Tìm kiếm Bài giảng
Bài 6. Trợ từ, thán từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hương
Ngày gửi: 21h:48' 22-11-2021
Dung lượng: 442.5 KB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hương
Ngày gửi: 21h:48' 22-11-2021
Dung lượng: 442.5 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi: Thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội? Cho VD?
Đáp án:
- Từ ngữ địa phương: Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số địa phương nhất định.)
- Biệt ngữ XH: Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ XH chỉ được dùng trong một tầng lớp XH nhất định.
- Ví dụ:
- Trái thơm( Quả dứa), hộp quẹt (Bao diêm), chén (Bát), ba (bố), Mẹ (má)…
H. Các từ (chính, ơi!) bổ sung ý nghĩa gì trong hai câu sau?
1. Chính lúc này toàn thân các cậu cũng đang run run theo nhịp bước rộn ràng trong các lớp
(Tôi đi học- Thanh Tịnh)
2. Lão Hạc ơi! Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt
(Lão Hạc- Nam Cao)
Ngữ văn - Bài 6- Tiết 21
TRỢ TỪ, THÁN TỪ
* Bài tập nhanh: Đọc các VD sau, chú ý từ "có, những", từ nào là trợ từ?
VD1:
a, Tôi có năm con gà.
b, Tôi nuôi có hai con gà. (Trợ từ)
VD2:
a, Những bông hoa ấy rất đẹp.
b, Nó có những hai bông hoa. (Trợ từ)
Lưu ý:
- Không phải từ "có, những" nào cũng là trợ từ. Muốn xác định từ loại trong TV ta phải căn cứ vào ngữ cảnh cụ thể của câu nói.
- Có những từ có hình thức âm thanh giống với các trợ từ nhưng không phải là trợ từ. (hiện tượng đồng âm).
- Cách phân biệt:Ta phải dựa vào tác dụng của trợ từ trong câu (Nó đi với từ ,ngữ nào. Có nhấn mạnh,hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự việc, sự vật của người nói không)
- HSHĐ cặp đôi (3’) giải quyết câu hỏi 4a,b trang 48
- Nghĩa của các từ:
a (1):
- Này: Tiếng thốt ra gây sự chú ý với người đối thoại (Lời gọi)
- A : Tiếng thốt ra biểu lộ cảm xúc (tức giận khi nhận ra một điều gì đó không tốt)
a (2):
- Này: Tiếng thốt ra gây sự chú ý với người đối thoại (Lời gọi)
- Vâng: Lời chị Dậu đáp lại bà lão láng giềng lễ phép (Lời đáp)
b. lựa chọn ý 1, 4
II. Luyện tập
* Bài tập 2 trang 49,50
a. Câu: 1, 3, 6, 8 có từ in đậm là trợ từ
b. Giải thích nghĩa các trợ từ
(1) lấy: Nhấn mạnh mức độ tối thiểu, không yêu cầu hơn.
(2) nguyên: chỉ có như thế, không có gì thêm, khác (nhấn mạnh việc thách cưới quá cao).
đến: Nhấn mạnh mức độ cao hơn nhiều.
c. Tìm thán từ
(1) Này !, À !
(2) Ấy !
(3) Chao ôi !
d. Các thán từ biểu lộ cảm xúc
(1) Ha ha! : cảm xúc sung sướng, hả hê
Ái ái ! : cảm xúc đau đớn
(2) Than ôi! : cảm xúc buồn
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
* Bài cũ: Học thuộc 2 kết luận. Làm BT 2a.
BT( Bổ sung): Viết đoạn văn với chủ đề tình mẹ con trong đó có sử dụng trợ từ và thán từ đã học.
*Bài mới: Dự kiến phương án trả lời mục C3 (HĐ luyện tập) Kết hợp các yếu tố kể, tả và bộc lộ tình cảm trong văn bản tự sự.
Câu hỏi: Thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội? Cho VD?
Đáp án:
- Từ ngữ địa phương: Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số địa phương nhất định.)
- Biệt ngữ XH: Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ XH chỉ được dùng trong một tầng lớp XH nhất định.
- Ví dụ:
- Trái thơm( Quả dứa), hộp quẹt (Bao diêm), chén (Bát), ba (bố), Mẹ (má)…
H. Các từ (chính, ơi!) bổ sung ý nghĩa gì trong hai câu sau?
1. Chính lúc này toàn thân các cậu cũng đang run run theo nhịp bước rộn ràng trong các lớp
(Tôi đi học- Thanh Tịnh)
2. Lão Hạc ơi! Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt
(Lão Hạc- Nam Cao)
Ngữ văn - Bài 6- Tiết 21
TRỢ TỪ, THÁN TỪ
* Bài tập nhanh: Đọc các VD sau, chú ý từ "có, những", từ nào là trợ từ?
VD1:
a, Tôi có năm con gà.
b, Tôi nuôi có hai con gà. (Trợ từ)
VD2:
a, Những bông hoa ấy rất đẹp.
b, Nó có những hai bông hoa. (Trợ từ)
Lưu ý:
- Không phải từ "có, những" nào cũng là trợ từ. Muốn xác định từ loại trong TV ta phải căn cứ vào ngữ cảnh cụ thể của câu nói.
- Có những từ có hình thức âm thanh giống với các trợ từ nhưng không phải là trợ từ. (hiện tượng đồng âm).
- Cách phân biệt:Ta phải dựa vào tác dụng của trợ từ trong câu (Nó đi với từ ,ngữ nào. Có nhấn mạnh,hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự việc, sự vật của người nói không)
- HSHĐ cặp đôi (3’) giải quyết câu hỏi 4a,b trang 48
- Nghĩa của các từ:
a (1):
- Này: Tiếng thốt ra gây sự chú ý với người đối thoại (Lời gọi)
- A : Tiếng thốt ra biểu lộ cảm xúc (tức giận khi nhận ra một điều gì đó không tốt)
a (2):
- Này: Tiếng thốt ra gây sự chú ý với người đối thoại (Lời gọi)
- Vâng: Lời chị Dậu đáp lại bà lão láng giềng lễ phép (Lời đáp)
b. lựa chọn ý 1, 4
II. Luyện tập
* Bài tập 2 trang 49,50
a. Câu: 1, 3, 6, 8 có từ in đậm là trợ từ
b. Giải thích nghĩa các trợ từ
(1) lấy: Nhấn mạnh mức độ tối thiểu, không yêu cầu hơn.
(2) nguyên: chỉ có như thế, không có gì thêm, khác (nhấn mạnh việc thách cưới quá cao).
đến: Nhấn mạnh mức độ cao hơn nhiều.
c. Tìm thán từ
(1) Này !, À !
(2) Ấy !
(3) Chao ôi !
d. Các thán từ biểu lộ cảm xúc
(1) Ha ha! : cảm xúc sung sướng, hả hê
Ái ái ! : cảm xúc đau đớn
(2) Than ôi! : cảm xúc buồn
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
* Bài cũ: Học thuộc 2 kết luận. Làm BT 2a.
BT( Bổ sung): Viết đoạn văn với chủ đề tình mẹ con trong đó có sử dụng trợ từ và thán từ đã học.
*Bài mới: Dự kiến phương án trả lời mục C3 (HĐ luyện tập) Kết hợp các yếu tố kể, tả và bộc lộ tình cảm trong văn bản tự sự.
 








Các ý kiến mới nhất