Bài 9. Tế bào nhân thực (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tường Quyên
Ngày gửi: 14h:00' 29-11-2021
Dung lượng: 10.1 MB
Số lượt tải: 184
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tường Quyên
Ngày gửi: 14h:00' 29-11-2021
Dung lượng: 10.1 MB
Số lượt tải: 184
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 2. CẤU TRÚC TẾ BÀO NHÂN THỰC ( TIẾT 2)
Kiểm tra bài cũ
Kể tên các thành phần cấu trúc của màng sinh chất và chức năng cơ bản của màng sinh chất?
Glicoprotein
Colesteron
Lớp photpholipit kép
Protein xuyên màng
Protein bám màng
4
1
5
2
3
Các thành phần cấu trúc của
màng sinh chất
Chức năng của màng sinh chất
- Thu nhận thông tin cho tế bào nhờ các thụ thể.
- Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc.
- Có các “dấu chuẩn” là glycoprotein đặc trưng cho từng loại tế bào tế bào có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào lạ.
* TÌM HIỂU TI THỂ VÀ LỤC LẠP.
Ti thể, lục lạp có ở tế bào gì?
Tế bào thực vật
Tế bào động vật
Hoạt động nhóm (3 phút): Quan sát hình và thông tin SGK, em hãy chú thích và nêu chức năng của ti thể và lục lạp?
Cấu trúc của lục lạp
Cấu trúc của lục lạp
VII. TI THỂ
Màng ngoài
Màng trong
Chất nền
Mào
Ribôxôm
ADN ti thể
Enzim hô hấp
- Bên ngoài được bao bọc bởi hai lớp màng.
+ Màng ngoài không gấp khúc
+ Màng trong gấp khúc tạo thành mào
+ Trên mào có đính nhiều enzim hô hấp.
- Bên trong là chất nền chứa ADN và ribôxôm riêng có thể tổng hợp protein đặc thù.
VII. TI THỂ
1. Cấu trúc
Ti thể có chức năng gì?
Tại sao ti thể có thể tạo ra nguồn năng lượng ATP?
Trên màng trong của ti thể có nhiều enzim hô hấp xúc tác cho các phản ứng phân giải đường tạo ra năng lượng ATP.
Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp tế bào
Màng trong ti thể gấp nếp có ý nghĩa gì?
Màng trong gấp nếp để tăng diện tích nhằm tăng số lượng enzim hô hấp tăng tốc độ phản ứng của các phản ứng oxi hóa khử trong quá trình hô hấp tế bào.
- Cung cấp nguồn năng lượng cho tế bào dưới dạng ATP.
- Tham gia chuyển hóa đường và các chất hữu cơ khác.
2. Chức năng của ti thể.
Tế bào nào trong các tế bào sau đây của cơ thể người có nhiều ti thể nhất ?
a. Biểu bì
b. Hồng cầu
c. Cơ tim
d. Tế bào xương
?
Một trong các nguyên nhân gây ra bệnh động kinh ở người có liên quan đến chức năng của ti thể.
- Tế bào não có ít ti thể tế bào não bị thiếu năng lượng co giật, động kinh.
- Bệnh động kinh do tế bào não thiếu năng lượng do ti thể bị đột biến mất khả năng sinh năng lượng.
VIII. Lục lạp:
chỉ có ở tế bào thực vật.
VIII. LỤC LẠP
Màng ngoài
Màng trong
ADN của lục lạp
Ribôxôm
Tilacôit
Hạt grana
1. Cấu trúc
- Bên ngoài: màng kép bao bọc
- Bên trong:
+ Chứa các túi dẹt gọi là tilacoit. Các tilacoit xếp chồng lên nhau hạt grana. Các grana nối với nhau bằng hệ thống màng. Trên màng tilacoit có chứa các chất diệp lục và enzim quang hợp.
+ Chất nền: có chứa ADN và riboxom tổng hợp protein đặc thù.
