Bài 8. Quang hợp ở thực vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thảo
Ngày gửi: 15h:03' 26-11-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 1023
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thảo
Ngày gửi: 15h:03' 26-11-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 1023
Số lượt thích:
1 người
(Đoàn Văn Hùng)
Chủ đề
QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
I. Khái quát về quang hợp ở thực vật
1. Quang hợp là gì? (HS tự đọc)
- Quang hợp ở thực vật là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbohiđrat và giải phóng oxi từ khí cacbonic và nước.
- Phương trình quang hợp tổng quát:
6 CO2 + 12 H2O ASMT C6H12O6 + 6 O2 + 6 H2O
dl
I. Khái quát về quang hợp ở thực vật
1. Quang hợp là gì? (HS tự đọc)
I. Khái quát về quang hợp ở thực vật
2. Vai trò của quang hợp
Cây lấy sợi
Cây lấy nhựa
Cây lấy gỗ
Cây lấy đường
Cây làm thuốc
I. Khái quát về quang hợp ở thực vật
2. Vai trò của quang hợp
Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho mọi sinh vật, là nguồn nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp, thuốc chữa bệnh
cho con người.
I. Khái quát về quang hợp ở thực vật
2. Vai trò của quang hợp
- Cung cấp nguồn năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới
I. Khái quát về quang hợp ở thực vật
2. Vai trò của quang hợp
Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho mọi sinh vật, là nguồn nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp, thuốc chữa bệnh
cho con người.
I. Khái quát về quang hợp ở thực vật
2. Vai trò của quang hợp
- Cung cấp nguồn năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới
Điều hòa không khí: hấp thụ CO2, giải phóng O2 góp phần ngăn chặn hiệu ứng nhà kính.
II. Lá là cơ quan quang hợp
1.Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp:
II. Lá là cơ quan quang hợp
1.Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp:
* Về hình thái, giải phẫu bên ngoài:
Diện tích bề mặt lớn để hấp thu được nhiều tia sáng.
- Phiến lá mỏng: thuận lợi cho khí khuếch tán vào và ra được dễ dàng.
- Biểu bì mặt lá có nhiều khí khổng để CO2 khuếch tán vào bên trong đến lục lạp.
II. Lá là cơ quan quang hợp
1.Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp:
II. Lá là cơ quan quang hợp
1.Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp:
* Về hình thái, giải phẫu bên ngoài:
Diện tích bề mặt lớn để hấp thu được nhiều tia sáng.
- Phiến lá mỏng: thuận lợi cho khí khuếch tán vào và ra được dễ dàng.
- Biểu bì mặt lá có nhiều khí khổng để CO2 khuếch tán vào bên trong đến lục lạp.
* Về hình thái, giải phẫu bên trong:
- Có nhiều tế bào chứa lục lạp.
- Hệ gân lá có mạch dẫn gồm:
+ Mạch gỗ: đưa nước, muối khoáng đến từng tế bào nhu mô lá để thực hiện quang hợp.
+ Mạch rây: vận chuyển sản phẩm quang hợp ra khỏi lá.
2. Lục lạp là bào quan quang hợp.
II. Lá là cơ quan quang hợp
2. Lục lạp là bào quan quang hợp.
II. Lá là cơ quan quang hợp
- Có màng kép bao bọc.
Bên trong gồm có:
+Grana: gồm có các túi màng dẹt tilacôit xếp chồng lên, trên màng tilacôit có nhiều diệp lục và enzim quang hợp. Nơi xảy ra pha sáng của quang hợp.
+Chất nền gọi là strôma nơi xảy ra pha tối của quang hợp.
3. Hệ sắc tố quang hợp:
II. Lá là cơ quan quang hợp
- Hệ sắc tố gồm diệp lục và carôtenôit, phân bố trong màng tilacôit.
+ Diệp lục có 2 loại là diệp lục a (dl a) và diệp lục b (dl b)
là nguyên nhân làm lá có màu xanh.
+ Carôtenôit gồm carôten và xantôphyl tạo nên các màu đỏ, cam, vàng của lá, quả, củ.
II. Lá là cơ quan quang hợp
3. Hệ sắc tố quang hợp:
Sơ đồ các sắc tố quang hợp hấp thụ và truyền năng lượng ánh sáng
- Hệ sắc tố gồm diệp lục và carôtenôit, phân bố trong màng tilacôit.
+ Diệp lục có 2 loại là diệp lục a và diệp lục b là nguyên nhân làm lá có màu xanh.
+ Carôtenôit gồm carôten và xantôphyl tạo nên các màu đỏ, cam, vàng của lá, quả, củ.
II. Lá là cơ quan quang hợp
3. Hệ sắc tố quang hợp:
Chỉ có diệp lục a trực tiếp chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành hoá năng trong ATP và NADPH. Các sắc tố khác chỉ hấp thu năng lượng ánh sáng và truyền cho diệp lục a ở trung tâm phản ứng theo sơ đồ sau:
Carotenoit Diệp lục b Diệp lục a Diệp lục a ở trung tâm phản ứng
Những cây có lá màu đỏ có quang hợp không?
Có. Lá những cây này vẫn có diệp lục nhưng bị che khuất bởi màu đỏ của nhóm sắc tố phụ là xantophyl và carôten do hàm lượng của chúng quá cao.
Vì vậy những cây này vẫn tiến hành quang hợp bình thường, tuy nhiên cường độ quang hợp thường không cao
LUYỆN TẬP
Câu 1: Trong các phát biểu sau :
(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.
(2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho y học.
(3) Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.
(4) Điều hòa không khí.
Có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của quang hợp ?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 2: Trong quang hợp, sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành hóa năng trong ATP và NADPH
A. diệp lục a.
B. diệp lục b.
C. diệp lục a, b.
D. diệp lục a, b và carôtenôit.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài SGK trang 39
- Đọc phần “ Em có biết?” SGK.
QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
I. Khái quát về quang hợp ở thực vật
1. Quang hợp là gì? (HS tự đọc)
- Quang hợp ở thực vật là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbohiđrat và giải phóng oxi từ khí cacbonic và nước.
- Phương trình quang hợp tổng quát:
6 CO2 + 12 H2O ASMT C6H12O6 + 6 O2 + 6 H2O
dl
I. Khái quát về quang hợp ở thực vật
1. Quang hợp là gì? (HS tự đọc)
I. Khái quát về quang hợp ở thực vật
2. Vai trò của quang hợp
Cây lấy sợi
Cây lấy nhựa
Cây lấy gỗ
Cây lấy đường
Cây làm thuốc
I. Khái quát về quang hợp ở thực vật
2. Vai trò của quang hợp
Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho mọi sinh vật, là nguồn nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp, thuốc chữa bệnh
cho con người.
I. Khái quát về quang hợp ở thực vật
2. Vai trò của quang hợp
- Cung cấp nguồn năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới
I. Khái quát về quang hợp ở thực vật
2. Vai trò của quang hợp
Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho mọi sinh vật, là nguồn nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp, thuốc chữa bệnh
cho con người.
I. Khái quát về quang hợp ở thực vật
2. Vai trò của quang hợp
- Cung cấp nguồn năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới
Điều hòa không khí: hấp thụ CO2, giải phóng O2 góp phần ngăn chặn hiệu ứng nhà kính.
II. Lá là cơ quan quang hợp
1.Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp:
II. Lá là cơ quan quang hợp
1.Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp:
* Về hình thái, giải phẫu bên ngoài:
Diện tích bề mặt lớn để hấp thu được nhiều tia sáng.
- Phiến lá mỏng: thuận lợi cho khí khuếch tán vào và ra được dễ dàng.
- Biểu bì mặt lá có nhiều khí khổng để CO2 khuếch tán vào bên trong đến lục lạp.
II. Lá là cơ quan quang hợp
1.Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp:
II. Lá là cơ quan quang hợp
1.Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp:
* Về hình thái, giải phẫu bên ngoài:
Diện tích bề mặt lớn để hấp thu được nhiều tia sáng.
- Phiến lá mỏng: thuận lợi cho khí khuếch tán vào và ra được dễ dàng.
- Biểu bì mặt lá có nhiều khí khổng để CO2 khuếch tán vào bên trong đến lục lạp.
* Về hình thái, giải phẫu bên trong:
- Có nhiều tế bào chứa lục lạp.
- Hệ gân lá có mạch dẫn gồm:
+ Mạch gỗ: đưa nước, muối khoáng đến từng tế bào nhu mô lá để thực hiện quang hợp.
+ Mạch rây: vận chuyển sản phẩm quang hợp ra khỏi lá.
2. Lục lạp là bào quan quang hợp.
II. Lá là cơ quan quang hợp
2. Lục lạp là bào quan quang hợp.
II. Lá là cơ quan quang hợp
- Có màng kép bao bọc.
Bên trong gồm có:
+Grana: gồm có các túi màng dẹt tilacôit xếp chồng lên, trên màng tilacôit có nhiều diệp lục và enzim quang hợp. Nơi xảy ra pha sáng của quang hợp.
+Chất nền gọi là strôma nơi xảy ra pha tối của quang hợp.
3. Hệ sắc tố quang hợp:
II. Lá là cơ quan quang hợp
- Hệ sắc tố gồm diệp lục và carôtenôit, phân bố trong màng tilacôit.
+ Diệp lục có 2 loại là diệp lục a (dl a) và diệp lục b (dl b)
là nguyên nhân làm lá có màu xanh.
+ Carôtenôit gồm carôten và xantôphyl tạo nên các màu đỏ, cam, vàng của lá, quả, củ.
II. Lá là cơ quan quang hợp
3. Hệ sắc tố quang hợp:
Sơ đồ các sắc tố quang hợp hấp thụ và truyền năng lượng ánh sáng
- Hệ sắc tố gồm diệp lục và carôtenôit, phân bố trong màng tilacôit.
+ Diệp lục có 2 loại là diệp lục a và diệp lục b là nguyên nhân làm lá có màu xanh.
+ Carôtenôit gồm carôten và xantôphyl tạo nên các màu đỏ, cam, vàng của lá, quả, củ.
II. Lá là cơ quan quang hợp
3. Hệ sắc tố quang hợp:
Chỉ có diệp lục a trực tiếp chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành hoá năng trong ATP và NADPH. Các sắc tố khác chỉ hấp thu năng lượng ánh sáng và truyền cho diệp lục a ở trung tâm phản ứng theo sơ đồ sau:
Carotenoit Diệp lục b Diệp lục a Diệp lục a ở trung tâm phản ứng
Những cây có lá màu đỏ có quang hợp không?
Có. Lá những cây này vẫn có diệp lục nhưng bị che khuất bởi màu đỏ của nhóm sắc tố phụ là xantophyl và carôten do hàm lượng của chúng quá cao.
Vì vậy những cây này vẫn tiến hành quang hợp bình thường, tuy nhiên cường độ quang hợp thường không cao
LUYỆN TẬP
Câu 1: Trong các phát biểu sau :
(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.
(2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho y học.
(3) Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.
(4) Điều hòa không khí.
Có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của quang hợp ?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 2: Trong quang hợp, sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành hóa năng trong ATP và NADPH
A. diệp lục a.
B. diệp lục b.
C. diệp lục a, b.
D. diệp lục a, b và carôtenôit.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài SGK trang 39
- Đọc phần “ Em có biết?” SGK.
 







Các ý kiến mới nhất