Bài 12. Ánh trăng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ninh Thị Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:36' 29-11-2021
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 142
Nguồn:
Người gửi: Ninh Thị Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:36' 29-11-2021
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 142
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Thái)
Tiết 61, 62 – Văn bản ÁNH TRĂNG (Nguyễn Duy)
NHỮNG BỨC ÁNH SAU NÓI VỀ HÌNH ẢNH NÀO ?
HÌNH ẢNH ÁNH TRẮNG
Tiết 61, 62 – Văn bản ÁNH TRĂNG (Nguyễn Duy)
I.Giới thiệu chung
1. Tác giả:
Hãy giới thiệu những nét cơ bản về tác giả Nguyễn Duy và bài thơ Ánh trăng
- Nguyễn Duy (1948) tên thật là Nguyễn Duy Nhuệ
- Quê quán: Xã Đông Vệ huyện Đông Sơn(nay là phường Đông Vệ-Thanh Hóa)
- Sự nghiệp sáng tác:
+ Nguyễn Duy làm thơ từ rất sớm, từ khi học cấp ba
+ Năm 1973, ông đã đoạt giải nhất cuộc thi thơ tuần báo văn nghệ với chùm thơ vô cùng xuất sắc.
+ Ngoài việc sáng tác thơ ông còn viết tiểu thuyết và bút kí
Năm 2007, Nguyễn Duy đã được Giải thưởng Nhà nước danh giá về Văn học Nghệ thuật
+ Những tác phẩm tiểu biểu: “Đãi cát tìm vàng”, “ Bụi”, “Mẹ và em”…
- Phong cách sáng tác: Thơ Nuyễn Duy giàu chất triết lí, thiên về chiều sâu nội tâm với những trăn trở, day dứt và suy tư.
NHỮNG TÁC PHẨM NỔI TIẾNG CỦA NGUYỄN DUY
Tiết 61, 62 – Văn bản ÁNH TRĂNG (Nguyễn Duy)
I.Giới thiệu chung
1. Tác giả:
*Hoàn cảnh sáng tác: “Ánh trăng” là một bài thơ hay viết vào năm 1978, 3 năm sau ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, được nhà thơ viết tại Thành phố Hồ Chí Minh. In trong tập “Ánh trăng”.
* Thể thơ, phương thức biểu đạt: Thơ 5 chữ -> dễ bộc lộ cảm xúcbiểu cảm (trữ tình) và tự sự
2. Tác phẩm
Bài thơ viết năm 1978 sau hòa bình ba năm. Gần mười năm trong quân ngũ (1966 – 1975) Nguyễn Duy sống với những người mẹ nghèo bên đồng chiêm, với gian khổ vất vả của cuộc đời người chiến sĩ. Tất cả những ngày tháng ấy đã trở thành kỷ niệm đẹp đầy nghĩa tình.
Chủ đề bài thơ: bài thơ là lời nhắc nhở về những năm tháng gian lao đã qua của cuộc đời người lính. Mở rộng hơn, đó là lời nhắc nhở với mỗi người: khi đầy đủ, hạnh phúc đừng quên những năm tháng gian khổ, nghèo khó của chính mình. Chủ đề bài thơ liên quan đến đạo lí thuỷ chung, ân tình của con người Việt Nam “uống nước nhớ nguồn”. Đó là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
Thời điểm ra đời của bài thơ Ánh trăng, gắn liền với hoàn cảnh sống của Nguyễn Duy.
Hãy nêu chủ đề bài thơ/
Theo em, chủ đề ấy có liên quan gì đến đạo lí, lẽ sống của dân tộc Việt Nam ta?
Tiết 61, 62 – Văn bản ÁNH TRĂNG (Nguyễn Duy)
I.Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc, hiểu bài thơ
1. Đọc bài thơ
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên nhuư cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
Từ hồi về thành phố
quen ánh điện, cửa guương
vầng trăng đi qua ngõ
nhưu nguười duưng qua đưuờng
Thình lình đèn điện tắt
phòng buyn-đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì ruưng ruưng
nhưu là đồng là bể
nhưu là sông là rừng
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi nguười vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
ánh trăng Nguyễn Duy
Tiết 61, 62 – Văn bản ÁNH TRĂNG (Nguyễn Duy)
I.Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc, hiểu bài thơ
1. Đọc bài thơ
- Giải thích từ ngữ:
+ Tri kỉ:
- Buyn đinh:
- Ý NGHĨA NHAN ĐỀ BÀI THƠ:
+ Ánh trăng không chỉ là vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu mà nó còn là một thứ ánh sáng diệu kỳ (đối với nhân vật trữ tình trong bài thơ, đó là nghĩa tình đẹp đẽ của quá khứ).
+ Ý nghĩa triết lí: Ánh sáng ấy có thể len lỏi vào những nơi khuất lấp trong tâm hồn con người để thức tỉnh họ nhận ra những điều sai trái, hướng con người ta đến với những lẽ sống cao đẹp - lẽ sống “uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thủy chung cùng quá khứ.
Đó chính là ý nghĩa của bài thơ được Nguyễn Duy gửi gắm trong qua nhan đề “Ánh trăng”.
2. Bố cục bài thơ
- Đoạn 1(3 khổ thơ đầu): Kí ức về vầng trăng trong quá khứ của tác giả và vầng trăng trong hiện tại
- Đoạn 2(Khổ 4): Tình huống bất ngờ khiến kí ức ùa về
- Đoạn 3 (2 khổ cuối): Sự hối hận của tác giả vì đã lãng quên vầng trăng
Tiết 61, 62 – Văn bản ÁNH TRĂNG (Nguyễn Duy)
I.Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc, hiểu bài thơ
1. Đọc bài thơ
2. Bố cục bài thơ
3. Phân tích
a. Vầng trong trong quá khứ và hiện tại
Theo dòng hồi ức của tác gỉả, vầng trăng trong quá khứ gắn với những khoảng thời gian nào?
- Vầng trăng được miêu tả bằng những biện pháp nghệ thuật nào? Tác dụng của cách miêu tả đó?
- Hồi nhỏ sống:
+ với đồng.
+ với sông.
+ với bể.
-> Điệp từ “với” được lặp lại ba lần càng tô đậm thêm sự gắn bó chan hòa của con người với thiên nhiên, với những tươi đẹp của tuổi thơ.
-“Hồi chiến tranh ở rừng”
+“vầng trăng thành tri kỉ” -> Nghệ thuật nhân hóa -> trăng là người bạn thân thiết, tri âm tri kỉ, là đồng chí cùng chia sẻ những vui buồn trong chiến trận với người lính – nhà thơ
Tiết 61, 62 – Văn bản ÁNH TRĂNG (Nguyễn Duy)
I.Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc, hiểu bài thơ
1. Đọc bài thơ
2. Bố cục bài thơ
3. Phân tích
a. Vầng trong trong quá khứ và hiện tại
- Hồi nhỏ sống: với đồng; với song; với bể.
