Bài 9. Từ đồng nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hướng Thanh Tân
Ngày gửi: 18h:54' 24-11-2021
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 149
Nguồn:
Người gửi: Hướng Thanh Tân
Ngày gửi: 18h:54' 24-11-2021
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 149
Số lượt thích:
0 người
1
Kiểm tra bài cũ:
Nêu các lỗi thường gặp về quan hệ từ?
Chỉ ra lỗi sai trong câu sau và chữa lại cho đúng:
“Nhà Lan nghèo và Lan luôn luôn học giỏi.”
1. Các lỗi thường gặp về quan hệ từ:
- Thiếu quan hệ từ.
- Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa.
- Thừa quan hệ từ.
- Dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết.
2. - Lỗi sai: Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa.
- Chữa lại: “Nhà Lan nghèo nhưng Lan luôn luôn học giỏi.”
Đáp án:
MỸ NHÂN NGƯ
CÁ NGỰA
MẬT MÃ
NGƯ
CÁ
NGỰA
MÃ
I. Thế nào là từ đồng nghĩa:
1. Ví dụ:
a/
- Rọi:
- Trông:
Soi, chiếu.
Nhìn, ngắm, nhận biết.
Từ đồng nghĩa.
b/
- Trông:
Nhìn, ngắm, nhận biết.
Bảo vệ, coi sóc
Mong, đợi, hi vọng.
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc
vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa
khác nhau.
a/ XA NGẮM THÁC NÚI LƯ
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này.
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
(Tương Như dịch)
Hướng luồng ánh sáng vào một điểm
Dùng mắt nhìn để nhận biêt
b/ Cho ví dụ sau:
Bác Sang là người trông trường.
Bác tôi trông con về từ sáng tới giờ.
Cho biết nghĩa của từ “trông” trong các
trường hợp trên?
2. Ghi nhớ:
Học sgk/114
Bài 4 (sgk/115):
IV. LUYỆN TẬP:
Món quà anh gửi tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.
Anh đừng làm như thế người ta nói cho đấy.
Cụ ốm nặng, đã đi hôm qua rồi.
trao
tiễn
than thở/
phàn nàn
mắng
mất
Tiết 36: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I.Thế nào là từ đồng nghĩa:
1. Ví dụ:
Tiết 36. TỪ ĐỒNG NGHĨA
2. Ghi nhớ:
SGK / 114
II.Các loại từ
đồng nghĩa:
1.So sánh nghĩa của từ quả và trái trong hai ví dụ sau:
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
Tiết 36. TỪ ĐỒNG NGHĨA
Quả, trái: (Khái niệm sự vật)
Là bộ phận của cây do bầu nhụy
phát triển thành quả.
Quả
(Cách gọi ở miền Bắc)
Từ toàn dân
Trỏi
(Cỏch g?i ? mi?n Nam)
T? d?a phuong
Nghia gi?ng nhau
Khụng phõn bi?t s?c thỏi
T? d?ng nghia
hon ton
I.Thế nào là từ đồng nghĩa:
1. Ví dụ:
Tiết 36. TỪ ĐỒNG NGHĨA
2. Ghi nhớ:
SGK / 114
II.Các loại từ
đồng nghĩa:
1.Từ đồng nghĩa hoàn toàn:
Ví dụ: quả - trái
2. Nghĩa của hai từ bỏ mạng và hi sinh trong ví dụ dưới đây có gì giống và khác nhau ?
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
(Truyện cổ Cu-ba)
Tiết 36. TỪ ĐỒNG NGHĨA
Hi sinh, bỏ mạng
( chết )
Hi sinh
Ch?t vỡ nghia v?,
lý tu?ng cao c?
(s?c thỏi kớnh tr?ng )
B? m?ng
Cỏi ch?t vụ ớch, phi nghia
(s?c thỏi khinh b?)
Sắc thái nghĩa khác nhau
Từ đồng nghĩa
không hoàn toàn
I.Thế nào là từ đồng nghĩa:
1. Ví dụ:
Tiết 36. TỪ ĐỒNG NGHĨA
2. Ghi nhớ: SGK / 114
II.Các loại từ đồng nghĩa:
1.Từ đồng nghĩa hoàn toàn:
Ví dụ: quả - trái
2.Từ đồng nghĩa không hoàn toàn:
Ví dụ: hi sinh – bỏ mạng
I.Thế nào là từ đồng nghĩa:
1. Ví dụ:
Tiết 36. TỪ ĐỒNG NGHĨA
2. Ghi nhớ: SGK / 114
II.Các loại từ đồng nghĩa:
1.Từ đồng nghĩa hoàn toàn:
Ví dụ: quả - trái
2.Từ đồng nghĩa không hoàn toàn:
Ví dụ: hi sinh – bỏ mạng
Ghi nhớ:
Từ đồng nghĩa có 2 loại:
1.Những từ đồng nghĩa hoàn toàn
(không phân biệt nhau về sắc thái
nghĩa)
2.Những từ đồng nghĩa không
hoàn toàn (có sắc thái nghĩa khác
nhau)
Vậy có mấy loại từ đồng nghĩa? Đó là những loại nào?
