Tìm kiếm Bài giảng
Bài 12. Ánh trăng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị hoài
Ngày gửi: 18h:16' 04-12-2021
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 205
Nguồn:
Người gửi: lê thị hoài
Ngày gửi: 18h:16' 04-12-2021
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 205
Số lượt thích:
0 người
1
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ
MÔN NGỮ VĂN LỚP 9 A
Giáo viên: Lê Thị Hoài
Tiết 63 - Văn bản:
ÁNH TRĂNG
( Nguyễn Duy)
Ánh trăng
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên như cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
Ngửa mặt lên nhìn mặt
thấy cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
Từ hồi về thành phố
quen ánh điện cửa gương
vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường
Thình lình đèn điện tắt
phòng buyn-đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
TP.Hồ Chí Minh, 1978
(Nguyễn Duy, Ánh trăng,
NXBTác phẩm mới Hà Nội, 1984)
VĂN BẢN
Tiết 63 – Văn bản: ÁNH TRĂNG.
( Nguyễn Duy)
I. Tìm hiểu chung:
II. Phân tích:
1. Hình ảnh vầng trăng trong quá khứ:
2. Hình ảnh vầng trăng trong hiện tại:
Từ hồi về thành phố
quen ánh điện, cửa gương
vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường
Thình lình đèn điện tắt
phòng buyn - đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
Tiết 63 – Văn bản: ÁNH TRĂNG.
( Nguyễn Duy)
Từ hồi về thành phố
quen ánh điện, cửa gương
vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường
người dưng
Tiết 63 – Văn bản: ÁNH TRĂNG.
( Nguyễn Duy)
Làng quê Núi rừng Thành phố
Tuổi thơ Người lính Công chức
Điều kiện sống thay đổi dễ làm con người quên đi quá khứ khổ đau, đánh mất những giá trị tốt đẹp vốn có.
Thình lình đèn điện tắt
phòng buyn-đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
vội bật tung cửa sổ
đèn điện tắt
Tiết 63 – Văn bản: ÁNH TRĂNG.
( Nguyễn Duy)
Tiết 63 – Văn bản: ÁNH TRĂNG.
( Nguyễn Duy)
THẢO LUẬN NHÓM
(THEO KĨ THUẬT KHĂN TRẢI BÀN)
THỜI GIAN: 5 PHÚT
Câu hỏi: Nhà thơ gặp lại vầng trăng trong tình huống nào? Thái độ, cảm xúc của nhà thơ khi đó ra sao?
Thình lình đèn điện tắt
phòng buyn-đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
vội bật tung cửa sổ
đèn điện tắt
- Cuộc gặp gỡ bất ngờ: "Thình lình đèn điện tắt – đột ngột vầng trăng tròn" => đánh thức bao kỉ niệm, bồi hồi, cảm động; nhà thơ nhận ra sự vô tình của mình.
- Trăng được nhân hóa, lặng lẽ
đi qua đường, không ai còn nhớ, chẳng ai hay. Nhưng trăng vẫn đến,
vẫn tròn, vẫn đẹp, vẫn thủy chung
với mọi người.
Tiết 63 – Văn bản: ÁNH TRĂNG.
( Nguyễn Duy)
Thình lình đèn điện tắt
phòng buyn-đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
Thình lình
vội
tung
đột ngột
Các động từ, tính từ gợi tả :
Thình lình, vội, đột ngột, bật tung
đầy biểu cảm -> diễn tả sự bất ngờ
của con người khi gặp lại trăng.
Tiết 63 – Văn bản: ÁNH TRĂNG.
( Nguyễn Duy)
Tiết 61 ÁNH TRĂNG.
( Nguyễn Duy)
I. Tìm hiểu chung:
II. Phân tích:
1. Hình ảnh vầng trăng trong quá khứ.
2. Hình ảnh vầng trăng trong hiện tại.
- Tình huống: mất điện bất ngờ, con người vội vã tìm nguồn sáng Đối diện với ánh trăng.