-> Điệp từ “với” được lặp lại ba lần càng tô đậm thêm sự gắn bó chan hòa của con người với thiên nhiên, với những tươi đẹp của tuổi thơ.
-“Hồi chiến tranh ở rừng”
+“vầng trăng thành tri kỉ” -> Nghệ thuật nhân hóa -> trăng là người bạn thân thiết, tri âm tri kỉ, là đồng chí cùng chia sẻ những vui buồn trong chiến trận với người lính – nhà thơ
-“Trần trụi với thiên nhiên/ hồn nhiên như cây cỏ” -> Vầng trăng trong quá khứ mới đẹp làm sao!
->phép liên tưởng đầy tính nghệ thuật “trần trụi với thiên nhiên”, so sánh độc đáo “hồn thiên nh cây cỏ” -> cho ta thấy rõ hơn vẻ đẹp bình dị,mộc mạc,trong sáng, rất đỗi vô tư, hồn nhiên của vầng trăng.
Tiết 61, 62 – Văn bản ÁNH TRĂNG (Nguyễn Duy)
I.Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc, hiểu bài thơ
1. Đọc bài thơ
2. Bố cục bài thơ
3. Phân tích
a. Vầng trong trong quá khứ và hiện tại
- Hồi nhỏ sống: với đồng; với song; với bể.
-“Hồi chiến tranh ở rừng”
* Vầng trăng đã gắn bó thân thiết với con người từ lúc nhỏ đến lúc trưởng thành,cả trong hạnh phúc và gian lao.
=>Trăng là vẻ đẹp của đất nước bình dị, hiền hậu; của thiên nhiên vĩnh hằng, tươi mát, thơ mộng.
=>Vầng trăng không những trở thành người bạn tri kỉ, mà đã trở thành “vầng trăng tình nghĩa” biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình.
- Vầng trăng trong hiện tại
Đọc khổ thơ thứ 3 và cho biết
- Hình ảnh trăng trong hiện tại có còn thân thiết với con người trong cuộc sống hiện tại nữa không?
- Qua đó tác giả muốn nhắn gửi điều gì?
Tiết 61, 62 – Văn bản ÁNH TRĂNG (Nguyễn Duy)
I.Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc, hiểu bài thơ
1. Đọc bài thơ
2. Bố cục bài thơ
3. Phân tích
a. Vầng trong trong quá khứ và hiện tại
- Vầng trăng trong hiện tại
Đọc khổ thơ thứ 3 và cho biết
- Hình ảnh trong hiện tại có còn thân thiết với con người trong cuộc sống hiện tại nữa không?
- Qua đó tác giả muốn nhắn gửi điều gì?
+ Hoàn cảnh sống:: Ánh điện, cửa gương-> Đất nước hòa bình. Hoàn cảnh sống thay đổi: xa rời cuộc sống giản dị của quá khứ, con người được sống sung túc trong “ánh điện cửa gương” - cuộc sống đầy đủ, tiện nghi, khép kín trong những căn phòng hiện đại,xa rời thiên nhiên.
+ Vầng trăng:“Vầng trăng đi qua ngõ – như người dưng qua đường”: Vầng trăng bây giờ đối với người lính năm xưa giờ chỉ là dĩ vãng xa xôi nào đó.
+ Biện pháp nhân hóa, so sánh-> “Vầng trăng tình nghĩa” trở thành “người dưng qua đường”. Vầng trăng vẫn “đi qua ngõ”, vẫn tròn đầy, vẫn thủy chung tình nghĩa, nhưng con người đã quên trăng, hờ hững, lạnh nhạt, dửng dưng đến vô tình. Vầng trăng giờ đây bỗng trở thành người xa lạ, chẳng còn ai nhớ, chẳng còn ai hay biết.
-> Rõ ràng, khi thay đổi hoàn cảnh, con người có thể dễ dàng quên đi quá khứ, có thể thay đổi về tình cảm.Nói chuyện quên nhớ ấy, nhà thơ đã phản ánh một sự thực trong xã hội thời hiện đại.
Tiết 61, 62 – Văn bản ÁNH TRĂNG (Nguyễn Duy)
I.Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc, hiểu bài thơ
1. Đọc bài thơ
2. Bố cục bài thơ
3. Phân tích
a. Vầng trong trong quá khứ và hiện tại
- Vầng trăng trong hiện tại
Đọc khổ thơ thứ tư và cho biết
Con người gặp lại vầng trăng trong tình huống nào?
Điều đó muốn nhắc nhở ta điều gì?
+ Hoàn cảnh sống:: Ánh điện, cửa gương -> Đất nước hòa bình. Hoàn cảnh sống thay đổi: xa rời cuộc sống giản dị của quá khứ, con người được sống sung túc trong “ánh điện cửa gương” - cuộc sống đầy đủ, tiện nghi, khép kín trong những căn phòng hiện đại,xa rời thiên nhiên.
+ Vầng trăng:“Vầng trăng đi qua ngõ – như người dưng qua đường”: Vầng trăng bây giờ đối với người lính năm xưa giờ chỉ là dĩ vãng, dĩ vãng nhạt nhòa
- Con người gặp lại vầng trăng trong một tình huống bất ngờ:
+ Tình huống: mất điện, phòng tối om.
+ “Vội bật tung”: vội vàng, khẩn trương -> bắt gặp vầng trăng tròn, trăng vẫn đẹp, vẫn nghĩa tình
-> Khổ thơ thứ tư là khổ thơ quan trọng trong cấu tứ toàn bài. Chính cái khoảnh khắc bất ngờ ấy đã tạo nên bước ngoặt trong mạch cảm xúc của nhà thơ-> Sự xuất hiện bất ngờ của vầng trăng khiến nhà thơ ngỡ ngàng, bối rối, gợi cho nhà thơ bao kỉ niệm nghĩa tình.
b. Tình huống gặp lại vầng trăng, kí ức ùa về
Tiết 61, 62 – Văn bản ÁNH TRĂNG (Nguyễn Duy)
I.Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc, hiểu bài thơ
1. Đọc bài thơ
2. Bố cục bài thơ
3. Phân tích
a. Vầng trong trong quá khứ và hiện tại
Đọc2 khổ thơ cuối:
+ Nhà thơ đã có những cảm xúc và suy ngẫm gì khi gặp lại vầng trăng?
b. Tình huống gặp lại vầng trăng, kí ức ùa về
c. Cảm xúc và suy ngẫm của tác giả trước vầng trăng.
+ Cảm xúc: Ngửa mặt lên nhìn mặt/ Có cái gì rung rưng
- Từ “mặt” được dùng với nghĩa gốc và nghĩa chuyển – mặt trăng, mặt người – trăng và người cùng đối diện đàm tâm.
