Bài 17. Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn và cấu tạo của kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lam Hong Linh
Ngày gửi: 19h:20' 30-11-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 859
Nguồn:
Người gửi: Lam Hong Linh
Ngày gửi: 19h:20' 30-11-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 859
Số lượt thích:
0 người
Chương 5
ĐẠI CƯƠNG
VỀ KIM LOẠI
Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất vật lí.
Tính chất hóa học. Dãy điện hóa của kim loại.
Sự ăn mòn kim loại.
Điều chế kim loại.
Bài 17
VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BTH.
CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ KIM LOẠI.
TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
I. VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BTH
Trên 110 nguyên tố hóa học
Gần 90 nguyên tố là kim loại
Nhóm A
Nhóm B
Họ Lantan và Actini
IA (trừ H)
IIA (trừ H)
IIIA (trừ B)
Một phần IVA, VA, VIA
IB đến VIIIB
Xếp riêng thành 2 hàng ở cuối BTH
CÁCH XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ
CỦA KIM LOẠI TRONG BTH
Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử
- Số TT ô nguyên tố = số hiệu (Z) = số electron = số proton = …
- Số TT chu kì = số lớp electron.
- Số TT nhóm = số electron hóa trị.
- Nhóm A/B = nguyên tố s/p/d/f.
II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ (Cấu hình electron nguyên tử).
Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng (1, 2 hoặc 3).
Thí dụ :
Na (Z=11) : 1s22s22p63s1 ([Ne]3s1)
Al (Z=13) : 1s22s22p63s23p1 ([Ne]3s23p1)
Fe (Z=26) : 1s22s22p63s23p63d64s2
([Ar]3d64s2)
Cu (Z=29) : 1s22s22p63s23p63d104s1
([Ar]3d104s1)
III. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Ở điều kiện thường, các kim loại đều ở trạng thái rắn, trừ thủy ngân (Hg) ở trạng thái lỏng.
Tính chất vật lí chung của kim loại gây nên bởi sự có mặt của các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại.
ĐẠI CƯƠNG
VỀ KIM LOẠI
Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất vật lí.
Tính chất hóa học. Dãy điện hóa của kim loại.
Sự ăn mòn kim loại.
Điều chế kim loại.
Bài 17
VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BTH.
CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ KIM LOẠI.
TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
I. VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BTH
Trên 110 nguyên tố hóa học
Gần 90 nguyên tố là kim loại
Nhóm A
Nhóm B
Họ Lantan và Actini
IA (trừ H)
IIA (trừ H)
IIIA (trừ B)
Một phần IVA, VA, VIA
IB đến VIIIB
Xếp riêng thành 2 hàng ở cuối BTH
CÁCH XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ
CỦA KIM LOẠI TRONG BTH
Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử
- Số TT ô nguyên tố = số hiệu (Z) = số electron = số proton = …
- Số TT chu kì = số lớp electron.
- Số TT nhóm = số electron hóa trị.
- Nhóm A/B = nguyên tố s/p/d/f.
II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ (Cấu hình electron nguyên tử).
Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng (1, 2 hoặc 3).
Thí dụ :
Na (Z=11) : 1s22s22p63s1 ([Ne]3s1)
Al (Z=13) : 1s22s22p63s23p1 ([Ne]3s23p1)
Fe (Z=26) : 1s22s22p63s23p63d64s2
([Ar]3d64s2)
Cu (Z=29) : 1s22s22p63s23p63d104s1
([Ar]3d104s1)
III. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Ở điều kiện thường, các kim loại đều ở trạng thái rắn, trừ thủy ngân (Hg) ở trạng thái lỏng.
Tính chất vật lí chung của kim loại gây nên bởi sự có mặt của các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại.
 







Các ý kiến mới nhất