Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 8. Dân số nước ta

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Oanh
Ngày gửi: 10h:12' 24-11-2021
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích: 0 người

CHÀO MỪNG THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ LỚP 5/3
MÔN: ĐỊA LÍ
LỚP 5
GV thực hiện: NGÔ THỊ OANH
TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH TRƯỜNG
1. Hãy nêu diện tích phần đất liền nước ta và tên các nước giáp phần đất liền.
Kiểm tra bài cũ:
Đồng bằng chiếm diện tích lớn hơn đồi núi.
¼ diện tích đất là đồng bằng, ¾ diện tích đất là đồi núi
¾ diện tích đất là đồng bằng, ¼ diện tích đất là đồi núi.

Câu 1: Trên phần đất liền nước ta:
Câu 2: Đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta là:
Nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa.
Nhiệt độ cao, có nhiều gió và mưa.
Nhiệt độ cao, gió và mưa không thay đổi theo mùa.
Câu 3: Sông ngòi nước ta có đặc điểm:
Mạng lưới sông ngòi nước ta thưa thớt.
Sông ở nước ta chứa ít phù sa.
c. Sông ngòi nước ta có lượng nước thay đổi theo mùa.
Dân số là gì?
Dân số là tập hợp những con người đang sống ở một vùng địa lí hoặc một không gian nhất định, là nguồn lao động quý báu cho sự phát triển kinh tế - xã hội, thường được đo bằng một cuộc điều tra dân số và biểu hiện bằng tháp dân số.
DÂN SỐ NƯỚC TA
Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2016
Địa lý
Địa lí:
Bài 8: Dân số nước ta
1. Dân số
Địa lí:
Bài 8: Dân số nước ta
1. Dân số
- Năm 2004, dân số nước ta là bao nhiêu người?
- Nước ta có số dân đứng thứ mấy trong các nước Đông Nam Á?
3
Lược đồ các nước Đông Nam Á
Nêu nhận xét về diện tích của nước ta so với các nước khác trong khu vực Đông Nam Á?
Tính đến tháng 28/2/2016, nước ta có hơn 94 triệu người. Đứng thứ 3 khu vực Đông Nam Á, thứ 8 châu Á và thứ 14 trên thế giới.
Địa lí:
Bài 8: Dân số nước ta
1. Dân số
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số
Địa lí:
Bài 8: Dân số nước ta
- Quan sát biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm, thảo luận và trả lời câu hỏi sau:
1 .Biểu đồ thể hiện dân số của nước ta những năm nào? Cho biết số dân của mỗi năm?
2. Em có nhận xét gì về sự tăng dân số nước ta ?
Địa lí:
Bài 8: Dân số nước ta
Triệu nguời
Năm
1979
1989
1999
20
40
60
80
52,7
64,4
76,3
Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm
Dân số nước ta qua các năm:
- Năm 1979 là 52,7 triệu người
- Năm 1989 là 64,4 triệu người
- Năm 1999 là 76,3 triệu người
Địa lí:
Bài 8: Dân số nước ta
Triệu người
Năm
1979
1989
1999
20
40
60
80
52,7
64,4
76,3
Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm
- Từ năm 1979 đến năm 1989 dân số nước ta tăng khoảng 11,7 triệu người
- Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số nước ta tăng khoảng 11,9 triệu người
- Ước tính trong vòng 20 năm qua, mỗi năm số dân tăng thêm hơn 1 triệu người
Địa lí:
Bài 8: Dân số nước ta
Triệu người
Năm
1979
1989
1999
20
40
60
80
52,7
64,4
76,3
Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm
Dân số nước ta tăng nhanh
Địa lí:
Bài 8: Dân số nước ta
Tốc độ gia tăng dân số của nước ta là rất nhanh. Theo ước tính thì mỗi năm nước ta tăng thêm hơn 1 triệu người. Số người này bằng số dân của một tỉnh có số dân trung bình như: Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bình Thuận, Vĩnh Long,...; gần gấp đôi số dân của một tỉnh như Cao Bằng, Ninh Thuận,... gấp 3 lần số dân ở một tỉnh miền núi như Lai Châu, Đắk Lăk,...
Địa lí:
Bài 8: Dân số nước ta
1. Dân số
2. Gia tăng dân số
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm khoảng trên một triệu người.
Địa lí:
Bài 8: Dân số nước ta
1. Dân số
2. Gia tăng dân số
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm khoảng trên một triệu người.
3. Hậu quả của gia tăng dân số
Địa lí:
Bài 8: Dân số nước ta
Thảo luận nhóm bàn:
Dựa vào vốn hiểu biết của em hãy nêu các hậu quả do dân số tăng nhanh ?
Thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu nhà ở dẫn đến cuộc sống nghèo đói, lạc hậu.
Phá rừng làm hủy hoại môi trường gây ra lũ lụt, hạn hán thường xuyên.
Rác thải sinh hoạt tăng gây ô nhiễm môi trường.
Đường xá, trường học,bệnh viện quá tải, không đảm bảo
an toàn giao thông, chất lượng
y tế, giáo dục…
Thiếu việc làm nghiêm trọng, thiếu điều kiện giáo dục và quản lí, dẫn đến mất trật tự xã hội



