Chương II. §1. Đa giác. Đa giác đều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Yến Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:28' 02-12-2021
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 815
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Yến Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:28' 02-12-2021
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 815
Số lượt thích:
0 người
Welcome to my class
CHÀO MỪNG CÁC EM
Chương II: ĐA GIÁC – DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
1 - Đa giác – Đa giác đều
2-Diện tích hình chữ nhật
3 - Diện tích tam giác
6 - Diện tích đa giác
5 - Diện tích hình thoi
4 - Diện tích hình thang
NHẮC LẠI KIẾN THỨC
Tam giác ABC là hình gồm ba đoạn thẳng AB, BC, CA trong đó ba điểm A, B, C không thẳng hàng.
Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
1) Nêu định nghĩa tam giác ABC ?
2) Nêu định nghĩa tứ giác ABCD?
ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU
1) Khái niệm về đa giác
Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
Đa giác ABCDE là hình như thế nào ?
Đa giác ABCDE là hình gồm năm đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào có một điểm chung cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
Đa giác ABCDE là hình gồm năm đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào có một điểm chung cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
Tại sao hình gồm năm đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA ở hình 118 không phải là đa giác ?
?1
1) Khái niệm về đa giác.
CHƯƠNG II. ĐA GIÁC. DIỆN TÍCH ĐA GIÁC TIẾT 26. § 1. ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU
vì hai đoạn thẳng DE, EA cùng nằm trên một đường thẳng
Một nửa mặt phẳng bờ CD
Một nửa mặt phẳng bờ CD
Định nghĩa: Đa giác lồi là đa giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng, có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của đa giác đó.
Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng, có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác.
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Hình 5
Hình 6
Trong các đa giác trên đa giác nào là đa giác lồi?
Các đa giác trên luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của đa giác đó.
Tại sao các đa giác ở hình 112, 113, 114 không phải là đa giác lồi?
?2
Chú ý: Từ nay, khi nói đến đa giác mà không chú thích gì thêm,
ta hiểu đó là đa giác lồi.
A
a
Quan sát đa giác ABCDEG ở hình 119 rồi điền vào chỗ trống trong các câu sau:
?3
Đa giác ABCDEG có:
- Các đỉnh là: A, B,…………………………
Các đỉnh kề nhau là: A và B, hoặc B và C, hoặc………………………………………….
Các cạnh là: AB, BC,………………………
Các đường chéo là: AC, CG,……………..
……………...
Các góc là: …………………………
- Các điểm nằm trong đa giác là: M, N,…..
- Các điểm nằm ngoài đa giác là: Q,………
Hình 119
C, D, E, G
C và D, hoặc D và E, hoặc E và G, hoặc G và A
CD, DE, EG, GA
CE, BG, BE,
BD, DA, DG, AE
P
R
Đa giác có n đỉnh (n 3) được gọi là hình n-giác hay hình n-cạnh.
Với n = 3, 4, 5, 6, 8 ta quen gọi là tam giác, tứ giác,
ngũ giác, lục giác, bát giác.
Với n = 7, 9, 10,… ta gọi là hình 7 cạnh, hình 9 cạnh,
hình 10 cạnh,…
a/ Tam giác đều
b/ Hình vuông (tứ giác đều)
các đa giác
Đa giác đều là đa giác như thế nào ?
Em hãy so sánh độ dài các cạnh và số đo các góc trong mỗi hình sau.
2) Đa giác đều
Định nghĩa: Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau.
Định nghĩa: Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau.
Hình thoi và chữ nhật có phải là đa giác đều không ? Vì sao ?
2) Đa giác đều
Hình chữ nhật
Hình thoi
Hình chữ nhật không phải là đa giác đều vì tất cả các cạnh không bằng nhau.
Hình thoi không phải là đa giác đều vì tất cả các góc không bằng nhau
O
a/ Tam giác đều
b/ Hình vuông (tứ giác đều)
O
c/ Ngũ giác đều
d/ Lục giác đều
Hãy vẽ các trục đối xứng và tâm đối xứng (nếu có) của các hình sau:
?4
1. Khái niệm đa giác:
2. Đa giác đều:
3. Luyện tập:
Bài 4/SGK
1
2
2.180o = 360o
5
3
3.180o = 540o
6
3
n
n - 3
n - 2
(n - 2).180o
Bài 5/SK
Số đo mỗi góc của:
Tổng số đo các góc
(5-2).1800
(6-2).1800
(n-2).1800
TÔN
SƯ
TRỌNG
ĐẠO
T
R
Ọ
N
G
Ô chữ
Cách vẽ lục giác đều
D
O
A
B
C
E
F
CHÀO MỪNG CÁC EM
Chương II: ĐA GIÁC – DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
1 - Đa giác – Đa giác đều
2-Diện tích hình chữ nhật
3 - Diện tích tam giác
6 - Diện tích đa giác
5 - Diện tích hình thoi
4 - Diện tích hình thang
NHẮC LẠI KIẾN THỨC
Tam giác ABC là hình gồm ba đoạn thẳng AB, BC, CA trong đó ba điểm A, B, C không thẳng hàng.
Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
1) Nêu định nghĩa tam giác ABC ?
2) Nêu định nghĩa tứ giác ABCD?
ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU
1) Khái niệm về đa giác
Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
Đa giác ABCDE là hình như thế nào ?
Đa giác ABCDE là hình gồm năm đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào có một điểm chung cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
Đa giác ABCDE là hình gồm năm đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào có một điểm chung cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
Tại sao hình gồm năm đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA ở hình 118 không phải là đa giác ?
?1
1) Khái niệm về đa giác.
CHƯƠNG II. ĐA GIÁC. DIỆN TÍCH ĐA GIÁC TIẾT 26. § 1. ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU
vì hai đoạn thẳng DE, EA cùng nằm trên một đường thẳng
Một nửa mặt phẳng bờ CD
Một nửa mặt phẳng bờ CD
Định nghĩa: Đa giác lồi là đa giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng, có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của đa giác đó.
Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng, có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác.
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Hình 5
Hình 6
Trong các đa giác trên đa giác nào là đa giác lồi?
Các đa giác trên luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của đa giác đó.
Tại sao các đa giác ở hình 112, 113, 114 không phải là đa giác lồi?
?2
Chú ý: Từ nay, khi nói đến đa giác mà không chú thích gì thêm,
ta hiểu đó là đa giác lồi.
A
a
Quan sát đa giác ABCDEG ở hình 119 rồi điền vào chỗ trống trong các câu sau:
?3
Đa giác ABCDEG có:
- Các đỉnh là: A, B,…………………………
Các đỉnh kề nhau là: A và B, hoặc B và C, hoặc………………………………………….
Các cạnh là: AB, BC,………………………
Các đường chéo là: AC, CG,……………..
……………...
Các góc là: …………………………
- Các điểm nằm trong đa giác là: M, N,…..
- Các điểm nằm ngoài đa giác là: Q,………
Hình 119
C, D, E, G
C và D, hoặc D và E, hoặc E và G, hoặc G và A
CD, DE, EG, GA
CE, BG, BE,
BD, DA, DG, AE
P
R
Đa giác có n đỉnh (n 3) được gọi là hình n-giác hay hình n-cạnh.
Với n = 3, 4, 5, 6, 8 ta quen gọi là tam giác, tứ giác,
ngũ giác, lục giác, bát giác.
Với n = 7, 9, 10,… ta gọi là hình 7 cạnh, hình 9 cạnh,
hình 10 cạnh,…
a/ Tam giác đều
b/ Hình vuông (tứ giác đều)
các đa giác
Đa giác đều là đa giác như thế nào ?
Em hãy so sánh độ dài các cạnh và số đo các góc trong mỗi hình sau.
2) Đa giác đều
Định nghĩa: Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau.
Định nghĩa: Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau.
Hình thoi và chữ nhật có phải là đa giác đều không ? Vì sao ?
2) Đa giác đều
Hình chữ nhật
Hình thoi
Hình chữ nhật không phải là đa giác đều vì tất cả các cạnh không bằng nhau.
Hình thoi không phải là đa giác đều vì tất cả các góc không bằng nhau
O
a/ Tam giác đều
b/ Hình vuông (tứ giác đều)
O
c/ Ngũ giác đều
d/ Lục giác đều
Hãy vẽ các trục đối xứng và tâm đối xứng (nếu có) của các hình sau:
?4
1. Khái niệm đa giác:
2. Đa giác đều:
3. Luyện tập:
Bài 4/SGK
1
2
2.180o = 360o
5
3
3.180o = 540o
6
3
n
n - 3
n - 2
(n - 2).180o
Bài 5/SK
Số đo mỗi góc của:
Tổng số đo các góc
(5-2).1800
(6-2).1800
(n-2).1800
TÔN
SƯ
TRỌNG
ĐẠO
T
R
Ọ
N
G
Ô chữ
Cách vẽ lục giác đều
D
O
A
B
C
E
F
 







Các ý kiến mới nhất