- Từ “rừng rung: là từ láy, nhấn mạnh đó là ưng rưng của những niềm thương nỗi nhớ, của những lãng quên lạnh nhạt với người bạn cố tri; của một lương tri đang thức tỉnh sau những ngày đắm chìm trong cõi u mê mộng mị. Rưng rưng của nỗi ân hận ăn năn về thái độ của chính mình trong suốt thời gian qua. Một chút áy náy, một chút tiếc nuối, một chút xót xa đau lòng, tất cả đã làm nên cái “rưng rưng”,cái thổn thức trong sâu thẳm trái tim người lính.
- Như là là đồng, là bể; Như là sông, là rừng,
-> Cấu trúc song hành của hai câu thơ, nhịp điệu dồn dập cùng biện pháp tu từ so sánh, điệp ngữ và liệt kê như muốn khắc họa rõ hơn kí ức về thời gian gắn bó chan hòa với thiên nhiên, với vầng trăng lớn lao sâu nặng, nghĩa tình, tri kỉ.
Tiết 61, 62 – Văn bản ÁNH TRĂNG (Nguyễn Duy)
I.Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc, hiểu bài thơ
1. Đọc bài thơ
2. Bố cục bài thơ
3. Phân tích
a. Vầng trong trong quá khứ và hiện tại
b. Tình huống gặp lại vầng trăng, kí ức ùa về
c. Cảm xúc và suy ngẫm của tác giả trước vầng trăng.
+ Cảm xúc: Ngửa mặt lên nhìn mặt/ Có cái gì rung rưng
+ Suy ngẫm trước vầng trăng:
- Hình ảnh “trăng cứ tròn vành vạnh” là tượng trưng cho quá khứ nghĩa tình, thủy chung, đầy đặn, bao dung, nhân hậu.
- Hình ảnh “ánh trăng im phăng phắc” mang ý nghĩa nghiêm khắc nhắc nhở, là sự trách móc trong lặng im. Chính cái im phăng phắc của vầng trăng đã đánh thức con người, làm xáo động tâm hồn người lính năm xưa. Con người “giật mình” trước ánh trăng là sự bừng tỉnh của nhân cách, là sự trở về với lương tâm trong sạch, tốt đẹp. Đó là lời ân hận, ăn năn day dứt, làm đẹp con người.
4. Tổng kết
Đọclại bài thơ và khái quát về nội dung nghệ thuật bài thơ?
Tiết 61, 62 – Văn bản ÁNH TRĂNG (Nguyễn Duy)
I.Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc, hiểu bài thơ
1. Đọc bài thơ
2. Bố cục bài thơ
3. Phân tích
a. Vầng trong trong quá khứ và hiện tại
b. Tình huống gặp lại vầng trăng, kí ức ùa về
c. Cảm xúc và suy ngẫm của tác giả trước vầng trăng.
4. Tổng kết
Đọclại bài thơ và khái quát về nội dung nghệ thuật bài thơ?
1. Nội dung:
- Bài thơ là một lời tự nhắc nhở của tác giả về những năm tháng gian lao của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu.
- Gợi nhắc, củng cố ở người đọc thái độ sống “uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thủy chung cùng quá khứ.
2. Nghệ thuật:
- Thể thơ 5 chữ, phương thức biểu đạt tự sự kết hợp với trữ tình.
- Giọng thơ mang tính tự bạch, chân thành sâu sắc.
- Hình ảnh vầng trăng – “ánh trăng” mang nhiều tầng ý nghĩa.
III. Luyện tập
BÀI 1: Dựa vào mạch tự sự của bài thơ,hãy cho biết nhà thơ tập trung nói về sự kiện nào. Đâu là chi tiết có tính bước ngoặt để nhà thơ bộc lộ tâm trạng của mình.
Gợi ý:
– Sự kiện chính : Buyn-đinh mất điện,nhà thơ mở cửa,bất ngờ gặp ánh trăng.Chi tiết mở cửa gặp trăng là chi tiết có ý nghĩa bước ngoặt,mở ra 1 trường tâm trạng của nhà thơ(nhớ về quá khứ,suy ngẫm về cách sống trong hiện tại,…)- > Tình huống
– Những từ “thình lình”, “vội”, “đột ngột”…
– Gặp trăng trong tình thế bất ngờ nhưng đó là sự kiện tạo nếnự chuyển biến mạnh mẽ trong cảm nhận và suy nghĩ của nhà thơ.
Tiết 61, 62 – Văn bản ÁNH TRĂNG (Nguyễn Duy)
III. Luyện tập
Tiết 61, 62 – Văn bản ÁNH TRĂNG (Nguyễn Duy)
III. Luyện tập
BÀI 2: Đoạn kết bài thơ có câu: “Trăng cứ tròn vành vạnh”
a. Chép tiếp các câu thơ tiếp để hoàn thành khổ cuối bài thơ?
b. Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ có ý nghĩa gì?Từ đó em hiểu gì về chủ đề bài thơ?
Gợi ý:
a. Chép khổ cuối bài thơ:
b. Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ mang nhiều ý nghĩa tượng trưng.
– Vầng trăng là hình ảnh của thiên nhiên hồn nhiên,tươi mát,là người bạn suốt thời nhỏ tuổi,hồi chiến tranh ở rừng.
– Vầng trăng là biểu tượng của quá khứ nghĩa tình,hơn thế trăng còn mang vẻ đẹp bình dị,vĩnh hằng của đời sống.
– Ở khổ thơ cuối,trăng tượng trưng cho quá khứ vẹn nguyên,chẳng thể phai mờ,là người bạn,nhân chứng nghĩa tình mà nghiêm khắc nhắc nhở nhà thơ và mỗi chúng ta.Con người có thể vô tình,có thể lãng quyên thiên nhiên nhưng thiên nhiên (quá khứ) thì luôn tròn trịa,bất diệt.
* Chủ đề của bài thơ “Ánh trăng”: Bài thơ là tiếng lòng,là những suy ngẫm thấm thía,nhắc nhở ta về thái độ,tình cảm về đối với những năm tháng gian lao,tình nghĩa,đối với thiên nhiên,đất nước. Bài thơ có ý nghĩa nhắc nhở mọi người về thái độ sống “uống nước nhớ nguồn”,ân nghĩa,thuỷchung.
BÀI 3: Tính chất triết lý và chiều sâu suy ngẫm của bài thơ thể hiện rõ nhất ở đoạn thơ nào?Vì sao em khẳng định như vậy?
Gợi ý:
Khổ thơ cuối thể hiện rõ nhất tính triết lý và chiều sâu suy ngẫm của nhà thơ:
+ “Trăng cứ tròn vành vạnh” : Thể hiện sự trong sáng,tròn đầy,thuỷ chung.
