Bài 12. Tổng kết về từ vựng (Luyện tập tổng hợp)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ninh Thị Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:21' 28-11-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 168
Nguồn:
Người gửi: Ninh Thị Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:21' 28-11-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 168
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Thế nào là từ tượng thanh, từ tượng hình?
Cho ví dụ.
Câu 2: Phân tích nét nghệ thuật độc đáo của câu
thơ sau:
Thà rằng liều một thân con,
Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây.
Câu 3: Hôm nay chúng ta học bài gì? Gồm mấy bài
tập?
Tiết 63,64 – Tiếng Việt TỔNG KẾT TÙ VỰNG – LUYỆN TẬP
Câu 1: Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự
nhiên, con người. Ví dụ: ầm ầm, ào ào…
Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ,
trạng thái của sự vật. Ví dụ: rũ rượi, thướt tha…
Câu 2:
Hoa, cánh: Chỉ Thúy Kiều và cuộc đời của nàng.
Lá, cành: Chỉ gia đình Thúy Kiều và cuộc sống
của họ
Thúy Kiều phải bán mình để cứu gia đình.
Câu 3:
Tổng kết về từ vựng( Luyện tập).
Gồm 6 bài tập.
Tiết 63,64 – Tiếng Việt TỔNG KẾT TÙ VỰNG – LUYỆN TẬP
I. KIẾN THỨC TỪ VỰNG
Một số phép tu từ từ vựng
Kể tên các đơn vị kiến thức về từ vựng mà em đã tìm hiểu?
Tiết 63,64 – Tiếng Việt TỔNG KẾT TÙ VỰNG – LUYỆN TẬP
Thảo luận nhóm
( 3 phút )
Tiết 59 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
NHÓM 1:
Bài tập 1: (Sgk/158)
NHÓM 2:
Bài tập 2: (Sgk/158)
NHÓM 3:
Bài tập 3: (Sgk/158)
NHÓM 4:
Bài tập 4: (Sgk/159)
Bài tập 1: So sánh dị bản hai câu ca dao.
Râu tôm nấu với ruột bầu
Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon
Cúi đầu xuống rồi ngẩng lên ngay, tỏ vẻ đồng ý.
Râu tôm nấu với ruột bù
Chồng chan vợ húp gật gù khen ngon.
Từ tượng hình gợi tư thế của 2 vợ chồng: gật nhẹ đầu nhiều lần - chỉ sự tán thưởng. Tuy nghèo khó với món ăn dân dã, đạm bạc nhưng họ cảm thấy ngon miệng, cùng nhau chia sẻ niềm vui đơn sơ trong cuộc sống.
Từ gật đầu: không phù hợp.
Từ gật gù: phù hợp hơn.
II. LUYỆN TẬP:
Tiết 63,64 – Tiếng Việt TỔNG KẾT TÙ VỰNG – LUYỆN TẬP
II. LUYỆN TẬP:
Tiết 63,64 – Tiếng Việt TỔNG KẾT TÙ VỰNG – LUYỆN TẬP
Bài tập 2: Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ trong truyện cười.
Chồng vừa ngồi xem bóng đá vừa nói:
- Đội này chỉ có một chân sút, thành ra mấy lần bỏ lỡ cơ hội ghi bàn.
Vợ nghe thấy liền than thở:
- Rõ khổ! Có một chân thì còn chơi bóng làm gì cơ chứ!
Chồng: một chân sút
Cả đội bóng chỉ có một người giỏi ghi bàn.
Dùng với nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ.
Vợ: có một chân.
Cầu thủ chỉ còn một chân.
Hiểu theo nghĩa gốc.
Hiểu sai.
Vi phạm phương châm quan hệ
II. LUYỆN TẬP:
Tiết 63,64 – Tiếng Việt TỔNG KẾT TÙ VỰNG – LUYỆN TẬP
Bài tập 3: Đọc đoạn thơ.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
( Chính Hữu – Đồng chí)
Trong các từ gạch chân trên từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển? Theo phương thức nào?