Các em hãy xem đoạn clip về quá trình quang hợp ở thực vật và trả lời các câu hỏi sau:
Quang hợp xảy ra ở bào quan nào của tế bào thực vật?
2. Tại sao cây xanh có thể quang hợp?
Lục lạp có vai trò gì?
6CO2 + 12 H2O C6H12O6 + 6O2 + 6 H2O
Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp.
Tại sao lục lạp lại có khả năng chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học?
- Chất diệp lục có khả năng hấp thụ năng lượng ánh sáng năng lượng chuyển vào 1 loạt các phản ứng oxi hóa khử của chuỗi chuyền elctron quang hợp tổng hợp ATP, NADPH (hóa năng) biến đổi CO2 trong khí quyển thành cacbohidrat.
- Enzim quang hợp xúc tác cho các phản ứng trong quá trình quang hợp.
2. Chức năng
- Là nơi thực hiện quá trình quang hợp.
- Lục lạp có khả năng chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học.
Tại sao lá cây có màu xanh? Màu xanh của lá cây có liên quan tới chức năng quang hợp hay không?
Lông chó hấp thụ tất cả các ánh sáng có bước sóng khác nhau nên ta sẽ nhìn thấy màu đen
Lông thỏ phản xạ tất cả các ánh sáng có bước sóng khác nhau nên ta sẽ nhìn thấy màu trắng
IX. Một số bào quan khác.
Quan sát hình và đọc thông tin SGK (2 phút). Em hãy hoàn thành các nội dung sau:
* Không bào: có ở tế bào …....(1)....., ……(2)...…
1. Cấu trúc:
- Bên ngoài: Có …(3)….. màng bao bọc.
- Bên trong chứa………(4)…………….
2. Chức năng:
- Chứa chất ………(5)…………………
- Giúp …………(6)………………........
- Không bào ở tế bào cánh hoa chứa………(7)…...
- Một số tế bào động vật có chứa………(8)……….. và ……………(9)…………
* Lizôxôm: chỉ có ở ………(10)…………….
Cấu trúc:
- Bên ngoài: Có ………(11)………… màng bao bọc.
Bên trong: chứa ……(12)……………….
2. Chức năng:
Phân hủy ……(13)……., tế bào …(14)……., bào quan …(15)…… và các ……(16)….như protein, axit nucleic, cacbohidrat, lipit.
* Không bào: có ở tế bào…………,
1. Cấu trúc:
- Bên ngoài: Có ……..màng bao bọc.
- Bên trong chứa………….
thực vật
một số tế bào động vật.
một
dịch không bào.
Không bào chứa chất tan duy trì áp suất thẩm thấu tế bào lông hút hút nước từ đất vào rễ cây.
Không bào của tế bào cánh hoa chứa nhiều sắc tố.
CÂY LÁ NGÓN.
KHÔNG BÀO CHỨA CHẤT ĐỘC HẠI.
Không bào co bóp
2. Chức năng:
- Chứa chất độc hại.
- Giúp tế bào lông hút hút nước từ đất vào rễ cây.
- Không bào ở tế bào cánh hoa chứa nhiều sắc tố.
- Một số tế bào động vật có chứa không bào co bóp và không bào tiêu hóa.
2. Lizôxôm:
chỉ có ở tế bào động vật.
Enzim
thủy phân
* Lizôxôm: chỉ có ở tế bào động vật.
Cấu trúc:
- Bên ngoài: Có một màng bao bọc.
Bên trong: chứa enzim thủy phân.
Enzim thủy phân
2. Chức năng:
Phân hủy tế bào già, tế bào bị tổn thương không thể phục hồi, bào quan đã già và các đại phân tử như protein, axit nucleic, cacbohidrat, lipit.
Tại sao, một số em bé sinh ra lại có đuôi?
- Trong phôi thai ở tháng thứ 5 trong bụng mẹ thì có đuôi.