3. Ghi nhớ: SGK / 114
BÀI TẬP: 1,2,3 SGK/115
Nhóm 1
Năm học
Nhà thơ
Mổ xẻ
Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước
Nhóm 2
Máy thu thanh
Xe hơi
Dương cầm
Nhóm 3
Tía
Heo
Dứa
Thảo luận theo cặp: 2 phút
Nhóm 1
Năm học
Nhà thơ
Mổ xẻ
Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước
Nhóm 2
Máy thu thanh
Xe hơi
Dương cầm
Nhóm 3
Tía
Heo
Dứa
Niên khóa
Thi nhân
Phẫu thuật
Ra-đi-ô
Ô tô
Pi-a-nô
Cha/ bố
Lợn
Thơm, khóm
Đồng nghĩa giữa từ toàn dân và từ địa phương
Đồng nghĩa
với từ
Hán Việt
Đồng nghĩa với từ mượn gốc Ấn - Âu
I.Thế nào là từ đồng nghĩa:
1. Ví dụ:
Tiết 36. TỪ ĐỒNG NGHĨA
2. Ghi nhớ: SGK / 114
II.Các loại từ đồng nghĩa:
1.Từ đồng nghĩa hoàn toàn:
Ví dụ: quả - trái
2.Từ đồng nghĩa không hoàn toàn:
Ví dụ: hi sinh – bỏ mạng
III.Sử dụng từ đồng nghĩa:
3. Ghi nhớ: SGK / 114
I.Thế nào là từ đồng nghĩa:
Tiết 36. TỪ ĐỒNG NGHĨA
II.Các loại từ
đồng nghĩa:
1.Từ đồng nghĩa hoàn toàn:
1. Thử thay các từ đồng nghĩa quả và trái, bỏ mạng và hi sinh trong các ví dụ dưới đây và rút ra nhận xét ?
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
2.Từ đồng nghĩa không hoàn toàn:
III.Sử dụng từ đồng nghĩa:
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
I.Thế nào là từ đồng nghĩa:
Tiết 36. TỪ ĐỒNG NGHĨA
II.Các loại từ
đồng nghĩa:
1.Từ đồng nghĩa hoàn toàn:
1. Thử thay các từ đồng nghĩa quả và trái, bỏ mạng và hi sinh trong các ví dụ dưới đây và rút ra nhận xét ?
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã hi sinh.
- Công chúa Ha-ba-na đã bỏ mạng anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
2.Từ đồng nghĩa không hoàn toàn:
III.Sử dụng từ đồng nghĩa:
1. Ví dụ:
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu trái mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn quả xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
-> Quả và trái có thể thay thế cho nhau vì sắc thái ý nghĩa giống nhau.
-> Hi sinh và bỏ mạng không thể thay thế cho nhau vì có sắc thái ý nghĩa khác nhau.
Tiết 36. TỪ ĐỒNG NGHĨA
III.Sử dụng từ đồng nghĩa:
1. Ví dụ:
-Quả và trái có thể thay thế cho nhau vì sắc thái ý nghĩa giống nhau.
-Hi sinh và bỏ mạng không thể thay thế cho nhau vì có sắc thái ý nghĩa khác nhau.
2.Tại sao đoạn trích trong Chinh phụ ngâm khúc lấy tiêu đề là Sau phút chia li mà không phải là Sau phút chia tay ?
Học sinh thảo luận theo nhóm trong thời gian 3 phút
Tiết 36. TỪ ĐỒNG NGHĨA
III.Sử dụng từ đồng nghĩa:
1.Ví dụ:
-Quả và trái có thể thay thế cho nhau vì sắc thái ý nghĩa giống nhau.
-Hi sinh và bỏ mạng không thể thay thế cho nhau vì có sắc thái ý nghĩa khác nhau.
2.Tại sao đoạn trích trong Chinh phụ ngâm khúc lấy tiêu đề là Sau phút chia li mà không phải là Sau phút chia tay ?