- Miệng, chân, tay
Dùng theo nghĩa gốc
miệng (người)
chân (người)
tay (người)
Dùng theo nghĩa chuyển
- Vai, đầu
đầu(súng) ẩn dụ
vai(áo) hoán dụ
II. LUYỆN TẬP:
Tiết 63,64 – Tiếng Việt TỔNG KẾT TÙ VỰNG – LUYỆN TẬP
Bài tập 4: Chỉ ra các trường từ vựng? Các trường từ vựng có liên quan đến nhau không? Ý nghĩa trong bài thơ?
Áo đỏ em đi giữa phố đông
Cây xanh như cũng ánh theo hồng
Em đi lửa cháy trong bao mắt
Anh đứng thành tro, em biết không?
( Vũ Quần Phương- Áo đỏ)
Trả lời: Có hai trường từ vựng:
+ Chỉ màu sắc: đỏ, xanh, hồng.
+ Chỉ lửa, sự vật và hiện tượng liên quan đến lửa: lửa, cháy, tro.
Liên quan chặt chẽ.
- Ý nghĩa bài thơ: Thể hiện một tình yêu, mãnh liệt, cháy bóng.
Bài tập 5: Đọc đoạn trích.
Ở đây, người ta gọi tên đất, tên sông không phải bằng danh từ mĩ lệ, mà cứ theo đặc điểm riêng biệt của nó mà gọi thành tên.Chẳng hạn như gọi rạch Mái Giầm, vì hai bên bờ rạch mọc toàn cây mái giầm cọng tròn xốp nhẹ, trên chỉ xòa ra độc một cái lá xanh hình chiếc bơi chèo nhỏ; gọi là kênh Bọ Mắt vì ở đó tụ không biết cơ man nào là bọ mắt, đen như hạt vừng, chúng cứ bay theo thuyền từng bầy như những đám mây nhỏ, ta bị nó đốtvào da thịt chỗ nào là chỗ đó ngứa ngáy nổi mẩn đỏ tấy lên; gọi kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn những con Ba Khía, chúng bám đặc sệt quanh các gốc cây ( Ba Khía là một loại còng biển lai cua, càng tím đỏ, làm mắm xé ra trộn tỏi ớt ăn rất ngon).
( Đoàn Giỏi – Đất rừng phương Nam)
Tiết 63,64 – Tiếng Việt TỔNG KẾT TÙ VỰNG – LUYỆN TẬP
Các tên gọi : rạch Mái Giầm, kênh Bọ Mắt, kênh Ba Khía được đặt tên theo cách nào ?
A. Đặt từ ngữ mới để gọi riêng sự vật đó.
B. Dùng từ ngữ đã có sẵn theo một nội dung mới.
B.
Đây là một trong những cách
phát triển từ vựng tiếng Việt .
Em hãy cho biết đó là sự phát triển
từ vựng theo cách nào ?
Tạo từ ngữ mới bằng cách dùng từ ngữ có sẵn .
TRÒ CHƠI TIẾP SỨC
Tìm ví dụ về những
sự vật hiện tượng, sự vật được
gọi tên theo cách dựa vào đặc
điểm riêng biệt của chúng ?
Trong vòng 2 phút xem đội nào tìm được nhiều hơn!
- Viết lên bảng
Một số ví dụ về những sự vật, hiện tượng được gọi tên dựa theo cách dựa vào đặc điểm riêng biệt của chúng:
+ Cà tím:
+ Cá kiếm:
+ Chè móc câu:
+ Ớt chỉ thiên:
+ Ong ruồi:
+ Xe cút kít:
+ Dưa bở:
+ Chim lợn:
+ Mực:
+ Tắc kè hoa:
Bài tập 6: Truyện cười sau đây phê phán điều gì?
Một ông sính chữ bất chợt lên cơn đau ruột thừa.
Bà vợ hốt hoảng bảo con:
- Mau đi gọi bác sĩ ngay!
Trong cơn đau quằn quại, ông ta vẫn gượng dậy nói với theo:
- Đừng… đừng gọi bác sĩ, gọi cho bố đốc tờ!
( Theo Truyện cười Việt Nam)
Bác sĩ = Đốc tờ.
Truyện phê phán thói sính dùng từ nước ngoài của một số người.
