Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 10. Từ trái nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Tiến Dũng
Ngày gửi: 22h:22' 17-11-2021
Dung lượng: 867.5 KB
Số lượt tải: 210
Số lượt thích: 0 người
Tiết 42
TỪ TRÁI NGHĨA
I. Thế nào là từ trái nghĩa? ( HS tự đọc)
1. Ví dụ:





Tiết 42. TỪ TRÁI NGHĨA
1. Dịch thơ: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tương Như)
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
2. Dịch thơ: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Trần Trọng San)
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi: “ Khách từ đâu đến làng”.

Dựa vào kiến thức đã học ở bậc Tiểu học, hãy tìm các cặp từ trái nghĩa trong 2 bản dịch thơ trên?
I. Thế nào là từ trái nghĩa?
1. Ví dụ:





Tiết 42. TỪ TRÁI NGHĨA
1. Dịch thơ: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tương Như)
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
2. Dịch thơ: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Trần Trọng San)
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi: “ Khách từ đâu đến làng”.

Dựa vào cơ sở, tiêu chí nào mà em xác định được các cặp từ trái nghĩa trong 2 bản dịch thơ trên?
trẻ >< già
- đi >< trở lại
- ngẩng >< cúi
I. Thế nào là từ trái nghĩa?
1. Ví dụ:





Tiết 42. TỪ TRÁI NGHĨA
1. Dịch thơ: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tương Như)
ngẩng >< cúi:


2. Dịch thơ: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Trần Trọng San)
- trẻ >< già:

- đi >< trở lại:
=> sự trái nghĩa dựa trên hoạt động của đầu theo hướng lên và xuống
Dựa vào cơ sở, tiêu chí nào mà em xác định được các cặp từ trái nghĩa trong 2 bản dịch thơ trên?
=> trái nghĩa dựa vào tuổi tác
=> trái nghĩa dựa vào sự tự duy chuyển rời khỏi hay quay lại nơi xuất phát
=> Từ trái nghĩa
- ngẩng >< cúi
trẻ >< già
- đi >< trở lại
I. Thế nào là từ trái nghĩa?
1. Ví dụ:





Tiết 42. TỪ TRÁI NGHĨA
=> Từ trái nghĩa
- ngẩng >< cúi
trẻ >< già
- đi >< trở lại
Lá lành đùm lá rách.

2. Chân cứng đá mềm.

Trên đồng cạn, dưới đồng sâu Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa.

Nước non lận đận một mình,
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay. Ai làm cho bể kia đầy,
Cho ao kia cạn, cho gầy cò con?
Hãy tìm các cặp từ trái nghĩa trong các câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao sau:
=> Các cặp từ trên có nghĩa trái ngược nhau
I. Thế nào là từ trái nghĩa?
1. Ví dụ:





Tiết 42. TỪ TRÁI NGHĨA
=> Từ trái nghĩa
- ngẩng >< cúi
trẻ >< già
- đi >< trở lại
Tìm từ trái nghĩa với từ “già” trong trường hợp sau:
cau già

rau già
người già
cau non
rau non
người trẻ
tính chất
tuổi tác
Vậy, em có nhận xét gì về nghĩa của từ già trong các cặp từ trái nghĩa trên?
=> Từ già có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
I. Thế nào là từ trái nghĩa?
1. Ví dụ:





Tiết 42. TỪ TRÁI NGHĨA
=> Từ trái nghĩa
- ngẩng >< cúi
trẻ >< già
- đi >< trở lại
2. Ghi nhớ: SGK/ 128
- Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
II. Sử dụng từ trái nghĩa:
1. Ví dụ:
I. Thế nào là từ trái nghĩa?(HS tự đọc )
1. Ví dụ:





Tiết 42. TỪ TRÁI NGHĨA
2. Ghi nhớ: SGK/ 128
II. Sử dụng từ trái nghĩa:
1. Ví dụ:
1. Dịch thơ: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tương Như)
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
2. Dịch thơ: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Trần Trọng San)
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi: “ Khách từ đâu đến làng”.

Việc sử dụng các từ trái nghĩa ở 2 bản dịch thơ trên có tác dụng gì?
I. Thế nào là từ trái nghĩa? (HS tự đọc )

1. Ví dụ:





Tiết 42. TỪ TRÁI NGHĨA
2. Ghi nhớ: SGK/ 128
II. Sử dụng từ trái nghĩa:
1. Ví dụ:
1. Dịch thơ: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tương Như)
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.


Việc sử dụng các từ trái nghĩa ở 2 bản dịch thơ trên có tác dụng gì?
=> Tạo phép đối, làm nổi bật tình yêu quê hương tha thiết của nhà thơ.
I. Thế nào là từ trái nghĩa? (HS tự đọc )
1. Ví dụ:





Tiết 42. TỪ TRÁI NGHĨA
2. Ghi nhớ: SGK/ 128
II. Sử dụng từ trái nghĩa:
1. Ví dụ:
2. Dịch thơ: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Trần Trọng San)
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi: “ Khách từ đâu đến làng”.

