Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 11. Quan hệ từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Phong
Ngày gửi: 20h:26' 21-11-2021
Dung lượng: 324.5 KB
Số lượt tải: 100
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Phong
Ngày gửi: 20h:26' 21-11-2021
Dung lượng: 324.5 KB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU 5
QUAN HỆ TỪ
Khởi động
1. Thế nào là đại từ xưng hô?
1. Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày, chúng mày; nó, chúng nó…..
2. Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn…
3. Khi xưng hô, cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
I. Nhận xét:
Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in nghiêng được dùng để làm gì?
Rừng say ngây và ấm nóng.
Ma Văn Kháng
b) Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim
dạo lên những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi
sông đang đổi mới.
Võ Quảng
c) Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Theo Mùa xuân và phong tục Việt Nam
Luyện từ và câu
QUAN HỆ TỪ
Câu
Rừng say ngây và ấm nóng
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi
giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới.
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Tác dụng của từ
và: nối say ngây
với ấm nóng
của: nối tiếng hót dìu dặt với Hoạ Mi
Như : nối không
đơm đặc với hoa đào
Nhưng nối câu 2 với câu 1.
- Là từ nối các từ ngữ hoặc các câu.
- Các quan hệ từ thường gặp: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về, . . .
- Thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau.
Quan hệ từ:
Luyện từ và câu
QUAN HỆ TỪ
=> Những từ in nghiêng trong các ví dụ trên được dùng để nối các từ trong một câu hoặc nối các câu với nhau nhằm giúp người đọc, người nghe hiểu rõ mối quan hệ giữa các từ trong câu hoặc quan hệ về ý giữa các câu. Các từ : và, của, như, nhưng => là quan hệ từ
Vậy em hiểu thế nào là quan hệ từ?
I. Nhận xét:
2) Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu dưới đây (rừng
cây bị chặt phá - mặt đất thưa vắng bóng chim;
mảnh vườn nhỏ bé - bầy chim vẫn về tụ hội) được
biểu hiện bằng những cặp từ nào?
Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất
sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
b) Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về hội tụ.
biểu thị quan hệ điều kiện (giả thiết) - kết quả.
Tuy ... nhưng …
Nếu ... thì …
biểu thị quan hệ tương phản.
- Vì trời mưua nên em đi học muộn.
- Không những Lan học giỏi mà bạn ấy còn chăm làm.
Không những … mà … => tăng tiến
Vì.nên. => nguyờn nhõn - k?t qu?
Ví dụ :
=> Nhiều khi, các từ ngữ trong câu được nối với nhau không phải bằng một quan hệ từ mà bằng một cặp quan hệ từ nhằm diễn tả những quan hệ nhất định về nghĩa giữa các bộ phận của câu, cụ thể như sau:
Các cặp quan hệ từ thường gặp là:
Vì ...nên ...; do ... nên ...; nhờ ... mà ... (biểu thị quan hệ: nguyên nhân - kết quả).
Nếu ... thì ...; hễ ... thì ... (biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả, điều kiện - kết quả)
Tuy ... nhưng... ;mặc dù ... nhưng ... (biểu thị quan hệ tương phản)
Không những ... mà... ; không chỉ ... mà … (biểu thị quan hệ tăng tiến)
Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau : và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về,...
Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp là:
Vì ...nên ...; do ... nên ...; nhờ ... mà ... (biểu thị quan hệ: nguyên nhân - kết quả).
Nếu ... thì ...; hễ ... thì ... (biểu thị quan hệ giả thiết - kết
quả, điều kiện - kết quả)
Tuy ... nhưng... ;mặc dù ... nhưng ... (biểu thị quan hệ
tương phản)
Không những ... mà... ; không chỉ ... mà …(biểu thị quan
hệ tăng tiến)
Ghi nhớ
Dựa vào các nhận xét trên em có thể rút ra được ghi nhớ gì ?
Luyện tập:
Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng của chúng:
Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Hoạ Mi đã làm tất cả bừng tỉnh giấc.
Võ Quảng
b) Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá.
Nguyễn Thị Ngọc Tú
c) Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
Theo Vân Long
Luyện từ và câu
QUAN HỆ TỪ
Tác dụng của quan hệ từ
Câu
a/ Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
b/ Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào.
c/ Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
và nối to với nặng; như nối rơi xuống với ai ném đá.
với nối ngồi với ông nội;về nối giảng với từng loài cây.
và nối Chim, Mây, Nước với Hoa; của nối tiếng hót kì diệu với Hoạ Mi.
Rằng nối cho với tiếng hót kì diệu
Luyện tập:
2. Tìm cặp quan hệ từ mỗi câu sau và cho biết chúng biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu?
Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
b. Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
Luyện từ và câu
QUAN HỆ TỪ
Câu
a. Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
Tác dụng của cặp QHT
Vì ... nên ...
(biểu thị quan hệ
nguyên nhân - kết quả)
Tuy . . . Nhưng ...
(biểu thị quan hệ
tương phản)
b. Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
Luyện từ và câu
QUAN HỆ TỪ
Kết quả:
 








Các ý kiến mới nhất