- Phôi thai ở tháng thứ sáu sẽ rụng đuôi do tại tế bào gốc đuôi chứa lizôxôm lizôxôm làm các tế bào gốc đuôi bị phân hủy rụng đuôi.
- Tế bào gốc đuôi không bị phân hủy có đuôi.
1. Điểm giống nhau về cấu tạo giữa lục lạp và ti thể trong tế bào là...........
Có chứa sắc tố quang hợp.
Có chứa nhiều loại enzim hô hấp.
Được bao bọc bởi lớp màng kép.
Có chứa nhiều phân tử ATP.
2. Loại bào quan có khả năng hấp thu CO2 và giải phóng O2 là ...........
a. Ti thể. b. Lục lạp.
c. Không bào. d. Lizôxôm.
CỦNG CỐ
3. Tế bào nào trong các tế bào sau có nhiều lizôxôm nhất ?
a. Tế bào cơ. b. Tế bào hồng cầu.
c. Tế bào bạch cầu. d. Tế bào thần kinh.
CỦNG CỐ
4. Điểm giống nhau giữa không bào và lizôxôm là.......
Bào quan có lớp màng kép bao bọc.
Đều có kích thước lớn.
Được bao bọc bởi 1 lớp màng đơn.
Chủ yếu có trong tế bào thực vật.
5. Cho các cấu trúc sau:
Nhân tế bào.
Bộ máy Gôngi.
Ribôxôm.
Ti thể.
Lục lạp.
Không bào.
Lizôxôm.
Cấu trúc nào có 2 lớp màng bao bọc?
a. (1), (3), (4).
b. (1), (4), (5).
c. (1), (3), (7).
d. (1), (4), (7).
2. Vì sao lizôxôm chứa enzim thuỷ phân mà lại không phá vỡ chính bản thân của lizôxôm ?
Trả lời:
+ Vì tế bào có hệ thống tự bảo vệ, trong lizoxom có độ pH thấp nên các enzim bị bất hoạt, khi màng lizoxom bị vỡ ra thì độ pH tăng lên enzim có hoạt tính thủy phân.
+ Bình thường các enzim trong lizôxôm ở trạng thái bất
hoạt, chỉ khi nào cần dùng đến chúng mới được hoạt hoá.
Thank you!
Kiểm tra bài cũ
Kể tên các thành phần cấu trúc của màng sinh chất và chức năng cơ bản của màng sinh chất?
Glicoprotein
Colesteron
Lớp photpholipit kép
Protein xuyên màng
Protein bám màng
4
1
5
2
3
Các thành phần cấu trúc của
màng sinh chất
Chức năng của màng sinh chất
- Thu nhận thông tin cho tế bào nhờ các thụ thể.
- Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc.
- Có các “dấu chuẩn” là glycoprotein đặc trưng cho từng loại tế bào tế bào có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào lạ.
* TÌM HIỂU TI THỂ VÀ LỤC LẠP.
Ti thể, lục lạp có ở tế bào gì?
Tế bào thực vật
Tế bào động vật
Hoạt động nhóm (3 phút): Quan sát hình và thông tin SGK, em hãy chú thích và nêu chức năng của ti thể và lục lạp?
Cấu trúc của lục lạp
Cấu trúc của lục lạp
VII. TI THỂ
Màng ngoài
Màng trong
Chất nền
Mào
Ribôxôm
ADN ti thể
Enzim hô hấp
- Bên ngoài được bao bọc bởi hai lớp màng.
+ Màng ngoài không gấp khúc
+ Màng trong gấp khúc tạo thành mào
+ Trên mào có đính nhiều enzim hô hấp.
- Bên trong là chất nền chứa ADN và ribôxôm riêng có thể tổng hợp protein đặc thù.
VII. TI THỂ
1. Cấu trúc
Ti thể có chức năng gì?
Tại sao ti thể có thể tạo ra nguồn năng lượng ATP?
Trên màng trong của ti thể có nhiều enzim hô hấp xúc tác cho các phản ứng phân giải đường tạo ra năng lượng ATP.
Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp tế bào
Màng trong ti thể gấp nếp có ý nghĩa gì?
Màng trong gấp nếp để tăng diện tích nhằm tăng số lượng enzim hô hấp tăng tốc độ phản ứng của các phản ứng oxi hóa khử trong quá trình hô hấp tế bào.
- Cung cấp nguồn năng lượng cho tế bào dưới dạng ATP.
- Tham gia chuyển hóa đường và các chất hữu cơ khác.
2. Chức năng của ti thể.
Tế bào nào trong các tế bào sau đây của cơ thể người có nhiều ti thể nhất ?
a. Biểu bì
b. Hồng cầu
c. Cơ tim
d. Tế bào xương
?
Một trong các nguyên nhân gây ra bệnh động kinh ở người có liên quan đến chức năng của ti thể.
- Tế bào não có ít ti thể tế bào não bị thiếu năng lượng co giật, động kinh.
- Bệnh động kinh do tế bào não thiếu năng lượng do ti thể bị đột biến mất khả năng sinh năng lượng.
VIII. Lục lạp:
chỉ có ở tế bào thực vật.
VIII. LỤC LẠP
Màng ngoài
Màng trong
ADN của lục lạp
Ribôxôm
Tilacôit
Hạt grana
1. Cấu trúc
- Bên ngoài: màng kép bao bọc
- Bên trong:
+ Chứa các túi dẹt gọi là tilacoit. Các tilacoit xếp chồng lên nhau hạt grana. Các grana nối với nhau bằng hệ thống màng. Trên màng tilacoit có chứa các chất diệp lục và enzim quang hợp.
+ Chất nền: có chứa ADN và riboxom tổng hợp protein đặc thù.
Các em hãy xem đoạn clip về quá trình quang hợp ở thực vật và trả lời các câu hỏi sau:
Quang hợp xảy ra ở bào quan nào của tế bào thực vật?
2. Tại sao cây xanh có thể quang hợp?
Lục lạp có vai trò gì?
6CO2 + 12 H2O C6H12O6 + 6O2 + 6 H2O
Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp.
Tại sao lục lạp lại có khả năng chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học?
- Chất diệp lục có khả năng hấp thụ năng lượng ánh sáng năng lượng chuyển vào 1 loạt các phản ứng oxi hóa khử của chuỗi chuyền elctron quang hợp tổng hợp ATP, NADPH (hóa năng) biến đổi CO2 trong khí quyển thành cacbohidrat.
- Enzim quang hợp xúc tác cho các phản ứng trong quá trình quang hợp.
2. Chức năng
- Là nơi thực hiện quá trình quang hợp.
- Lục lạp có khả năng chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học.
Tại sao lá cây có màu xanh? Màu xanh của lá cây có liên quan tới chức năng quang hợp hay không?
Lông chó hấp thụ tất cả các ánh sáng có bước sóng khác nhau nên ta sẽ nhìn thấy màu đen
Lông thỏ phản xạ tất cả các ánh sáng có bước sóng khác nhau nên ta sẽ nhìn thấy màu trắng
IX. Một số bào quan khác.
Quan sát hình và đọc thông tin SGK (2 phút). Em hãy hoàn thành các nội dung sau:
* Không bào: có ở tế bào …....(1)....., ……(2)...…
1. Cấu trúc:
- Bên ngoài: Có …(3)….. màng bao bọc.
- Bên trong chứa………(4)…………….
2. Chức năng:
- Chứa chất ………(5)…………………
- Giúp …………(6)………………........
- Không bào ở tế bào cánh hoa chứa………(7)…...
- Một số tế bào động vật có chứa………(8)……….. và ……………(9)…………
* Lizôxôm: chỉ có ở ………(10)…………….
Cấu trúc:
- Bên ngoài: Có ………(11)………… màng bao bọc.
Bên trong: chứa ……(12)……………….