Dõn s? dụng v tang quỏ nhanh gõy nhi?u khú khan d?i v?i vi?c d?m b?o cỏc nhu c?u trong cu?c s?ng c?a ngu?i dõn.
Hậu quả của dân số tăng nhanh
Thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu nhà ở dẫn đến cuộc sống nghèo đói, lạc hậu.
Quá tải đường xá, trường học, bệnh viện… -> không đảm bảo an toàn giao thông, chất lượng y tế, giáo dục…
Khai thác tài nguyên thiên nhiên bừa bãi -> cạn kiệt tài nguyên -> ô nhiễm môi trường -> thiên tai…
Thiếu việc làm nghiêm trọng, thiếu điều kiện giáo dục và quản lí -> mất trật tự xã hội
Địa lí:
Bài 8: Dân số nước ta
3. Hậu quả của gia tăng dân số
Để giảm sự gia tăng dân số, Nhà nước ta đã có
những biện pháp nào?
Nhà nước đã có chính sách tuyên truyền vận động
nhân dân thực hiện công tác kế hoạch hóa gia đình;
mặc khác người dân cũng bước đầu có ý thức được sự
cần thiết phải sinh ít con để có điều kiện nuôi dạy,chăm
sóc con cái cho tốt và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Địa lí:
Bài 8: Dân số nước ta
1. Dân số
2. Gia tăng dân số
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm khoảng trên một triệu người.
3. Hậu quả của gia tăng dân số
Dân số tăng nhanh gây nhiều khó khăn cho việc
nâng cao đời sống.
Những năm gần đây tốc độ tăng dân số đã giảm hơn so với trước nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình.
Địa lí:
Bài 8: Dân số nước ta
Ghi nhớ:
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới. Dân số tăng nhanh gây nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời sống. Những năm gần đây tốc độ tăng dân số đã giảm hơn so với trước nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình.
Năm 2004, nước ta có số dân là:
a) 76.3 triệu người
d) 80.2 triệu người
c) 81.2 triệu người
b) 82.0 triệu người
Ai nhanh? Ai đúng?
Số dân nước ta đứng thứ mấy trong các nước ở Đông Nam Á?
a) Thứ 2
b) Thứ 4
c) Thứ 5
d) Thứ 3
Ai nhanh? Ai đúng?
Nước ta có số dân tăng:
a) Chậm
d) Rất nhanh
b) Trung bình
c) Nhanh
Ai nhanh? Ai đúng?
Dặn dò:
- Về nhà học thuộc ghi nhớ và trả lời câu hỏi cuối bài.
- Chuẩn bị bài 9: “CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ”
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo
 
Gửi ý kiến