II. LUYỆN TẬP:
Tiết 63,64 – Tiếng Việt TỔNG KẾT TÙ VỰNG – LUYỆN TẬP
III. CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Để sử dụng tốt Tiếng Việt trong giao tiếp chúng ta cần phải nắm được đầy đủ, chính xác nghĩa của từ và sử dụng từ thích hợp.
(BT 1 + 2)
Cùng với việc phát triển từ vựng Tiếng Việt theo phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ và hoán dụ, có thể tạo từ ngữ mới bằng cách dùng từ ngữ có sẵn kết hợp với đặc điểm sự vật. (BT 3 + 5)
Sử dụng các từ cùng trường từ vựng tạo nên sự gợi cảm, sinh động và hiệu quả cho sự diễn đạt. (BT 4)
Cần sử dụng từ mượn, từ đồng nghĩa đúng lúc, đúng chỗ không nên lạm dụng. (BT 6)
TỔNG KẾT:
CHƠI Ô CHỮ
- MỖI Ô CHỮ CHỨA MỘT TỪ
- MỖI TỪ SẼ CÓ CHỮ CÁI TRONG TỪ CHÌA KHOÁ
- LẦN LƯỢT TRẢ LỜI ĐÚNG TỪNG Ô CHỮ SẼ TÌM ĐƯỢC TỪ KHOÁ
- GỌI ĐÚNG TÊN TỪ KHOÁ ĐƯỢC MỘT PHẦN THƯỜNG
1
1. ........... nghĩa là không có khả năng nhận biết .
2
2. Bị rời ra từng đoạn, từng khúc do bị kéo mạnh hoặc bị chặt, cưa, cắt
3
3. Chuyển nghĩa từ theo hai phương thức: ẩn dụ và…
Phần
thưởng
4
4. Đồng nghĩa với “ không thật thà ” là …
5
5. Trái nghĩa với “ chiến tranh ” là …
Ô
T
T
A
U
V
D
Ô
I
N
T
Ư
V
Ố
N
T
Ừ
T
R
A
U
D
Ồ
I
PHẦN THƯỞNG DÀNH CHO BẠN
LÀ MỘT TRÀNG PHÁO TAY
VÀ MỘT ĐIỂM 10
Cảm ơn các em đã tham gia học
Câu 1: Thế nào là từ tượng thanh, từ tượng hình?
Cho ví dụ.
Câu 2: Phân tích nét nghệ thuật độc đáo của câu
thơ sau:
Thà rằng liều một thân con,
Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây.
Câu 3: Hôm nay chúng ta học bài gì? Gồm mấy bài
tập?
Tiết 63,64 – Tiếng Việt TỔNG KẾT TÙ VỰNG – LUYỆN TẬP
Câu 1: Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự
nhiên, con người. Ví dụ: ầm ầm, ào ào…
Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ,
trạng thái của sự vật. Ví dụ: rũ rượi, thướt tha…
Câu 2:
Hoa, cánh: Chỉ Thúy Kiều và cuộc đời của nàng.
Lá, cành: Chỉ gia đình Thúy Kiều và cuộc sống
của họ
Thúy Kiều phải bán mình để cứu gia đình.
Câu 3:
Tổng kết về từ vựng( Luyện tập).
Gồm 6 bài tập.
Tiết 63,64 – Tiếng Việt TỔNG KẾT TÙ VỰNG – LUYỆN TẬP
I. KIẾN THỨC TỪ VỰNG
Một số phép tu từ từ vựng
Kể tên các đơn vị kiến thức về từ vựng mà em đã tìm hiểu?
Tiết 63,64 – Tiếng Việt TỔNG KẾT TÙ VỰNG – LUYỆN TẬP
Thảo luận nhóm
( 3 phút )
Tiết 59 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
NHÓM 1:
Bài tập 1: (Sgk/158)
NHÓM 2:
Bài tập 2: (Sgk/158)
NHÓM 3:
Bài tập 3: (Sgk/158)
NHÓM 4:
Bài tập 4: (Sgk/159)
Bài tập 1: So sánh dị bản hai câu ca dao.
Râu tôm nấu với ruột bầu
Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon
Cúi đầu xuống rồi ngẩng lên ngay, tỏ vẻ đồng ý.