2. Chức năng:
Phân hủy ……(13)……., tế bào …(14)……., bào quan …(15)…… và các ……(16)….như protein, axit nucleic, cacbohidrat, lipit.
* Không bào: có ở tế bào…………,
1. Cấu trúc:
- Bên ngoài: Có ……..màng bao bọc.
- Bên trong chứa………….
thực vật
một số tế bào động vật.
một
dịch không bào.
Không bào chứa chất tan duy trì áp suất thẩm thấu tế bào lông hút hút nước từ đất vào rễ cây.
Không bào của tế bào cánh hoa chứa nhiều sắc tố.
CÂY LÁ NGÓN.
KHÔNG BÀO CHỨA CHẤT ĐỘC HẠI.
Không bào co bóp
2. Chức năng:
- Chứa chất độc hại.
- Giúp tế bào lông hút hút nước từ đất vào rễ cây.
- Không bào ở tế bào cánh hoa chứa nhiều sắc tố.
- Một số tế bào động vật có chứa không bào co bóp và không bào tiêu hóa.
2. Lizôxôm:
chỉ có ở tế bào động vật.
Enzim
thủy phân
* Lizôxôm: chỉ có ở tế bào động vật.
Cấu trúc:
- Bên ngoài: Có một màng bao bọc.
Bên trong: chứa enzim thủy phân.
Enzim thủy phân
2. Chức năng:
Phân hủy tế bào già, tế bào bị tổn thương không thể phục hồi, bào quan đã già và các đại phân tử như protein, axit nucleic, cacbohidrat, lipit.
Tại sao, một số em bé sinh ra lại có đuôi?
- Trong phôi thai ở tháng thứ 5 trong bụng mẹ thì có đuôi.
- Phôi thai ở tháng thứ sáu sẽ rụng đuôi do tại tế bào gốc đuôi chứa lizôxôm lizôxôm làm các tế bào gốc đuôi bị phân hủy rụng đuôi.
- Tế bào gốc đuôi không bị phân hủy có đuôi.
1. Điểm giống nhau về cấu tạo giữa lục lạp và ti thể trong tế bào là...........
Có chứa sắc tố quang hợp.
Có chứa nhiều loại enzim hô hấp.
Được bao bọc bởi lớp màng kép.
Có chứa nhiều phân tử ATP.
2. Loại bào quan có khả năng hấp thu CO2 và giải phóng O2 là ...........
a. Ti thể. b. Lục lạp.
c. Không bào. d. Lizôxôm.
CỦNG CỐ
3. Tế bào nào trong các tế bào sau có nhiều lizôxôm nhất ?
a. Tế bào cơ. b. Tế bào hồng cầu.
c. Tế bào bạch cầu. d. Tế bào thần kinh.
CỦNG CỐ
4. Điểm giống nhau giữa không bào và lizôxôm là.......
Bào quan có lớp màng kép bao bọc.
Đều có kích thước lớn.
Được bao bọc bởi 1 lớp màng đơn.
Chủ yếu có trong tế bào thực vật.
5. Cho các cấu trúc sau:
Nhân tế bào.
Bộ máy Gôngi.
Ribôxôm.
Ti thể.
Lục lạp.
Không bào.
Lizôxôm.
Cấu trúc nào có 2 lớp màng bao bọc?
a. (1), (3), (4).
b. (1), (4), (5).
c. (1), (3), (7).
d. (1), (4), (7).
2. Vì sao lizôxôm chứa enzim thuỷ phân mà lại không phá vỡ chính bản thân của lizôxôm ?
Trả lời:
+ Vì tế bào có hệ thống tự bảo vệ, trong lizoxom có độ pH thấp nên các enzim bị bất hoạt, khi màng lizoxom bị vỡ ra thì độ pH tăng lên enzim có hoạt tính thủy phân.
+ Bình thường các enzim trong lizôxôm ở trạng thái bất
hoạt, chỉ khi nào cần dùng đến chúng mới được hoạt hoá.
Thank you!
 








Các ý kiến mới nhất