- Con người nhận ra sự vô tình, dửng dưng, lạnh nhạt của mình.
- Trăng nhớ người, chung thủy, nghĩa tình.
Tiết 61 ÁNH TRĂNG.
( Nguyễn Duy)
I. Tìm hiểu chung:
II. Phân tích:
1. Hình ảnh vầng trăng trong quá khứ:
2. Hình ảnh vầng trăng trong hiện tại:
3. Cảm xúc, suy tư của nhà thơ:
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
Tiết 63: ÁNH TRĂNG.
( Nguyễn Duy)
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng
- Mặt ( ngửa mặt): mặt người.
- Mặt ( nhìn mặt): mặt trăng.
Con người đối diện với vầng trăng cũng chính là đối diện với quá khứ.
Tiết 63: ÁNH TRĂNG.
( Nguyễn Duy)
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng
rưng rưng
Tâm trạng: rưng rưng
=> Xúc động, xao xuyến
Tiết 63: ÁNH TRĂNG.
( Nguyễn Duy)
Tiết 61 ÁNH TRĂNG.
( Nguyễn Duy)
II. Phân tích:
1. Hình ảnh vầng trăng trong quá khứ:
2. Hình ảnh vầng trăng trong hiện tại:
3. Cảm xúc, suy tư của nhà thơ:
-> Rung động xao xuyến, con người
nhận ra sự vô tình của mình.
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
giật mình.
Tiết 63: ÁNH TRĂNG.
( Nguyễn Duy)
Thảo luận
- Quá khứ đẹp đẽ, vẹn nguyên, thuỷ chung, không phai mờ.
- Bao dung, độ lượng nhưng vô cùng nghiêm khắc.
- Nhớ lại quá khứ,
- Tự vấn lương tâm,
- Ân hận xót xa, tự trách mình
- Tự hoàn thiện mình.
- Thiên nhiên hồn nhiên, tươi mát, là người bạn thân thiết trong cuộc đời con người.
- Là biểu tượng của quá khứ nghĩa tình, là vẻ đẹp bình dị, vĩnh hằng của cuộc sống.
Tiết 63: ÁNH TRĂNG.
( Nguyễn Duy)
Tiết 61 ÁNH TRĂNG.
( Nguyễn Duy)
II. Phân tích:
1. Hình ảnh vầng trăng trong quá khứ:
2. Hình ảnh vầng trăng trong hiện tại:
3. Cảm xúc, suy tư của nhà thơ:
- Vầng trăng tượng trưng cho quá khứ nghĩa tình, luôn tròn trịa, thuỷ chung, tình nghĩa. Con người có thể vô tình, lãng quên nhưng quá khứ vẫn nguyên vẹn, đẹp đẽ, tròn đầy. Trăng không chỉ thủy chung mà còn cao thượng, không oán trách, dù họ có lãng quên. Đó là sự im lặng bao dung nhân hậu.
- Nhân hóa
- Tác giả tự trách, ăn năn và hối hận.
-> Rung động xao xuyến, con người
nhận ra sự vô tình của mình.
Tiết 61 ÁNH TRĂNG.
( Nguyễn Duy)
II. Phân tích:
1. Hình ảnh vầng trăng trong quá khứ:
2. Hình ảnh vầng trăng trong hiện tại:
3. Cảm xúc, suy tư của nhà thơ:
Mỗi chúng ta hãy biết trân trọng, giữ gìn những vẻ đẹp, giá trị truyền thống. Hãy nhớ về cội nguồn, hãy ân nghĩa thủy chung cùng quá khứ.
- Nhân hóa
- Tác giả tự trách, ăn năn và hối hận.
-> Rung động xao xuyến, con
người nhận ra sự vô tình của mình.