+ “Ánh trăng im phăng phắc”: Đó là sự im lặng nghiêm khắc mà nhân hậu,bao dung.
+ “Đủ cho ta giật mình”: Giật mình vì trăng đầy đặn nghĩa tình,mà mình lại có lúc quên trăng;giật mình vì trăng bao dung,nhân hậu,mà mình lại là kẻ vô tình;giật mình vì đã có lúc mình quên bạn bè,quên quá khứ.
Qua đây bài thơ nhắc nhở mọi người phải biết hướng về quá khứ,phải thuỷ chung với quá khứ.
Tiết 61, 62 – Văn bản ÁNH TRĂNG (Nguyễn Duy)
III. Luyện tập
BÀI 4: Hình ảnh người lính qua 3 bài thơ : Đồng chí (CH), Bài thơ về tiểu đội xe không kính (PTD) và Ánh trăng của Nguyễn Duy.
Gợi ý:
– Điểm chung : Vẻ đẹp trong tâm hồn tính cách của người lính cách mạng như lòng yêu quê hương đất nước, yêu tổ quốc, sẵn sàng hi sinh vì đất nước, tinh thần dũng cảm, lạc quan vượt qua mọi khó khăn, thử thách, tình đồng chí đồng đội keo sơn gắn bó….
– Điểm riêng : Mỗi người lính trong từng bài thơ có những nét đẹp riêng và đặt trong những hoàn cảnh khác nhau:
+ Đồng chí viết về người lính trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp. Đó là những người lính xuất thân từ nông dân ở những làng quê nghèo khổ, tình nguyện, hăng hái ra đi chiến đấu. Tình đồng chí đồng đội của họ dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ, cùng chia sẻ những gian lao thiếu thốn và cùng chung mục đích lí tưởng chiến đấu. Tình đồng chí đồng đội là vẻ đẹp nổi bật của họ.
+ Bài thơ về tiểu đội xe không kính viết về những người chiến sỹ lái xe trên tuyến đường Trường Sơn trong những năm chống Mỹ. Họ là những người lính dũng cảm, lạc quan yêu đời, hiên ngang, bất chấp khó khăn nguy hiểm có ý chí khát vọng giải phóng Miền Nam cháy bỏng .Đó là hình ảnh tiêu biểu cho thế hệ trẻ trong cuộc kháng chiến chống Mỹ .
+ Ánh trăng là sự trăn trở, suy ngẫm của người lính đã đi qua cuộc chiến tranh nay sống trong hòa bình tự nhắc nhở thấm thía về thái độ, tình cảm đối với những năm tháng quá khứ gian lao, tình nghĩa, đối với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu. Đó chính là nét đẹp của người lính thời bình.
Khổ 1: - Vần lưng "đồng, sông" kết hợp điệp từ "với" tác giả đã kể cho chúng ta 1 tuổi thơ được đi nhiều nơi, đc ngắm nhiều cảnh đẹp của thiên nhiên đất nc (đương nhiên là phần trên bạn phải nói đc tuổi thơ tác giả đc đi nhiều nơi)
- Nghệ thuật nhân hóa vầng trăng thành tri kỉ gợi lên mối quan hệ gần gũi, gắn bó, khăng khít giữa người lính và vầng trăng.
Khổ 2: - Vần lưng "hồn nhiên, thiên nhiên" làm cho âm điệu thơ trở nên liền mạch và nguồn cảm xúc tiếp tục dâng trào.
- Nghệ thuật so sánh tô đậm thêm cái hồn nhiên, cái trần trụi của người lính trong những năm tháng ở rừng.
Khổ 3: - Nghệ thuật ẩn dụ "ánh điện cửa gương" gợi cuộc sống xa hoa, hào nhoáng, hiện đại nơi đô thành.
- Nghệ thuật nhân hóa đã biến vầng trăng thành 1 con người làm rung động độc giả bởi con người-vầng trăng ấy đã bị chính ng` bạn thân của mình 1 thời quên lãng.
- Nghệ thuật so sánh vầng trăng như người dung gợi niềm sót xa cay đắng vì sự bội bạc, vô tâm lãng quên của người lính.
BÀI TẬP 5: CÁC BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG BÀI THƠ ÁNH TRĂNG
Khổ 4: - Các tính từ "thình lình, đột ngột, vội" đc đảo trật tự từ cú pháp đưa lên đầu câu cùng vs nhịp thơ nhanh, gấp gáp, khẩn trương, đột ngột lên cao nhấn mạn 1 sự việc vô cùng bất ngờ: Điện tắt, phòng tối và vầng trăng hiện lên khi nhà thơ bật tung cửa sổ.
- Chữ "tròn" ở cuối khổ 4 vừa gợi lên vẻ đẹp tròn đầy viên mãn, vừa cho thấy sự vẹn nguyên tình nghĩa thủy chung của vầng trăng.(ý này bạn có thể khai thác hoặc ko)
- Nghệ thuật ẩn dụ vầng trăng tròn gợi nghĩa tình thủy chng trước sau như 1 của vầng trăng.
Khổ 5: - Nghệ thuật đối, ẩn dụ cho chúng ta thấy bao ngỡ ngàng, sửng sốt và cả sự hối hận day dứt trong lòng người lính.
- Từ láy "rưng rưng" gợi nôi xúc động nghẹn ngào trong lòng nhân vật trữ tình.
- Nghệ thuật so sánh và liệt kê khiến cho quá khứ như một thước phim quay chậm ùa về với bao kỉ niệm đẹp gắn bó chan hòa vs thiên nhiên, vầng trăng, với đồng, sông, bể.
- Cấu trúc thơ song hành kết hợp nghệ thuật điệp ngữ nhấn mạnh hơn những xúc động đang dâng trào trong lòng nhà thơ.
Khổ 6: - Nghệ thuật ẩn dụ "trăng cứ tròn vành vạnh" tượng trưng cho 1 quá khứ đẹp đẽ, vẹn nguyên ko thể phai mờ.
- Nghệ thuật nhân hóa "ánh trăng im phăng phắc" cho thấy trăng là 1 người bạn, nhân chứng nghĩa tình mà hết sức nghiêm khắc.
- Nghệ thuật đối: cái tròn vành vạnh của vầng trăng đối lập vs sự bạc bẽo vô tình của con người và cái im phăng phắc của vầng trăng đối lập vs sự giật mình của con người.
=> Tác dụng nghệ thuật chung cả bài: Làm cho câu thơ hay hơn, sinh động hơn, giàu cảm xúc hơn.
BÀI TẬP 5: CÁC BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG BÀI THƠ ÁNH TRĂNG
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
1. HỌC THUỘC BÀI THƠ
2. HÃY LIỆT KÊ CÁC BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT ĐƯỢC DÙNG TRONG BÀI ĐỂ CÓ KIẾN THỨC LÀM BÀI TẬP ĐỌC HIỂU
3. VẼ SƠ ĐỒ TƯ DUY LÀM RÕ KIẾN THỨC BÀI THƠ
NHỮNG BỨC ÁNH SAU NÓI VỀ HÌNH ẢNH NÀO ?