Vì: Chia li: xa nhau lâu dài có khi là mãi mãi (vĩnh biệt) không có ngày gặp lại. Người đi trong bài thơ này là ra trận nơi cái sống và cái chết luôn kề cận nhau.Nó cũng vừa mang sắc thái cổ xưa và diễn tả được cảnh ngộ sầu bi của người chinh phụ.
- Chia tay: Xa nhau có tính chất tạm thời, thường là sẽ gặp lại nhau trong một khoảng thời gian.
2. Ghi nhớ: SGK / 115
-Tiêu đề Sau phút chia li hay hơn Sau phút chia tay
I.Thế nào là từ đồng nghĩa:
Tiết 36. TỪ ĐỒNG NGHĨA
II.Các loại từ đồng nghĩa:
1.Từ đồng nghĩa hoàn toàn:
2.Từ đồng nghĩa không hoàn toàn:
III.Sử dụng từ đồng nghĩa:
1. Ví dụ:
-Quả và trái có thể thay thế cho nhau vì sắc thái ý nghĩa giống nhau.
-Hi sinh và bỏ mạng không thể thay thế cho nhau vì có sắc thái ý nghĩa khác nhau.
2. Ghi nhớ: SGK / 115
-Tiêu đề Sau phút chia li hay hơn Sau phút chia tay
GHI NH?
Khơng ph?i bao gi? cc t? d?ng nghia cung cĩ th? thay th? cho nhau .Khi nĩi cung nhu khi vi?t, c?n cn nh?c d? ch?n trong s? cc t? d?ng nghia nh?ng t? th? hi?n dng th?c t? khch quan v s?c thi bi?u c?m.
IV.Luyện tập:
Tiết 36. TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài tập 5 / 116. Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa sau:
- cho, tặng, biếu ( thảo luận theo bàn 2 phút)
Cho:
người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận.
Tặng:
người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận vật được trao, thường để khen ngợi, khuyến khích, tỏ lòng quí mến.
Biếu:
người trao vật có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận, tỏ sự kính trọng.
Tiết 36. TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài tập 6 / 116. Chọn từ thích hợp điền vào các câu dưới đây:
b.ngoan cường, ngoan cố
a.thành tích, thành quả.
-Th? h? mai sau s? du?c hu?ng c?a cụng cu?c d?i m?i hụm nay.
-Trường ta đã lập nhiều để chào mừng ngày Quốc khánh 2/9.
-Bọn địch chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.
-Ông đã giữ vững khí tiết cách mạng.
thành tích
thành quả
ngoan cường
ngoan cố
.
Tiết 36. TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài tập 8 / 117. Đặt câu với mỗi từ: bình thường, tầm thường;
kết quả, hậu quả
- Anh ấy sức khỏe bình thường.
- Hắn chỉ là một kẻ tầm thường.
- Kết quả hai đội hòa nhau 0-0.
- Kẻ làm ác sẽ có ngày gánh lấy hậu quả.
I.Thế nào là từ đồng nghĩa:
1. Ví dụ:
Tiết 36. TỪ ĐỒNG NGHĨA
2. Ghi nhớ: SGK / 114
Bài tập: 4/ 115
II.Các loại từ đồng nghĩa:
1.Từ đồng nghĩa hoàn toàn:
Ví dụ: quả - trái
2.Từ đồng nghĩa không hoàn toàn:
Ví dụ: hi sinh – bỏ mạng
Bài tập 1,2,3 / 115
III.Sử dụng từ đồng nghĩa:
3. Ghi nhớ: SGK / 114
-Quả và trái có thể thay thế cho nhau vì sắc thái ý nghĩa giống nhau.
-Hi sinh và bỏ mạng không thể thay thế cho nhau vì có sắc thái ý nghĩa khác nhau.
-Tiêu đề Sau phút chia li hay hơn Sau phút chia tay
* Ghi nhớ: SGK / 115
IV.Luyện tập:
Bài tập 5 / 115
Bài tập 6 / 116
Bài tập 8 / 117
VĨ CẦM = VI – Ô - LÔNG
TÀU LỬA = TÀU HỎA
PHÁO BÔNG = PHÁO HOA
ĂN CƠM, XƠI CƠM
Học thuộc các ghi nhớ.
Làm các bài tập còn lại trong SGK vào vở bài tập.
Chuẩn bị bài: “Cách lập ý của bài văn biểu cảm”.