Râu tôm nấu với ruột bù
Chồng chan vợ húp gật gù khen ngon.
Từ tượng hình gợi tư thế của 2 vợ chồng: gật nhẹ đầu nhiều lần - chỉ sự tán thưởng. Tuy nghèo khó với món ăn dân dã, đạm bạc nhưng họ cảm thấy ngon miệng, cùng nhau chia sẻ niềm vui đơn sơ trong cuộc sống.
Từ gật đầu: không phù hợp.
Từ gật gù: phù hợp hơn.
II. LUYỆN TẬP:
Tiết 63,64 – Tiếng Việt TỔNG KẾT TÙ VỰNG – LUYỆN TẬP
II. LUYỆN TẬP:
Tiết 63,64 – Tiếng Việt TỔNG KẾT TÙ VỰNG – LUYỆN TẬP
Bài tập 2: Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ trong truyện cười.
Chồng vừa ngồi xem bóng đá vừa nói:
- Đội này chỉ có một chân sút, thành ra mấy lần bỏ lỡ cơ hội ghi bàn.
Vợ nghe thấy liền than thở:
- Rõ khổ! Có một chân thì còn chơi bóng làm gì cơ chứ!
Chồng: một chân sút
Cả đội bóng chỉ có một người giỏi ghi bàn.
Dùng với nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ.
Vợ: có một chân.
Cầu thủ chỉ còn một chân.
Hiểu theo nghĩa gốc.
Hiểu sai.
Vi phạm phương châm quan hệ
II. LUYỆN TẬP:
Tiết 63,64 – Tiếng Việt TỔNG KẾT TÙ VỰNG – LUYỆN TẬP
Bài tập 3: Đọc đoạn thơ.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
( Chính Hữu – Đồng chí)
Trong các từ gạch chân trên từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển? Theo phương thức nào?
- Miệng, chân, tay
Dùng theo nghĩa gốc
miệng (người)
chân (người)
tay (người)
Dùng theo nghĩa chuyển
- Vai, đầu
đầu(súng) ẩn dụ
vai(áo) hoán dụ
II. LUYỆN TẬP:
Tiết 63,64 – Tiếng Việt TỔNG KẾT TÙ VỰNG – LUYỆN TẬP
Bài tập 4: Chỉ ra các trường từ vựng? Các trường từ vựng có liên quan đến nhau không? Ý nghĩa trong bài thơ?
Áo đỏ em đi giữa phố đông
Cây xanh như cũng ánh theo hồng
Em đi lửa cháy trong bao mắt
Anh đứng thành tro, em biết không?
( Vũ Quần Phương- Áo đỏ)
Trả lời: Có hai trường từ vựng:
+ Chỉ màu sắc: đỏ, xanh, hồng.
+ Chỉ lửa, sự vật và hiện tượng liên quan đến lửa: lửa, cháy, tro.
Liên quan chặt chẽ.
- Ý nghĩa bài thơ: Thể hiện một tình yêu, mãnh liệt, cháy bóng.
Bài tập 5: Đọc đoạn trích.
Ở đây, người ta gọi tên đất, tên sông không phải bằng danh từ mĩ lệ, mà cứ theo đặc điểm riêng biệt của nó mà gọi thành tên.Chẳng hạn như gọi rạch Mái Giầm, vì hai bên bờ rạch mọc toàn cây mái giầm cọng tròn xốp nhẹ, trên chỉ xòa ra độc một cái lá xanh hình chiếc bơi chèo nhỏ; gọi là kênh Bọ Mắt vì ở đó tụ không biết cơ man nào là bọ mắt, đen như hạt vừng, chúng cứ bay theo thuyền từng bầy như những đám mây nhỏ, ta bị nó đốtvào da thịt chỗ nào là chỗ đó ngứa ngáy nổi mẩn đỏ tấy lên; gọi kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn những con Ba Khía, chúng bám đặc sệt quanh các gốc cây ( Ba Khía là một loại còng biển lai cua, càng tím đỏ, làm mắm xé ra trộn tỏi ớt ăn rất ngon).
( Đoàn Giỏi – Đất rừng phương Nam)
Tiết 63,64 – Tiếng Việt TỔNG KẾT TÙ VỰNG – LUYỆN TẬP
Các tên gọi : rạch Mái Giầm, kênh Bọ Mắt, kênh Ba Khía được đặt tên theo cách nào ?