HÌNH ẢNH ÁNH TRẮNG
Tiết 61, 62 – Văn bản ÁNH TRĂNG (Nguyễn Duy)
I.Giới thiệu chung
1. Tác giả:
Hãy giới thiệu những nét cơ bản về tác giả Nguyễn Duy và bài thơ Ánh trăng
- Nguyễn Duy (1948) tên thật là Nguyễn Duy Nhuệ
- Quê quán: Xã Đông Vệ huyện Đông Sơn(nay là phường Đông Vệ-Thanh Hóa)
- Sự nghiệp sáng tác:
+ Nguyễn Duy làm thơ từ rất sớm, từ khi học cấp ba
+ Năm 1973, ông đã đoạt giải nhất cuộc thi thơ tuần báo văn nghệ với chùm thơ vô cùng xuất sắc.
+ Ngoài việc sáng tác thơ ông còn viết tiểu thuyết và bút kí
Năm 2007, Nguyễn Duy đã được Giải thưởng Nhà nước danh giá về Văn học Nghệ thuật
+ Những tác phẩm tiểu biểu: “Đãi cát tìm vàng”, “ Bụi”, “Mẹ và em”…
- Phong cách sáng tác: Thơ Nuyễn Duy giàu chất triết lí, thiên về chiều sâu nội tâm với những trăn trở, day dứt và suy tư.
NHỮNG TÁC PHẨM NỔI TIẾNG CỦA NGUYỄN DUY
Tiết 61, 62 – Văn bản ÁNH TRĂNG (Nguyễn Duy)
I.Giới thiệu chung
1. Tác giả:
*Hoàn cảnh sáng tác: “Ánh trăng” là một bài thơ hay viết vào năm 1978, 3 năm sau ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, được nhà thơ viết tại Thành phố Hồ Chí Minh. In trong tập “Ánh trăng”.
* Thể thơ, phương thức biểu đạt: Thơ 5 chữ -> dễ bộc lộ cảm xúcbiểu cảm (trữ tình) và tự sự
2. Tác phẩm
Bài thơ viết năm 1978 sau hòa bình ba năm. Gần mười năm trong quân ngũ (1966 – 1975) Nguyễn Duy sống với những người mẹ nghèo bên đồng chiêm, với gian khổ vất vả của cuộc đời người chiến sĩ. Tất cả những ngày tháng ấy đã trở thành kỷ niệm đẹp đầy nghĩa tình.
Chủ đề bài thơ: bài thơ là lời nhắc nhở về những năm tháng gian lao đã qua của cuộc đời người lính. Mở rộng hơn, đó là lời nhắc nhở với mỗi người: khi đầy đủ, hạnh phúc đừng quên những năm tháng gian khổ, nghèo khó của chính mình. Chủ đề bài thơ liên quan đến đạo lí thuỷ chung, ân tình của con người Việt Nam “uống nước nhớ nguồn”. Đó là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
Thời điểm ra đời của bài thơ Ánh trăng, gắn liền với hoàn cảnh sống của Nguyễn Duy.
Hãy nêu chủ đề bài thơ/
Theo em, chủ đề ấy có liên quan gì đến đạo lí, lẽ sống của dân tộc Việt Nam ta?
Tiết 61, 62 – Văn bản ÁNH TRĂNG (Nguyễn Duy)
I.Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc, hiểu bài thơ
1. Đọc bài thơ
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên nhuư cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
Từ hồi về thành phố
quen ánh điện, cửa guương
vầng trăng đi qua ngõ
nhưu nguười duưng qua đưuờng
Thình lình đèn điện tắt
phòng buyn-đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì ruưng ruưng
nhưu là đồng là bể
nhưu là sông là rừng
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi nguười vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
ánh trăng Nguyễn Duy
Tiết 61, 62 – Văn bản ÁNH TRĂNG (Nguyễn Duy)
I.Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc, hiểu bài thơ
1. Đọc bài thơ
- Giải thích từ ngữ:
+ Tri kỉ:
- Buyn đinh:
- Ý NGHĨA NHAN ĐỀ BÀI THƠ:
+ Ánh trăng không chỉ là vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu mà nó còn là một thứ ánh sáng diệu kỳ (đối với nhân vật trữ tình trong bài thơ, đó là nghĩa tình đẹp đẽ của quá khứ).
+ Ý nghĩa triết lí: Ánh sáng ấy có thể len lỏi vào những nơi khuất lấp trong tâm hồn con người để thức tỉnh họ nhận ra những điều sai trái, hướng con người ta đến với những lẽ sống cao đẹp - lẽ sống “uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thủy chung cùng quá khứ.
Đó chính là ý nghĩa của bài thơ được Nguyễn Duy gửi gắm trong qua nhan đề “Ánh trăng”.
2. Bố cục bài thơ
- Đoạn 1(3 khổ thơ đầu): Kí ức về vầng trăng trong quá khứ của tác giả và vầng trăng trong hiện tại
- Đoạn 2(Khổ 4): Tình huống bất ngờ khiến kí ức ùa về
- Đoạn 3 (2 khổ cuối): Sự hối hận của tác giả vì đã lãng quên vầng trăng
Tiết 61, 62 – Văn bản ÁNH TRĂNG (Nguyễn Duy)
I.Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc, hiểu bài thơ
1. Đọc bài thơ
2. Bố cục bài thơ
3. Phân tích
a. Vầng trong trong quá khứ và hiện tại
Theo dòng hồi ức của tác gỉả, vầng trăng trong quá khứ gắn với những khoảng thời gian nào?
- Vầng trăng được miêu tả bằng những biện pháp nghệ thuật nào? Tác dụng của cách miêu tả đó?
- Hồi nhỏ sống:
+ với đồng.
+ với sông.
+ với bể.
-> Điệp từ “với” được lặp lại ba lần càng tô đậm thêm sự gắn bó chan hòa của con người với thiên nhiên, với những tươi đẹp của tuổi thơ.
-“Hồi chiến tranh ở rừng”
+“vầng trăng thành tri kỉ” -> Nghệ thuật nhân hóa -> trăng là người bạn thân thiết, tri âm tri kỉ, là đồng chí cùng chia sẻ những vui buồn trong chiến trận với người lính – nhà thơ
Tiết 61, 62 – Văn bản ÁNH TRĂNG (Nguyễn Duy)
I.Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc, hiểu bài thơ
1. Đọc bài thơ
2. Bố cục bài thơ
3. Phân tích
a. Vầng trong trong quá khứ và hiện tại
- Hồi nhỏ sống: với đồng; với song; với bể.