+Xem phần gợi ý trong SGK từ trang 117 - 121
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Tiết học kết thúc.
Xin chào quý thầy cô giáo
và các em học sinh
Kiểm tra bài cũ:
Nêu các lỗi thường gặp về quan hệ từ?
Chỉ ra lỗi sai trong câu sau và chữa lại cho đúng:
“Nhà Lan nghèo và Lan luôn luôn học giỏi.”
1. Các lỗi thường gặp về quan hệ từ:
- Thiếu quan hệ từ.
- Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa.
- Thừa quan hệ từ.
- Dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết.
2. - Lỗi sai: Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa.
- Chữa lại: “Nhà Lan nghèo nhưng Lan luôn luôn học giỏi.”
Đáp án:
MỸ NHÂN NGƯ
CÁ NGỰA
MẬT MÃ
NGƯ
CÁ
NGỰA
MÃ
I. Thế nào là từ đồng nghĩa:
1. Ví dụ:
a/
- Rọi:
- Trông:
Soi, chiếu.
Nhìn, ngắm, nhận biết.
Từ đồng nghĩa.
b/
- Trông:
Nhìn, ngắm, nhận biết.
Bảo vệ, coi sóc
Mong, đợi, hi vọng.
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc
vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa
khác nhau.
a/ XA NGẮM THÁC NÚI LƯ
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này.
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
(Tương Như dịch)
Hướng luồng ánh sáng vào một điểm
Dùng mắt nhìn để nhận biêt
b/ Cho ví dụ sau:
Bác Sang là người trông trường.
Bác tôi trông con về từ sáng tới giờ.
Cho biết nghĩa của từ “trông” trong các
trường hợp trên?
2. Ghi nhớ:
Học sgk/114
Bài 4 (sgk/115):
IV. LUYỆN TẬP:
Món quà anh gửi tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.
Anh đừng làm như thế người ta nói cho đấy.
Cụ ốm nặng, đã đi hôm qua rồi.
trao
tiễn
than thở/
phàn nàn
mắng
mất
Tiết 36: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I.Thế nào là từ đồng nghĩa:
1. Ví dụ:
Tiết 36. TỪ ĐỒNG NGHĨA
2. Ghi nhớ:
SGK / 114
II.Các loại từ
đồng nghĩa:
1.So sánh nghĩa của từ quả và trái trong hai ví dụ sau:
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
Tiết 36. TỪ ĐỒNG NGHĨA
Quả, trái: (Khái niệm sự vật)
Là bộ phận của cây do bầu nhụy
phát triển thành quả.
Quả
(Cách gọi ở miền Bắc)
Từ toàn dân
Trỏi
(Cỏch g?i ? mi?n Nam)
T? d?a phuong
Nghia gi?ng nhau
Khụng phõn bi?t s?c thỏi
T? d?ng nghia
hon ton
I.Thế nào là từ đồng nghĩa:
1. Ví dụ:
Tiết 36. TỪ ĐỒNG NGHĨA
2. Ghi nhớ:
SGK / 114
II.Các loại từ
đồng nghĩa:
1.Từ đồng nghĩa hoàn toàn:
Ví dụ: quả - trái
2. Nghĩa của hai từ bỏ mạng và hi sinh trong ví dụ dưới đây có gì giống và khác nhau ?
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
(Truyện cổ Cu-ba)
Tiết 36. TỪ ĐỒNG NGHĨA
Hi sinh, bỏ mạng
( chết )
Hi sinh
Ch?t vỡ nghia v?,
lý tu?ng cao c?
(s?c thỏi kớnh tr?ng )
B? m?ng
Cỏi ch?t vụ ớch, phi nghia
(s?c thỏi khinh b?)
Sắc thái nghĩa khác nhau
Từ đồng nghĩa
không hoàn toàn
I.Thế nào là từ đồng nghĩa:
1. Ví dụ:
Tiết 36. TỪ ĐỒNG NGHĨA
2. Ghi nhớ: SGK / 114
II.Các loại từ đồng nghĩa:
1.Từ đồng nghĩa hoàn toàn:
Ví dụ: quả - trái
2.Từ đồng nghĩa không hoàn toàn:
Ví dụ: hi sinh – bỏ mạng
I.Thế nào là từ đồng nghĩa:
1. Ví dụ:
Tiết 36. TỪ ĐỒNG NGHĨA
2. Ghi nhớ: SGK / 114
II.Các loại từ đồng nghĩa:
1.Từ đồng nghĩa hoàn toàn:
Ví dụ: quả - trái
2.Từ đồng nghĩa không hoàn toàn:
Ví dụ: hi sinh – bỏ mạng
Ghi nhớ:
Từ đồng nghĩa có 2 loại:
1.Những từ đồng nghĩa hoàn toàn
(không phân biệt nhau về sắc thái
nghĩa)
2.Những từ đồng nghĩa không
hoàn toàn (có sắc thái nghĩa khác
nhau)
Vậy có mấy loại từ đồng nghĩa? Đó là những loại nào?