Việc sử dụng các từ trái nghĩa ở 2 bản dịch thơ trên có tác dụng gì?
=> Tạo phép đối, làm nổi bật sự thay đổi của chính nhà thơ ở hai thời điểm khác nhau. Giúp cho câu thơ nhịp nhàng, cân xứng.
I. Thế nào là từ trái nghĩa? (HS tự đọc )

1. Ví dụ:





Tiết 42. TỪ TRÁI NGHĨA
2. Ghi nhớ: SGK/ 128
II. Sử dụng từ trái nghĩa:
1. Ví dụ:

 Tạo sự tương phản để phê phán, lên án những kẻ không biết mình mà còn hay chê bai người khác.
Nêu tác dụng của việc dùng từ trái nghĩa trong câu thành ngữ sau:

Lươn ngắn lại chê chạch dài
Thờn bơn méo miệng chê trai lệch mồm.
2. Ghi nhớ: SGK/ 128
I. Thế nào là từ trái nghĩa? (HS tự đọc )

1. Ví dụ:





Tiết 42. TỪ TRÁI NGHĨA
2. Ghi nhớ: SGK/ 128
II. Sử dụng từ trái nghĩa:
1. Ví dụ:

2. Ghi nhớ: SGK/ 128
Lời nói thêm sinh động
Gây ấn tượng mạnh
Tạo hình ảnh tương phản
Sử dụng trong
thể đối
III. Luyện tập:
1. Bài tập 1/ 129.





Tiết 42. TỪ TRÁI NGHĨA

Bài tập 1/ 129. Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau:
- Chị em như chuối nhiều tàu,
Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời.
Số cô chẳng giàu thì nghèo,
Ngày ba mươi Tết, thịt treo trong nhà.
Ba năm được một chuyến sai,
Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
I. Thế nào là từ trái nghĩa? (HS tự đọc )

1. Ví dụ:





Tiết 42. TỪ TRÁI NGHĨA
2. Ghi nhớ: SGK/ 128
II. Sử dụng từ trái nghĩa:
1. Ví dụ:

2. Ghi nhớ: SGK/ 128
III. Luyện tập:
1. Bài tập 1/ 129.
Những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ:
lành >< rách
giàu >< nghèo
ngắn >< dài
- đêm >< ngày; sáng >< tối
I. Thế nào là từ trái nghĩa? (HS tự đọc )

1. Ví dụ:





Tiết 42. TỪ TRÁI NGHĨA
2. Ghi nhớ: SGK/ 128
II. Sử dụng từ trái nghĩa:
1. Ví dụ:

2. Ghi nhớ: SGK/ 128
III. Luyện tập:
1. Bài tập 1/ 129.
Bài tập 2/ 129. Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ sau:
2. Bài tập 2/ 129.
3. Bài tập 3/ 129.
Chân cứng đá ... - Vô thưởng vô ...
Có đi có ... - Bên ... bên khinh
Gần nhà ... ngõ - Buổi ... buổi cái
Mắt nhắm mắt ... - Bước thấp bước ...
Chạy sấp chạy ... - Chân ướt chân ...





Tiết 42. TỪ TRÁI NGHĨA

Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ sau:
Chân cứng đá mềm
Có đi có về (lại)
Gần nhà xa ngõ
Mắt nhắm mắt mở
Chạy sấp chạy ngữa
Vô thưởng vô phạt
Bên trọng bên khinh
Buổi đực buổi cái
Bước thấp bước cao
Chân ướt chân ráo





Tiết 42. TỪ TRÁI NGHĨA

Nghĩa của các thành ngữ sau:
Chân cứng đá mềm: sức lực dẻo dai, khỏe mạnh, vượt qua được mọi gian lao, trở ngại (thường dùng cho lời chúc người đi xa)
Có đi có về (lại): chỉ thái độ sòng phẳng, dứt khoát
Gần nhà xa ngõ: ở gần mà không thân. Nhà sát nhau, là hàng xóm của nhau nhưng ít giao du, chơi thân với nhau.
Mắt nhắm mắt mở: chỉ người hồ đồ, nhìn sự vật thiếu sáng suốt, minh bạch.
Chạy sấp chạy ngữa: chỉ thái độ, hành động vội vàng, hấp tấp, thiếu bình tĩnh, suy xét.