-> Điệp từ “với” được lặp lại ba lần càng tô đậm thêm sự gắn bó chan hòa của con người với thiên nhiên, với những tươi đẹp của tuổi thơ.
-“Hồi chiến tranh ở rừng”
+“vầng trăng thành tri kỉ” -> Nghệ thuật nhân hóa -> trăng là người bạn thân thiết, tri âm tri kỉ, là đồng chí cùng chia sẻ những vui buồn trong chiến trận với người lính – nhà thơ
-“Trần trụi với thiên nhiên/ hồn nhiên như cây cỏ” -> Vầng trăng trong quá khứ mới đẹp làm sao!
->phép liên tưởng đầy tính nghệ thuật “trần trụi với thiên nhiên”, so sánh độc đáo “hồn thiên nh cây cỏ” -> cho ta thấy rõ hơn vẻ đẹp bình dị,mộc mạc,trong sáng, rất đỗi vô tư, hồn nhiên của vầng trăng.
Tiết 61, 62 – Văn bản ÁNH TRĂNG (Nguyễn Duy)
I.Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc, hiểu bài thơ
1. Đọc bài thơ
2. Bố cục bài thơ
3. Phân tích
a. Vầng trong trong quá khứ và hiện tại
- Hồi nhỏ sống: với đồng; với song; với bể.
-“Hồi chiến tranh ở rừng”
* Vầng trăng đã gắn bó thân thiết với con người từ lúc nhỏ đến lúc trưởng thành,cả trong hạnh phúc và gian lao.
=>Trăng là vẻ đẹp của đất nước bình dị, hiền hậu; của thiên nhiên vĩnh hằng, tươi mát, thơ mộng.
=>Vầng trăng không những trở thành người bạn tri kỉ, mà đã trở thành “vầng trăng tình nghĩa” biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình.
- Vầng trăng trong hiện tại
Đọc khổ thơ thứ 3 và cho biết
- Hình ảnh trăng trong hiện tại có còn thân thiết với con người trong cuộc sống hiện tại nữa không?
- Qua đó tác giả muốn nhắn gửi điều gì?
Tiết 61, 62 – Văn bản ÁNH TRĂNG (Nguyễn Duy)
I.Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc, hiểu bài thơ
1. Đọc bài thơ
2. Bố cục bài thơ
3. Phân tích
a. Vầng trong trong quá khứ và hiện tại
- Vầng trăng trong hiện tại
Đọc khổ thơ thứ 3 và cho biết
- Hình ảnh trong hiện tại có còn thân thiết với con người trong cuộc sống hiện tại nữa không?
- Qua đó tác giả muốn nhắn gửi điều gì?
+ Hoàn cảnh sống:: Ánh điện, cửa gương-> Đất nước hòa bình. Hoàn cảnh sống thay đổi: xa rời cuộc sống giản dị của quá khứ, con người được sống sung túc trong “ánh điện cửa gương” - cuộc sống đầy đủ, tiện nghi, khép kín trong những căn phòng hiện đại,xa rời thiên nhiên.
+ Vầng trăng:“Vầng trăng đi qua ngõ – như người dưng qua đường”: Vầng trăng bây giờ đối với người lính năm xưa giờ chỉ là dĩ vãng xa xôi nào đó.
+ Biện pháp nhân hóa, so sánh-> “Vầng trăng tình nghĩa” trở thành “người dưng qua đường”. Vầng trăng vẫn “đi qua ngõ”, vẫn tròn đầy, vẫn thủy chung tình nghĩa, nhưng con người đã quên trăng, hờ hững, lạnh nhạt, dửng dưng đến vô tình. Vầng trăng giờ đây bỗng trở thành người xa lạ, chẳng còn ai nhớ, chẳng còn ai hay biết.
-> Rõ ràng, khi thay đổi hoàn cảnh, con người có thể dễ dàng quên đi quá khứ, có thể thay đổi về tình cảm.Nói chuyện quên nhớ ấy, nhà thơ đã phản ánh một sự thực trong xã hội thời hiện đại.
Tiết 61, 62 – Văn bản ÁNH TRĂNG (Nguyễn Duy)
I.Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc, hiểu bài thơ
1. Đọc bài thơ
2. Bố cục bài thơ
3. Phân tích
a. Vầng trong trong quá khứ và hiện tại
- Vầng trăng trong hiện tại
Đọc khổ thơ thứ tư và cho biết
Con người gặp lại vầng trăng trong tình huống nào?
Điều đó muốn nhắc nhở ta điều gì?
+ Hoàn cảnh sống:: Ánh điện, cửa gương -> Đất nước hòa bình. Hoàn cảnh sống thay đổi: xa rời cuộc sống giản dị của quá khứ, con người được sống sung túc trong “ánh điện cửa gương” - cuộc sống đầy đủ, tiện nghi, khép kín trong những căn phòng hiện đại,xa rời thiên nhiên.
+ Vầng trăng:“Vầng trăng đi qua ngõ – như người dưng qua đường”: Vầng trăng bây giờ đối với người lính năm xưa giờ chỉ là dĩ vãng, dĩ vãng nhạt nhòa
- Con người gặp lại vầng trăng trong một tình huống bất ngờ:
+ Tình huống: mất điện, phòng tối om.
+ “Vội bật tung”: vội vàng, khẩn trương -> bắt gặp vầng trăng tròn, trăng vẫn đẹp, vẫn nghĩa tình
-> Khổ thơ thứ tư là khổ thơ quan trọng trong cấu tứ toàn bài. Chính cái khoảnh khắc bất ngờ ấy đã tạo nên bước ngoặt trong mạch cảm xúc của nhà thơ-> Sự xuất hiện bất ngờ của vầng trăng khiến nhà thơ ngỡ ngàng, bối rối, gợi cho nhà thơ bao kỉ niệm nghĩa tình.
b. Tình huống gặp lại vầng trăng, kí ức ùa về
Tiết 61, 62 – Văn bản ÁNH TRĂNG (Nguyễn Duy)
I.Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc, hiểu bài thơ
1. Đọc bài thơ
2. Bố cục bài thơ
3. Phân tích
a. Vầng trong trong quá khứ và hiện tại
Đọc2 khổ thơ cuối:
+ Nhà thơ đã có những cảm xúc và suy ngẫm gì khi gặp lại vầng trăng?
b. Tình huống gặp lại vầng trăng, kí ức ùa về
c. Cảm xúc và suy ngẫm của tác giả trước vầng trăng.
+ Cảm xúc: Ngửa mặt lên nhìn mặt/ Có cái gì rung rưng
- Từ “mặt” được dùng với nghĩa gốc và nghĩa chuyển – mặt trăng, mặt người – trăng và người cùng đối diện đàm tâm.