3. Ghi nhớ: SGK / 114
BÀI TẬP: 1,2,3 SGK/115
Nhóm 1
Năm học
Nhà thơ
Mổ xẻ
Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước
Nhóm 2
Máy thu thanh
Xe hơi
Dương cầm
Nhóm 3
Tía
Heo
Dứa
Thảo luận theo cặp: 2 phút
Nhóm 1
Năm học
Nhà thơ
Mổ xẻ
Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước
Nhóm 2
Máy thu thanh
Xe hơi
Dương cầm
Nhóm 3
Tía
Heo
Dứa
Niên khóa
Thi nhân
Phẫu thuật
Ra-đi-ô
Ô tô
Pi-a-nô
Cha/ bố
Lợn
Thơm, khóm
Đồng nghĩa giữa từ toàn dân và từ địa phương
Đồng nghĩa
với từ
Hán Việt
Đồng nghĩa với từ mượn gốc Ấn - Âu
I.Thế nào là từ đồng nghĩa:
1. Ví dụ:
Tiết 36. TỪ ĐỒNG NGHĨA
2. Ghi nhớ: SGK / 114
II.Các loại từ đồng nghĩa:
1.Từ đồng nghĩa hoàn toàn:
Ví dụ: quả - trái
2.Từ đồng nghĩa không hoàn toàn:
Ví dụ: hi sinh – bỏ mạng
III.Sử dụng từ đồng nghĩa:
3. Ghi nhớ: SGK / 114
I.Thế nào là từ đồng nghĩa:
Tiết 36. TỪ ĐỒNG NGHĨA
II.Các loại từ
đồng nghĩa:
1.Từ đồng nghĩa hoàn toàn:
1. Thử thay các từ đồng nghĩa quả và trái, bỏ mạng và hi sinh trong các ví dụ dưới đây và rút ra nhận xét ?
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
2.Từ đồng nghĩa không hoàn toàn:
III.Sử dụng từ đồng nghĩa:
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
I.Thế nào là từ đồng nghĩa:
Tiết 36. TỪ ĐỒNG NGHĨA
II.Các loại từ
đồng nghĩa:
1.Từ đồng nghĩa hoàn toàn:
1. Thử thay các từ đồng nghĩa quả và trái, bỏ mạng và hi sinh trong các ví dụ dưới đây và rút ra nhận xét ?
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã hi sinh.
- Công chúa Ha-ba-na đã bỏ mạng anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
2.Từ đồng nghĩa không hoàn toàn:
III.Sử dụng từ đồng nghĩa:
1. Ví dụ:
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu trái mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn quả xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
-> Quả và trái có thể thay thế cho nhau vì sắc thái ý nghĩa giống nhau.
-> Hi sinh và bỏ mạng không thể thay thế cho nhau vì có sắc thái ý nghĩa khác nhau.
Tiết 36. TỪ ĐỒNG NGHĨA
III.Sử dụng từ đồng nghĩa:
1. Ví dụ:
-Quả và trái có thể thay thế cho nhau vì sắc thái ý nghĩa giống nhau.
-Hi sinh và bỏ mạng không thể thay thế cho nhau vì có sắc thái ý nghĩa khác nhau.
2.Tại sao đoạn trích trong Chinh phụ ngâm khúc lấy tiêu đề là Sau phút chia li mà không phải là Sau phút chia tay ?
Học sinh thảo luận theo nhóm trong thời gian 3 phút
Tiết 36. TỪ ĐỒNG NGHĨA
III.Sử dụng từ đồng nghĩa:
1.Ví dụ:
-Quả và trái có thể thay thế cho nhau vì sắc thái ý nghĩa giống nhau.
-Hi sinh và bỏ mạng không thể thay thế cho nhau vì có sắc thái ý nghĩa khác nhau.
2.Tại sao đoạn trích trong Chinh phụ ngâm khúc lấy tiêu đề là Sau phút chia li mà không phải là Sau phút chia tay ?