Tiết 42. TỪ TRÁI NGHĨA

Nghĩa của các thành ngữ sau:
Vô thưởng vô phạt: chẳng có ích gì, không có thưởng cũng chẳng có phạt. Nghĩa bóng chỉ thái độ thờ ơ hoặc hành động vu vơ không làm hại đến ai cũng không nhằm mục đích gì cả.
Bên trọng bên khinh: không công bằng, có thiên vị.
Buổi đực buổi cái: (làm việc gì) thất thường, hôm có hôm không, không được liên tục.
Bước thấp bước cao: chỉ hành động chân này muốn chạy nhưng chân kia muốn dừng. Tả dáng đi không vững, ngập ngừng. Diễn tả thái độ vội vàng, do dự, sợ hãi, lo lắng điều gì đó.
- Chân ướt chân ráo: mới tới, mới đặt chân tới một nơi nào đó, còn chưa nắm rõ tình hình.
I. Thế nào là từ trái nghĩa? (HS tự đọc )

1. Ví dụ:





Tiết 42. TỪ TRÁI NGHĨA
2. Ghi nhớ: SGK/ 128
II. Sử dụng từ trái nghĩa:
1. Ví dụ:

2. Ghi nhớ: SGK/ 128
III. Luyện tập:
1. Bài tập 1/ 129.
Bài tập 4/ 129 . Viết một đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương, có sử dụng từ trái nghĩa.
2. Bài tập 2/ 129.
3. Bài tập 3/ 129.
4. Bài tập 4/ 129.
Quê hương! Hai tiếng thân thương ấy luôn in đậm trong lòng tôi. Quê hương tôi – Cam Phước Tây - với những con người chân chất, dù nghèo về vật chất nhưng lại giàu về tình người. Trong cuộc sống dù còn nhiều khó khăn, vất vả nhưng họ luôn biết chia sẻ với những nghĩa cử cao đẹp “lá lành đùm lá rách”, lúc vui, lúc buồn có nhau, cùng giúp nhau vươn lên để gia đình ấm no, quê hương giàu mạnh…





Tiết 42. TỪ TRÁI NGHĨA
TRÒ CHƠI:
NHÌN HÌNH ĐOÁN THÀNH NGỮ CÓ SỬ DỤNG TỪ TRÁI NGHĨA
Lưu ý: - Lớp chia thành 4 nhóm và cử đại diện nhóm viết vào bảng phụ thành ngữ mà nhóm mình đoán được.
- Sau 1 phút đại diện nhóm sẽ trình lên và phải gạch chân cặp từ trái nghĩa trong thành ngữ đó.
- Mỗi một thành ngữ đoán đúng sẽ được tính 1 điểm. Nếu đoán đúng mà chưa gạch chân cặp từ trái nghĩa thì chỉ được tính 0,5 điểm.
Đầu voi đuôi chuột
NHÌN HÌNH ĐOÁN THÀNH NGỮ CÓ SỬ DỤNG TỪ TRÁI NGHĨA
Mắt nhắm mắt mở
NHÌN HÌNH ĐOÁN THÀNH NGỮ CÓ SỬ DỤNG TỪ TRÁI NGHĨA
Trên đe dưới búa
NHÌN HÌNH ĐOÁN THÀNH NGỮ CÓ SỬ DỤNG TỪ TRÁI NGHĨA
Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược
NHÌN HÌNH ĐOÁN THÀNH NGỮ CÓ SỬ DỤNG TỪ TRÁI NGHĨA
Lên voi xuống chó
NHÌN HÌNH ĐOÁN THÀNH NGỮ CÓ SỬ DỤNG TỪ TRÁI NGHĨA
Lá lành đùm lá rách
NHÌN HÌNH ĐOÁN THÀNH NGỮ CÓ SỬ DỤNG TỪ TRÁI NGHĨA
Từ trái nghĩa
Khái niệm
Là những từ có nghĩa trái
ngược nhau.

Tính chất
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc
nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
Cách sử dụng
Được sử dụng trong thể đối, tạo hình tượng tương phản,
gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.
* SƠ ĐỒ TƯ DUY:
I. Thế nào là từ trái nghĩa?
(HS tự đọc )





Tiết 43. TỪ TRÁI NGHĨA
=> Từ trái nghĩa
- ngẩng >< cúi
trẻ >< già
- đi >< trở lại
2. Ghi nhớ: SGK/ 128
II. Sử dụng từ trái nghĩa:
1. Ví dụ:
2. Ghi nhớ: SGK/ 128
III. Luyện tập:
1. Bài tập 1/ 129.
Những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ:
lành >< rách
giàu >< nghèo
ngắn >< dài
- đêm >< ngày; sáng >< tối
2. Bài tập 2/ 129.
3. Bài tập 3/ 129.
4. Bài tập 4/ 129.
* Trò chơi: Nhìn hình đoán thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa
- Học thuộc nội dung bài học
- Hoàn thành bài tập 4 vào vở bài tập.
- Chuẩn bị bài mới: “Luyện nói văn biểu cảm về sự vật, con người”.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Tiết học kết thúc.
Xin chào quý thầy cô giáo
và các em học sinh
468x90
 
Gửi ý kiến