BỨC TRANH BÍ MẬT
2
3
4
1
Trong bài thơ ( Nguyễn Duy ), khi gặp lại vầng trăng trong một tình huống đột ngột nhà thơ đã có cảm xúc như thế nào ?
A. Rưng rưng
B. Lo âu
C. Ngại ngùng
D. Vô cảm
A
Tiết 63: ÁNH TRĂNG.
( Nguyễn Duy)
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
Tại sao trăng chẳng trách cứ, chỉ im lặng mà “ta” lại phải giật mình?
A. Vì “ta” đã có lúc quên trăng mà trăng thì lại độ lượng, bao dung
B. Vì “ta” vốn hay bị giật mình trước những tình huống bất ngờ
C. Vì vầng trăng đã gợi lại kỉ niệm xưa
D. Vì bất ngờ “ ta” gặp lại vầng trăng xưa
A
Tiết 63: ÁNH TRĂNG.
( Nguyễn Duy)
Câu 3: Từ mặt thứ hai trong câu thơ
“ Ngửa mặt lên nhìn mặt” dùng để chỉ ai?
A.Nhà thơ B. Trăng
B
Tiết 63: ÁNH TRĂNG.
(Nguyễn Duy)
Câu 4: Nhận định nào không phù hợp với ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh vầng trăng?
A. Biểu tượng của thiên nhiên hồn nhiên, tươi mát.
B. Biểu tượng của nỗi nhớ quê hương da diết.
C. Biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình.
D. Biểu tượng cho vẻ đẹp bình dị, vĩnh hằng của đời sống.
B
Tiết 63: ÁNH TRĂNG.
( Nguyễn Duy)
Về nhà:
Xem lại nghệ thuật và nội dung bài thơ tiết sau tổng kết
Học thuộc bài thơ.
- Phân tích sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa miêu tả, tự sự, nghị luận và biểu cảm ở một đoạn tự chọn trong bài thơ.
Xem bài mới: “Lặng lẽ Sa Pa”.
Về đọc bài và soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong SGK.
Tìm hiểu vài nét về tác giả, tác phẩm? Xác định bố cục của bài.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
CHÂN THÀNH CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC EM!
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ
MÔN NGỮ VĂN LỚP 9 A
Giáo viên: Lê Thị Hoài
Tiết 63 - Văn bản:
ÁNH TRĂNG
( Nguyễn Duy)
Ánh trăng
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên như cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
Ngửa mặt lên nhìn mặt
thấy cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
Từ hồi về thành phố
quen ánh điện cửa gương
vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường
Thình lình đèn điện tắt
phòng buyn-đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
TP.Hồ Chí Minh, 1978
(Nguyễn Duy, Ánh trăng,
NXBTác phẩm mới Hà Nội, 1984)
VĂN BẢN
Tiết 63 – Văn bản: ÁNH TRĂNG.
( Nguyễn Duy)
I. Tìm hiểu chung:
II. Phân tích:
1. Hình ảnh vầng trăng trong quá khứ:
2. Hình ảnh vầng trăng trong hiện tại:
Từ hồi về thành phố
quen ánh điện, cửa gương
vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường
Thình lình đèn điện tắt
phòng buyn - đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
Tiết 63 – Văn bản: ÁNH TRĂNG.
( Nguyễn Duy)
Từ hồi về thành phố
quen ánh điện, cửa gương
vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường
người dưng
Tiết 63 – Văn bản: ÁNH TRĂNG.
( Nguyễn Duy)
Làng quê Núi rừng Thành phố
Tuổi thơ Người lính Công chức
Điều kiện sống thay đổi dễ làm con người quên đi quá khứ khổ đau, đánh mất những giá trị tốt đẹp vốn có.
Thình lình đèn điện tắt
phòng buyn-đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
vội bật tung cửa sổ
đèn điện tắt
Tiết 63 – Văn bản: ÁNH TRĂNG.
( Nguyễn Duy)
Tiết 63 – Văn bản: ÁNH TRĂNG.
