Tìm kiếm Bài giảng
Bài 12. Liên kết ion - Tinh thể ion

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Kim Khánh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:47' 22-11-2021
Dung lượng: 239.8 KB
Số lượt tải: 241
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Kim Khánh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:47' 22-11-2021
Dung lượng: 239.8 KB
Số lượt tải: 241
Số lượt thích:
1 người
(Huỳnh Kim Khánh)
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử để tạo thành phân tử hay tinh thể
Phân tử HCl
Tinh thể NaCl
Phân tử NH3
Phân tử CO2
CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC
II
SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION
I
SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION
Bài 12
I. Sự tạo thành ion, cation, anion.
1. Ion, cation, anion.
a) Nguyên tử trung hòa về điện. Khi nguyên tử nhường hay nhận e thì nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion.
b) Sự tạo thành ion dương (cation)
Cấu hình e của các nguyên tử:
Ne (Z =10): 1s22s22p6.
Na (Z = 11): 1s22s22p63s1.
Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2.
Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1.
Na
Hạt nhân 11+
Lớp vỏ 11-
Na + 1e
Hạt nhân 11+
Lớp vỏ 10-
+
→ Na+: 1s22s22p6
Trong các phản ứng hóa học, để đạt cấu hình bền của khí hiếm, nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường electron cho nguyên tử các nguyên tố khác để trở thành ion dương, gọi là cation
Tổng quát: M Mn+ + ne
M là kim loại, (n = 1, 2, 3)
Tên cation = cation + tên kim loại (nếu kim loại có nhiều hóa trị thì kèm thêm hóa trị của kim loại đó)
(cation kali)
(cation magie)
(cation nhôm)
Fe → Fe2+ + 2e
cation sắt (II)
VD: Viết quá trình hình thành ion từ các nguyên tử tương ứng sau:
K, Ca, Al, Li. Gọi tên các ion.
K → K+ + 1e
Ca → Ca2+ + 2e
Al → Al3+ + 3e
Li → Li+ + 1e
(cation liti)
b) Sự tạo thành ion âm (anion)
Cấu hình e của các nguyên tử :
Ne (Z =10): 1s22s22p6.
F (Z = 9): 1s22s22p5.
Ar (Z = 18): 1s22s22p63s23p6.
P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3.
S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4.
S
Hạt nhân 16+
Lớp vỏ 16-
S
Hạt nhân 16+
Lớp vỏ 18-
2-
→ S2-: 1s22s22p63s23p6.
+ 2e
Trong các phản ứng hóa học, để đạt cấu hình bền của khí hiếm, nguyên tử phi kim có khuynh hướng nhận thêm electron từ nguyên tử các nguyên tố khác để trở thành ion âm, gọi là anion.
Tổng quát: X + ne Xn-
X là phi kim, (n = 1, 2, 3)
Tên anion = anion + tên gốc axit (trừ O2- : anion oxit)
anion oxit
(anion photphua)
(anion clorua)
VD: Viết quá trình hình thành ion từ các nguyên tử tương ứng sau:
O, P, Cl, F. Gọi tên các ion.
O + 2e → O2-
P + 3e → P3-
Cl + 1e → Cl-
F + 1e → F-
(anion florua)
a) Ion đơn nguyên tử
Ví dụ: Na+, Cl-, S2-, Ca2+…
Ion đơn nguyên tử là các ion tạo nên từ một nguyên tử.
b) Ion đa nguyên tử
Ví dụ: NH4+, OH-, NO3-, SO42-…
Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích âm hay dương.
2. Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
Cho nguyên tử Na (Z = 11), Cl (Z = 17)
+ Na (Z = 11): 1s22s22p63s1; Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5.
+ Xu hướng : Na Na+ + 1e
Cl + 1e Cl-
II. Sự tạo thành liên kết ion.
VD: Xét phản ứng giữa Na với clo
Na + Cl →
Na+ + Cl-
1e
+ Hai ion Na+ và Cl- mang điện tích trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo nên phân tử NaCl.
Na+ + Cl- → NaCl
→ Liên kết giữa ion Na+ và ion Cl- gọi là liên kết ion.
2Na + Cl2
2Na+Cl-
Phương trình hóa học của phản ứng:
Vậy: Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Liên kết ion thường được hình thành giữa kim loại điển hình (nhóm kim loại kiềm và kiềm thổ) và phi kim điển hình (nhóm VIIA và Oxi)
Bản chất: Sự cho và nhận e
Đặc tính: Bền
- Phương trình tạo ion:
Ca Ca2+ + 2e
Cl + 1e Cl-
- Sự tạo thành liên kết ion: Ca2+ + 2Cl- CaCl2
- PTHH: Ca + Cl2 CaCl2
Ví dụ 2: Xét phản ứng sau
Ca + Cl2
- Viết các quá trình tạo thành ion từ các nguyên tử trên.