- Từ “rừng rung: là từ láy, nhấn mạnh đó là ưng rưng của những niềm thương nỗi nhớ, của những lãng quên lạnh nhạt với người bạn cố tri; của một lương tri đang thức tỉnh sau những ngày đắm chìm trong cõi u mê mộng mị. Rưng rưng của nỗi ân hận ăn năn về thái độ của chính mình trong suốt thời gian qua. Một chút áy náy, một chút tiếc nuối, một chút xót xa đau lòng, tất cả đã làm nên cái “rưng rưng”,cái thổn thức trong sâu thẳm trái tim người lính.
- Như là là đồng, là bể; Như là sông, là rừng,
-> Cấu trúc song hành của hai câu thơ, nhịp điệu dồn dập cùng biện pháp tu từ so sánh, điệp ngữ và liệt kê như muốn khắc họa rõ hơn kí ức về thời gian gắn bó chan hòa với thiên nhiên, với vầng trăng lớn lao sâu nặng, nghĩa tình, tri kỉ.
Tiết 61, 62 – Văn bản ÁNH TRĂNG (Nguyễn Duy)
I.Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc, hiểu bài thơ
1. Đọc bài thơ
2. Bố cục bài thơ
3. Phân tích
a. Vầng trong trong quá khứ và hiện tại
b. Tình huống gặp lại vầng trăng, kí ức ùa về
c. Cảm xúc và suy ngẫm của tác giả trước vầng trăng.
+ Cảm xúc: Ngửa mặt lên nhìn mặt/ Có cái gì rung rưng
+ Suy ngẫm trước vầng trăng:
- Hình ảnh “trăng cứ tròn vành vạnh” là tượng trưng cho quá khứ nghĩa tình, thủy chung, đầy đặn, bao dung, nhân hậu.
- Hình ảnh “ánh trăng im phăng phắc” mang ý nghĩa nghiêm khắc nhắc nhở, là sự trách móc trong lặng im. Chính cái im phăng phắc của vầng trăng đã đánh thức con người, làm xáo động tâm hồn người lính năm xưa. Con người “giật mình” trước ánh trăng là sự bừng tỉnh của nhân cách, là sự trở về với lương tâm trong sạch, tốt đẹp. Đó là lời ân hận, ăn năn day dứt, làm đẹp con người.
4. Tổng kết
Đọclại bài thơ và khái quát về nội dung nghệ thuật bài thơ?
Tiết 61, 62 – Văn bản ÁNH TRĂNG (Nguyễn Duy)
I.Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc, hiểu bài thơ
1. Đọc bài thơ
2. Bố cục bài thơ
3. Phân tích
a. Vầng trong trong quá khứ và hiện tại
b. Tình huống gặp lại vầng trăng, kí ức ùa về
c. Cảm xúc và suy ngẫm của tác giả trước vầng trăng.
4. Tổng kết
Đọclại bài thơ và khái quát về nội dung nghệ thuật bài thơ?
1. Nội dung:
- Bài thơ là một lời tự nhắc nhở của tác giả về những năm tháng gian lao của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu.
- Gợi nhắc, củng cố ở người đọc thái độ sống “uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thủy chung cùng quá khứ.
2. Nghệ thuật:
- Thể thơ 5 chữ, phương thức biểu đạt tự sự kết hợp với trữ tình.
- Giọng thơ mang tính tự bạch, chân thành sâu sắc.
- Hình ảnh vầng trăng – “ánh trăng” mang nhiều tầng ý nghĩa.
III. Luyện tập
BÀI 1: Dựa vào mạch tự sự của bài thơ,hãy cho biết nhà thơ tập trung nói về sự kiện nào. Đâu là chi tiết có tính bước ngoặt để nhà thơ bộc lộ tâm trạng của mình.
Gợi ý:
– Sự kiện chính : Buyn-đinh mất điện,nhà thơ mở cửa,bất ngờ gặp ánh trăng.Chi tiết mở cửa gặp trăng là chi tiết có ý nghĩa bước ngoặt,mở ra 1 trường tâm trạng của nhà thơ(nhớ về quá khứ,suy ngẫm về cách sống trong hiện tại,…)- > Tình huống
– Những từ “thình lình”, “vội”, “đột ngột”…
– Gặp trăng trong tình thế bất ngờ nhưng đó là sự kiện tạo nếnự chuyển biến mạnh mẽ trong cảm nhận và suy nghĩ của nhà thơ.
Tiết 61, 62 – Văn bản ÁNH TRĂNG (Nguyễn Duy)
III. Luyện tập
Tiết 61, 62 – Văn bản ÁNH TRĂNG (Nguyễn Duy)
III. Luyện tập
BÀI 2: Đoạn kết bài thơ có câu: “Trăng cứ tròn vành vạnh”
a. Chép tiếp các câu thơ tiếp để hoàn thành khổ cuối bài thơ?
b. Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ có ý nghĩa gì?Từ đó em hiểu gì về chủ đề bài thơ?
Gợi ý:
a. Chép khổ cuối bài thơ:
b. Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ mang nhiều ý nghĩa tượng trưng.
– Vầng trăng là hình ảnh của thiên nhiên hồn nhiên,tươi mát,là người bạn suốt thời nhỏ tuổi,hồi chiến tranh ở rừng.
– Vầng trăng là biểu tượng của quá khứ nghĩa tình,hơn thế trăng còn mang vẻ đẹp bình dị,vĩnh hằng của đời sống.
– Ở khổ thơ cuối,trăng tượng trưng cho quá khứ vẹn nguyên,chẳng thể phai mờ,là người bạn,nhân chứng nghĩa tình mà nghiêm khắc nhắc nhở nhà thơ và mỗi chúng ta.Con người có thể vô tình,có thể lãng quyên thiên nhiên nhưng thiên nhiên (quá khứ) thì luôn tròn trịa,bất diệt.
* Chủ đề của bài thơ “Ánh trăng”: Bài thơ là tiếng lòng,là những suy ngẫm thấm thía,nhắc nhở ta về thái độ,tình cảm về đối với những năm tháng gian lao,tình nghĩa,đối với thiên nhiên,đất nước. Bài thơ có ý nghĩa nhắc nhở mọi người về thái độ sống “uống nước nhớ nguồn”,ân nghĩa,thuỷchung.
BÀI 3: Tính chất triết lý và chiều sâu suy ngẫm của bài thơ thể hiện rõ nhất ở đoạn thơ nào?Vì sao em khẳng định như vậy?
Gợi ý:
Khổ thơ cuối thể hiện rõ nhất tính triết lý và chiều sâu suy ngẫm của nhà thơ:
+ “Trăng cứ tròn vành vạnh” : Thể hiện sự trong sáng,tròn đầy,thuỷ chung.
+ “Ánh trăng im phăng phắc”: Đó là sự im lặng nghiêm khắc mà nhân hậu,bao dung.