A. Đặt từ ngữ mới để gọi riêng sự vật đó.
B. Dùng từ ngữ đã có sẵn theo một nội dung mới.
B.
Đây là một trong những cách
phát triển từ vựng tiếng Việt .
Em hãy cho biết đó là sự phát triển
từ vựng theo cách nào ?
Tạo từ ngữ mới bằng cách dùng từ ngữ có sẵn .
TRÒ CHƠI TIẾP SỨC
Tìm ví dụ về những
sự vật hiện tượng, sự vật được
gọi tên theo cách dựa vào đặc
điểm riêng biệt của chúng ?
Trong vòng 2 phút xem đội nào tìm được nhiều hơn!
- Viết lên bảng
Một số ví dụ về những sự vật, hiện tượng được gọi tên dựa theo cách dựa vào đặc điểm riêng biệt của chúng:
+ Cà tím:
+ Cá kiếm:
+ Chè móc câu:
+ Ớt chỉ thiên:
+ Ong ruồi:
+ Xe cút kít:
+ Dưa bở:
+ Chim lợn:
+ Mực:
+ Tắc kè hoa:
Bài tập 6: Truyện cười sau đây phê phán điều gì?
Một ông sính chữ bất chợt lên cơn đau ruột thừa.
Bà vợ hốt hoảng bảo con:
- Mau đi gọi bác sĩ ngay!
Trong cơn đau quằn quại, ông ta vẫn gượng dậy nói với theo:
- Đừng… đừng gọi bác sĩ, gọi cho bố đốc tờ!
( Theo Truyện cười Việt Nam)
Bác sĩ = Đốc tờ.
Truyện phê phán thói sính dùng từ nước ngoài của một số người.
II. LUYỆN TẬP:
Tiết 63,64 – Tiếng Việt TỔNG KẾT TÙ VỰNG – LUYỆN TẬP
III. CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Để sử dụng tốt Tiếng Việt trong giao tiếp chúng ta cần phải nắm được đầy đủ, chính xác nghĩa của từ và sử dụng từ thích hợp.
(BT 1 + 2)
Cùng với việc phát triển từ vựng Tiếng Việt theo phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ và hoán dụ, có thể tạo từ ngữ mới bằng cách dùng từ ngữ có sẵn kết hợp với đặc điểm sự vật. (BT 3 + 5)
Sử dụng các từ cùng trường từ vựng tạo nên sự gợi cảm, sinh động và hiệu quả cho sự diễn đạt. (BT 4)
Cần sử dụng từ mượn, từ đồng nghĩa đúng lúc, đúng chỗ không nên lạm dụng. (BT 6)
TỔNG KẾT:
CHƠI Ô CHỮ
- MỖI Ô CHỮ CHỨA MỘT TỪ
- MỖI TỪ SẼ CÓ CHỮ CÁI TRONG TỪ CHÌA KHOÁ
- LẦN LƯỢT TRẢ LỜI ĐÚNG TỪNG Ô CHỮ SẼ TÌM ĐƯỢC TỪ KHOÁ
- GỌI ĐÚNG TÊN TỪ KHOÁ ĐƯỢC MỘT PHẦN THƯỜNG
1
1. ........... nghĩa là không có khả năng nhận biết .
2
2. Bị rời ra từng đoạn, từng khúc do bị kéo mạnh hoặc bị chặt, cưa, cắt
3
3. Chuyển nghĩa từ theo hai phương thức: ẩn dụ và…
Phần
thưởng
4
4. Đồng nghĩa với “ không thật thà ” là …
5
5. Trái nghĩa với “ chiến tranh ” là …
Ô
T
T
A
U
V
D
Ô
I
N
T
Ư
V
Ố
N
T
Ừ
T
R
A
U
D
Ồ
I
PHẦN THƯỞNG DÀNH CHO BẠN
LÀ MỘT TRÀNG PHÁO TAY
VÀ MỘT ĐIỂM 10
Cảm ơn các em đã tham gia học
 







Các ý kiến mới nhất