Biểu diễn sự hình thành liên kết ion từ trong phân tử được tạo thành.
Viết PTHH của phản ứng.
Phân tử HCl
Tinh thể NaCl
Phân tử NH3
Phân tử CO2
CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC
II
SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION
I
SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION
Bài 12
I. Sự tạo thành ion, cation, anion.
1. Ion, cation, anion.
a) Nguyên tử trung hòa về điện. Khi nguyên tử nhường hay nhận e thì nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion.
b) Sự tạo thành ion dương (cation)
Cấu hình e của các nguyên tử:
Ne (Z =10): 1s22s22p6.
Na (Z = 11): 1s22s22p63s1.
Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2.
Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1.
Na
Hạt nhân 11+
Lớp vỏ 11-
Na + 1e
Hạt nhân 11+
Lớp vỏ 10-
+
→ Na+: 1s22s22p6
Trong các phản ứng hóa học, để đạt cấu hình bền của khí hiếm, nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường electron cho nguyên tử các nguyên tố khác để trở thành ion dương, gọi là cation
Tổng quát: M Mn+ + ne
M là kim loại, (n = 1, 2, 3)
Tên cation = cation + tên kim loại (nếu kim loại có nhiều hóa trị thì kèm thêm hóa trị của kim loại đó)
(cation kali)
(cation magie)
(cation nhôm)
Fe → Fe2+ + 2e
cation sắt (II)
VD: Viết quá trình hình thành ion từ các nguyên tử tương ứng sau:
K, Ca, Al, Li. Gọi tên các ion.
K → K+ + 1e
Ca → Ca2+ + 2e
Al → Al3+ + 3e
Li → Li+ + 1e
(cation liti)
b) Sự tạo thành ion âm (anion)
Cấu hình e của các nguyên tử :
Ne (Z =10): 1s22s22p6.
F (Z = 9): 1s22s22p5.
Ar (Z = 18): 1s22s22p63s23p6.
P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3.
S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4.
S
Hạt nhân 16+
Lớp vỏ 16-
S
Hạt nhân 16+
Lớp vỏ 18-
2-
→ S2-: 1s22s22p63s23p6.
+ 2e
Trong các phản ứng hóa học, để đạt cấu hình bền của khí hiếm, nguyên tử phi kim có khuynh hướng nhận thêm electron từ nguyên tử các nguyên tố khác để trở thành ion âm, gọi là anion.
Tổng quát: X + ne Xn-
X là phi kim, (n = 1, 2, 3)
Tên anion = anion + tên gốc axit (trừ O2- : anion oxit)
anion oxit
(anion photphua)
(anion clorua)
VD: Viết quá trình hình thành ion từ các nguyên tử tương ứng sau:
O, P, Cl, F. Gọi tên các ion.
O + 2e → O2-
P + 3e → P3-
Cl + 1e → Cl-
F + 1e → F-
(anion florua)
a) Ion đơn nguyên tử
Ví dụ: Na+, Cl-, S2-, Ca2+…
Ion đơn nguyên tử là các ion tạo nên từ một nguyên tử.
b) Ion đa nguyên tử
Ví dụ: NH4+, OH-, NO3-, SO42-…
Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích âm hay dương.
2. Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
Cho nguyên tử Na (Z = 11), Cl (Z = 17)
+ Na (Z = 11): 1s22s22p63s1; Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5.
+ Xu hướng : Na Na+ + 1e
Cl + 1e Cl-
II. Sự tạo thành liên kết ion.
VD: Xét phản ứng giữa Na với clo
Na + Cl →
Na+ + Cl-
1e
+ Hai ion Na+ và Cl- mang điện tích trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo nên phân tử NaCl.
Na+ + Cl- → NaCl
→ Liên kết giữa ion Na+ và ion Cl- gọi là liên kết ion.
2Na + Cl2
2Na+Cl-
Phương trình hóa học của phản ứng:
Vậy: Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Liên kết ion thường được hình thành giữa kim loại điển hình (nhóm kim loại kiềm và kiềm thổ) và phi kim điển hình (nhóm VIIA và Oxi)
Bản chất: Sự cho và nhận e
Đặc tính: Bền
- Phương trình tạo ion:
Ca Ca2+ + 2e
Cl + 1e Cl-
- Sự tạo thành liên kết ion: Ca2+ + 2Cl- CaCl2
- PTHH: Ca + Cl2 CaCl2
Ví dụ 2: Xét phản ứng sau
Ca + Cl2
- Viết các quá trình tạo thành ion từ các nguyên tử trên.
Biểu diễn sự hình thành liên kết ion từ trong phân tử được tạo thành.
Viết PTHH của phản ứng.
 









Các ý kiến mới nhất