Vì: Chia li: xa nhau lâu dài có khi là mãi mãi (vĩnh biệt) không có ngày gặp lại. Người đi trong bài thơ này là ra trận nơi cái sống và cái chết luôn kề cận nhau.Nó cũng vừa mang sắc thái cổ xưa và diễn tả được cảnh ngộ sầu bi của người chinh phụ.
- Chia tay: Xa nhau có tính chất tạm thời, thường là sẽ gặp lại nhau trong một khoảng thời gian.
2. Ghi nhớ: SGK / 115
-Tiêu đề Sau phút chia li hay hơn Sau phút chia tay
I.Thế nào là từ đồng nghĩa:
Tiết 36. TỪ ĐỒNG NGHĨA
II.Các loại từ đồng nghĩa:
1.Từ đồng nghĩa hoàn toàn:
2.Từ đồng nghĩa không hoàn toàn:
III.Sử dụng từ đồng nghĩa:
1. Ví dụ:
-Quả và trái có thể thay thế cho nhau vì sắc thái ý nghĩa giống nhau.
-Hi sinh và bỏ mạng không thể thay thế cho nhau vì có sắc thái ý nghĩa khác nhau.
2. Ghi nhớ: SGK / 115
-Tiêu đề Sau phút chia li hay hơn Sau phút chia tay
GHI NH?
Khơng ph?i bao gi? cc t? d?ng nghia cung cĩ th? thay th? cho nhau .Khi nĩi cung nhu khi vi?t, c?n cn nh?c d? ch?n trong s? cc t? d?ng nghia nh?ng t? th? hi?n dng th?c t? khch quan v s?c thi bi?u c?m.
IV.Luyện tập:
Tiết 36. TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài tập 5 / 116. Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa sau:
- cho, tặng, biếu ( thảo luận theo bàn 2 phút)
Cho:
người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận.
Tặng:
người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận vật được trao, thường để khen ngợi, khuyến khích, tỏ lòng quí mến.
Biếu:
người trao vật có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận, tỏ sự kính trọng.
Tiết 36. TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài tập 6 / 116. Chọn từ thích hợp điền vào các câu dưới đây:
b.ngoan cường, ngoan cố
a.thành tích, thành quả.
-Th? h? mai sau s? du?c hu?ng c?a cụng cu?c d?i m?i hụm nay.
-Trường ta đã lập nhiều để chào mừng ngày Quốc khánh 2/9.
-Bọn địch chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.
-Ông đã giữ vững khí tiết cách mạng.
thành tích
thành quả
ngoan cường
ngoan cố
.
Tiết 36. TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài tập 8 / 117. Đặt câu với mỗi từ: bình thường, tầm thường;
kết quả, hậu quả
- Anh ấy sức khỏe bình thường.
- Hắn chỉ là một kẻ tầm thường.
- Kết quả hai đội hòa nhau 0-0.
- Kẻ làm ác sẽ có ngày gánh lấy hậu quả.
I.Thế nào là từ đồng nghĩa:
1. Ví dụ:
Tiết 36. TỪ ĐỒNG NGHĨA
2. Ghi nhớ: SGK / 114
Bài tập: 4/ 115
II.Các loại từ đồng nghĩa:
1.Từ đồng nghĩa hoàn toàn:
Ví dụ: quả - trái
2.Từ đồng nghĩa không hoàn toàn:
Ví dụ: hi sinh – bỏ mạng
Bài tập 1,2,3 / 115
III.Sử dụng từ đồng nghĩa:
3. Ghi nhớ: SGK / 114
-Quả và trái có thể thay thế cho nhau vì sắc thái ý nghĩa giống nhau.
-Hi sinh và bỏ mạng không thể thay thế cho nhau vì có sắc thái ý nghĩa khác nhau.
-Tiêu đề Sau phút chia li hay hơn Sau phút chia tay
* Ghi nhớ: SGK / 115
IV.Luyện tập:
Bài tập 5 / 115
Bài tập 6 / 116
Bài tập 8 / 117
VĨ CẦM = VI – Ô - LÔNG
TÀU LỬA = TÀU HỎA
PHÁO BÔNG = PHÁO HOA
ĂN CƠM, XƠI CƠM
Học thuộc các ghi nhớ.
Làm các bài tập còn lại trong SGK vào vở bài tập.
Chuẩn bị bài: “Cách lập ý của bài văn biểu cảm”.
+Xem phần gợi ý trong SGK từ trang 117 - 121
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Tiết học kết thúc.
Xin chào quý thầy cô giáo
và các em học sinh
 







Các ý kiến mới nhất