( Nguyễn Duy)
THẢO LUẬN NHÓM
(THEO KĨ THUẬT KHĂN TRẢI BÀN)
THỜI GIAN: 5 PHÚT
Câu hỏi: Nhà thơ gặp lại vầng trăng trong tình huống nào? Thái độ, cảm xúc của nhà thơ khi đó ra sao?
Thình lình đèn điện tắt
phòng buyn-đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
vội bật tung cửa sổ
đèn điện tắt
- Cuộc gặp gỡ bất ngờ: "Thình lình đèn điện tắt – đột ngột vầng trăng tròn" => đánh thức bao kỉ niệm, bồi hồi, cảm động; nhà thơ nhận ra sự vô tình của mình.
- Trăng được nhân hóa, lặng lẽ
đi qua đường, không ai còn nhớ, chẳng ai hay. Nhưng trăng vẫn đến,
vẫn tròn, vẫn đẹp, vẫn thủy chung
với mọi người.
Tiết 63 – Văn bản: ÁNH TRĂNG.
( Nguyễn Duy)
Thình lình đèn điện tắt
phòng buyn-đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
Thình lình
vội
tung
đột ngột
Các động từ, tính từ gợi tả :
Thình lình, vội, đột ngột, bật tung
đầy biểu cảm -> diễn tả sự bất ngờ
của con người khi gặp lại trăng.
Tiết 63 – Văn bản: ÁNH TRĂNG.
( Nguyễn Duy)
Tiết 61 ÁNH TRĂNG.
( Nguyễn Duy)
I. Tìm hiểu chung:
II. Phân tích:
1. Hình ảnh vầng trăng trong quá khứ.
2. Hình ảnh vầng trăng trong hiện tại.
- Tình huống: mất điện bất ngờ, con người vội vã tìm nguồn sáng Đối diện với ánh trăng.
- Con người nhận ra sự vô tình, dửng dưng, lạnh nhạt của mình.
- Trăng nhớ người, chung thủy, nghĩa tình.
Tiết 61 ÁNH TRĂNG.
( Nguyễn Duy)
I. Tìm hiểu chung:
II. Phân tích:
1. Hình ảnh vầng trăng trong quá khứ:
2. Hình ảnh vầng trăng trong hiện tại:
3. Cảm xúc, suy tư của nhà thơ:
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
Tiết 63: ÁNH TRĂNG.
( Nguyễn Duy)
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng
- Mặt ( ngửa mặt): mặt người.
- Mặt ( nhìn mặt): mặt trăng.
Con người đối diện với vầng trăng cũng chính là đối diện với quá khứ.
Tiết 63: ÁNH TRĂNG.
( Nguyễn Duy)
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng
rưng rưng
Tâm trạng: rưng rưng
=> Xúc động, xao xuyến
Tiết 63: ÁNH TRĂNG.
( Nguyễn Duy)
Tiết 61 ÁNH TRĂNG.
( Nguyễn Duy)
II. Phân tích:
1. Hình ảnh vầng trăng trong quá khứ:
2. Hình ảnh vầng trăng trong hiện tại:
3. Cảm xúc, suy tư của nhà thơ:
-> Rung động xao xuyến, con người
nhận ra sự vô tình của mình.
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
giật mình.
Tiết 63: ÁNH TRĂNG.
( Nguyễn Duy)
Thảo luận
- Quá khứ đẹp đẽ, vẹn nguyên, thuỷ chung, không phai mờ.
- Bao dung, độ lượng nhưng vô cùng nghiêm khắc.
- Nhớ lại quá khứ,
- Tự vấn lương tâm,
- Ân hận xót xa, tự trách mình
- Tự hoàn thiện mình.
- Thiên nhiên hồn nhiên, tươi mát, là người bạn thân thiết trong cuộc đời con người.
- Là biểu tượng của quá khứ nghĩa tình, là vẻ đẹp bình dị, vĩnh hằng của cuộc sống.
