Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 6. Trợ từ, thán từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hương
Ngày gửi: 21h:48' 22-11-2021
Dung lượng: 442.5 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi: Thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội? Cho VD?
Đáp án:
- Từ ngữ địa phương: Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số địa phương nhất định.)
- Biệt ngữ XH: Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ XH chỉ được dùng trong một tầng lớp XH nhất định.
- Ví dụ:
- Trái thơm( Quả dứa), hộp quẹt (Bao diêm), chén (Bát), ba (bố), Mẹ (má)…
H. Các từ (chính, ơi!) bổ sung ý nghĩa gì trong hai câu sau?
1. Chính lúc này toàn thân các cậu cũng đang run run theo nhịp bước rộn ràng trong các lớp
(Tôi đi học- Thanh Tịnh)
2. Lão Hạc ơi! Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt
(Lão Hạc- Nam Cao)

 Ngữ văn - Bài 6- Tiết 21

TRỢ TỪ, THÁN TỪ
* Bài tập nhanh: Đọc các VD sau, chú ý từ "có, những", từ nào là trợ từ?
VD1:
a, Tôi có năm con gà.
b, Tôi nuôi có hai con gà. (Trợ từ)
VD2:
a, Những bông hoa ấy rất đẹp.
b, Nó có những hai bông hoa. (Trợ từ)
Lưu ý:
- Không phải từ "có, những" nào cũng là trợ từ. Muốn xác định từ loại trong TV ta phải căn cứ vào ngữ cảnh cụ thể của câu nói.
- Có những từ có hình thức âm thanh giống với các trợ từ nhưng không phải là trợ từ. (hiện tượng đồng âm).
- Cách phân biệt:Ta phải dựa vào tác dụng của trợ từ trong câu (Nó đi với từ ,ngữ nào. Có nhấn mạnh,hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự việc, sự vật của người nói không)
- HSHĐ cặp đôi (3’) giải quyết câu hỏi 4a,b trang 48
- Nghĩa của các từ:
a (1):
- Này: Tiếng thốt ra gây sự chú ý với người đối thoại (Lời gọi)
- A : Tiếng thốt ra biểu lộ cảm xúc (tức giận khi nhận ra một điều gì đó không tốt)
a (2):
- Này: Tiếng thốt ra gây sự chú ý với người đối thoại (Lời gọi)
- Vâng: Lời chị Dậu đáp lại bà lão láng giềng lễ phép (Lời đáp)
b. lựa chọn ý 1, 4
II. Luyện tập
* Bài tập 2 trang 49,50
a. Câu: 1, 3, 6, 8 có từ in đậm là trợ từ
b. Giải thích nghĩa các trợ từ
(1) lấy: Nhấn mạnh mức độ tối thiểu, không yêu cầu hơn.
(2) nguyên: chỉ có như thế, không có gì thêm, khác (nhấn mạnh việc thách cưới quá cao).
đến: Nhấn mạnh mức độ cao hơn nhiều.
c. Tìm thán từ
(1) Này !, À !
(2) Ấy !
(3) Chao ôi !
d. Các thán từ biểu lộ cảm xúc
(1) Ha ha! : cảm xúc sung sướng, hả hê
Ái ái ! : cảm xúc đau đớn
(2) Than ôi! : cảm xúc buồn
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI 
* Bài cũ: Học thuộc 2 kết luận. Làm BT 2a.
BT( Bổ sung): Viết đoạn văn với chủ đề tình mẹ con trong đó có sử dụng trợ từ và thán từ đã học.
*Bài mới: Dự kiến phương án trả lời mục C3 (HĐ luyện tập) Kết hợp các yếu tố kể, tả và bộc lộ tình cảm trong văn bản tự sự.
468x90
 
Gửi ý kiến