+ “Đủ cho ta giật mình”: Giật mình vì trăng đầy đặn nghĩa tình,mà mình lại có lúc quên trăng;giật mình vì trăng bao dung,nhân hậu,mà mình lại là kẻ vô tình;giật mình vì đã có lúc mình quên bạn bè,quên quá khứ.
Qua đây bài thơ nhắc nhở mọi người phải biết hướng về quá khứ,phải thuỷ chung với quá khứ.
Tiết 61, 62 – Văn bản ÁNH TRĂNG (Nguyễn Duy)
III. Luyện tập
BÀI 4: Hình ảnh người lính qua 3 bài thơ : Đồng chí (CH), Bài thơ về tiểu đội xe không kính (PTD) và Ánh trăng của Nguyễn Duy.
Gợi ý:
– Điểm chung : Vẻ đẹp trong tâm hồn tính cách của người lính cách mạng như lòng yêu quê hương đất nước, yêu tổ quốc, sẵn sàng hi sinh vì đất nước, tinh thần dũng cảm, lạc quan vượt qua mọi khó khăn, thử thách, tình đồng chí đồng đội keo sơn gắn bó….
– Điểm riêng : Mỗi người lính trong từng bài thơ có những nét đẹp riêng và đặt trong những hoàn cảnh khác nhau:
+ Đồng chí viết về người lính trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp. Đó là những người lính xuất thân từ nông dân ở những làng quê nghèo khổ, tình nguyện, hăng hái ra đi chiến đấu. Tình đồng chí đồng đội của họ dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ, cùng chia sẻ những gian lao thiếu thốn và cùng chung mục đích lí tưởng chiến đấu. Tình đồng chí đồng đội là vẻ đẹp nổi bật của họ.
+ Bài thơ về tiểu đội xe không kính viết về những người chiến sỹ lái xe trên tuyến đường Trường Sơn trong những năm chống Mỹ. Họ là những người lính dũng cảm, lạc quan yêu đời, hiên ngang, bất chấp khó khăn nguy hiểm có ý chí khát vọng giải phóng Miền Nam cháy bỏng .Đó là hình ảnh tiêu biểu cho thế hệ trẻ trong cuộc kháng chiến chống Mỹ .
+ Ánh trăng là sự trăn trở, suy ngẫm của người lính đã đi qua cuộc chiến tranh nay sống trong hòa bình tự nhắc nhở thấm thía về thái độ, tình cảm đối với những năm tháng quá khứ gian lao, tình nghĩa, đối với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu. Đó chính là nét đẹp của người lính thời bình.
Khổ 1: - Vần lưng "đồng, sông" kết hợp điệp từ "với" tác giả đã kể cho chúng ta 1 tuổi thơ được đi nhiều nơi, đc ngắm nhiều cảnh đẹp của thiên nhiên đất nc (đương nhiên là phần trên bạn phải nói đc tuổi thơ tác giả đc đi nhiều nơi)
- Nghệ thuật nhân hóa vầng trăng thành tri kỉ gợi lên mối quan hệ gần gũi, gắn bó, khăng khít giữa người lính và vầng trăng.
Khổ 2: - Vần lưng "hồn nhiên, thiên nhiên" làm cho âm điệu thơ trở nên liền mạch và nguồn cảm xúc tiếp tục dâng trào.
- Nghệ thuật so sánh tô đậm thêm cái hồn nhiên, cái trần trụi của người lính trong những năm tháng ở rừng.
Khổ 3: - Nghệ thuật ẩn dụ "ánh điện cửa gương" gợi cuộc sống xa hoa, hào nhoáng, hiện đại nơi đô thành.
- Nghệ thuật nhân hóa đã biến vầng trăng thành 1 con người làm rung động độc giả bởi con người-vầng trăng ấy đã bị chính ng` bạn thân của mình 1 thời quên lãng.
- Nghệ thuật so sánh vầng trăng như người dung gợi niềm sót xa cay đắng vì sự bội bạc, vô tâm lãng quên của người lính.
BÀI TẬP 5: CÁC BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG BÀI THƠ ÁNH TRĂNG
Khổ 4: - Các tính từ "thình lình, đột ngột, vội" đc đảo trật tự từ cú pháp đưa lên đầu câu cùng vs nhịp thơ nhanh, gấp gáp, khẩn trương, đột ngột lên cao nhấn mạn 1 sự việc vô cùng bất ngờ: Điện tắt, phòng tối và vầng trăng hiện lên khi nhà thơ bật tung cửa sổ.
- Chữ "tròn" ở cuối khổ 4 vừa gợi lên vẻ đẹp tròn đầy viên mãn, vừa cho thấy sự vẹn nguyên tình nghĩa thủy chung của vầng trăng.(ý này bạn có thể khai thác hoặc ko)
- Nghệ thuật ẩn dụ vầng trăng tròn gợi nghĩa tình thủy chng trước sau như 1 của vầng trăng.
Khổ 5: - Nghệ thuật đối, ẩn dụ cho chúng ta thấy bao ngỡ ngàng, sửng sốt và cả sự hối hận day dứt trong lòng người lính.
- Từ láy "rưng rưng" gợi nôi xúc động nghẹn ngào trong lòng nhân vật trữ tình.
- Nghệ thuật so sánh và liệt kê khiến cho quá khứ như một thước phim quay chậm ùa về với bao kỉ niệm đẹp gắn bó chan hòa vs thiên nhiên, vầng trăng, với đồng, sông, bể.
- Cấu trúc thơ song hành kết hợp nghệ thuật điệp ngữ nhấn mạnh hơn những xúc động đang dâng trào trong lòng nhà thơ.
Khổ 6: - Nghệ thuật ẩn dụ "trăng cứ tròn vành vạnh" tượng trưng cho 1 quá khứ đẹp đẽ, vẹn nguyên ko thể phai mờ.
- Nghệ thuật nhân hóa "ánh trăng im phăng phắc" cho thấy trăng là 1 người bạn, nhân chứng nghĩa tình mà hết sức nghiêm khắc.
- Nghệ thuật đối: cái tròn vành vạnh của vầng trăng đối lập vs sự bạc bẽo vô tình của con người và cái im phăng phắc của vầng trăng đối lập vs sự giật mình của con người.
=> Tác dụng nghệ thuật chung cả bài: Làm cho câu thơ hay hơn, sinh động hơn, giàu cảm xúc hơn.
BÀI TẬP 5: CÁC BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG BÀI THƠ ÁNH TRĂNG
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
1. HỌC THUỘC BÀI THƠ
2. HÃY LIỆT KÊ CÁC BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT ĐƯỢC DÙNG TRONG BÀI ĐỂ CÓ KIẾN THỨC LÀM BÀI TẬP ĐỌC HIỂU
3. VẼ SƠ ĐỒ TƯ DUY LÀM RÕ KIẾN THỨC BÀI THƠ
 







Các ý kiến mới nhất