Tiết 63: ÁNH TRĂNG.
( Nguyễn Duy)
Tiết 61 ÁNH TRĂNG.
( Nguyễn Duy)
II. Phân tích:
1. Hình ảnh vầng trăng trong quá khứ:
2. Hình ảnh vầng trăng trong hiện tại:
3. Cảm xúc, suy tư của nhà thơ:
- Vầng trăng tượng trưng cho quá khứ nghĩa tình, luôn tròn trịa, thuỷ chung, tình nghĩa. Con người có thể vô tình, lãng quên nhưng quá khứ vẫn nguyên vẹn, đẹp đẽ, tròn đầy. Trăng không chỉ thủy chung mà còn cao thượng, không oán trách, dù họ có lãng quên. Đó là sự im lặng bao dung nhân hậu.
- Nhân hóa
- Tác giả tự trách, ăn năn và hối hận.
-> Rung động xao xuyến, con người
nhận ra sự vô tình của mình.
Tiết 61 ÁNH TRĂNG.
( Nguyễn Duy)
II. Phân tích:
1. Hình ảnh vầng trăng trong quá khứ:
2. Hình ảnh vầng trăng trong hiện tại:
3. Cảm xúc, suy tư của nhà thơ:
Mỗi chúng ta hãy biết trân trọng, giữ gìn những vẻ đẹp, giá trị truyền thống. Hãy nhớ về cội nguồn, hãy ân nghĩa thủy chung cùng quá khứ.
- Nhân hóa
- Tác giả tự trách, ăn năn và hối hận.
-> Rung động xao xuyến, con
người nhận ra sự vô tình của mình.
BỨC TRANH BÍ MẬT
2
3
4
1
Trong bài thơ ( Nguyễn Duy ), khi gặp lại vầng trăng trong một tình huống đột ngột nhà thơ đã có cảm xúc như thế nào ?
A. Rưng rưng
B. Lo âu
C. Ngại ngùng
D. Vô cảm
A
Tiết 63: ÁNH TRĂNG.
( Nguyễn Duy)
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
Tại sao trăng chẳng trách cứ, chỉ im lặng mà “ta” lại phải giật mình?
A. Vì “ta” đã có lúc quên trăng mà trăng thì lại độ lượng, bao dung
B. Vì “ta” vốn hay bị giật mình trước những tình huống bất ngờ
C. Vì vầng trăng đã gợi lại kỉ niệm xưa
D. Vì bất ngờ “ ta” gặp lại vầng trăng xưa
A
Tiết 63: ÁNH TRĂNG.
( Nguyễn Duy)
Câu 3: Từ mặt thứ hai trong câu thơ
“ Ngửa mặt lên nhìn mặt” dùng để chỉ ai?
A.Nhà thơ B. Trăng
B
Tiết 63: ÁNH TRĂNG.
(Nguyễn Duy)
Câu 4: Nhận định nào không phù hợp với ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh vầng trăng?
A. Biểu tượng của thiên nhiên hồn nhiên, tươi mát.
B. Biểu tượng của nỗi nhớ quê hương da diết.
C. Biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình.
D. Biểu tượng cho vẻ đẹp bình dị, vĩnh hằng của đời sống.
B
Tiết 63: ÁNH TRĂNG.
( Nguyễn Duy)
Về nhà:
Xem lại nghệ thuật và nội dung bài thơ tiết sau tổng kết
Học thuộc bài thơ.
- Phân tích sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa miêu tả, tự sự, nghị luận và biểu cảm ở một đoạn tự chọn trong bài thơ.
Xem bài mới: “Lặng lẽ Sa Pa”.
Về đọc bài và soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong SGK.
Tìm hiểu vài nét về tác giả, tác phẩm? Xác định bố cục của bài.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
CHÂN THÀNH CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC EM!
 








Các ý kiến mới nhất