Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 23. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phượng (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:02' 06-12-2021
Dung lượng: 20.1 MB
Số lượt tải: 498
Số lượt thích: 0 người
Tiết 27, 28
CHỦ ĐỀ: ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ (tt)
Bài 23, 24. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỂM SẮC THỂ
TRƯỜNG THCS LAO BẢO
Biến đổi trong
cấu trúc vật chất DT
Phần lớn gây hại cho SV
Biến đổi trong
cấu trúc của gen
Gồm:Mât,thêm
thay thê cặp Nu…
Biến đổi trong
CT của NST
Gồm :Mất,lặp,
đảo đoạn NST
Do tác
động
của môi
trường
bên trong
và bên
ngoài cơ
thể
DT cho
thế hệ mai sau
Đột biến số lượng NST
Đột biến xảy ra ở một hoặc một số cặp NST
Đột biến xảy ra ở tất cả các cặp NST
Thể đa bội
Thể dị bội
ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
I. Hi?n tu?ng d? b?i th?.









Yờu c?u h?c sinh nghiờn c?u thụng tin SGK, tr? l?i:
- Th? no l hi?n tu?ng d? b?i th? (th? d? b?i)?
- S? thay d?i s? lu?ng NST th?y nhi?u ? d?ng no?
Bài 23. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỂM SẮC THỂ
- Hiện tượng dị bội thể: Là đột biến thêm hoặc mất một NST ở một hoặc một số cặp NST nào đó.
Bộ NST của nam giới bình thường
Bộ NST bệnh nhân Đao
Tiết 27. Bài 23. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Bộ NST của nữ giới bình thường
Bộ NST bệnh nhân Tớcnơ
 Các dạng đột biến thể dị bội :
- 2n + 1: Thể 3 nhiễm
- 2n - 1: Thể 1 nhiễm
2n - 2: Thể khuyết nhiễm

 Thể dị bội là cơ thể mà trong TB sinh dưỡng có một hoặc một số cặp NST bị thay đổi về số lượng.
Thế nào là thể dị bội?
+ Thể bốn nhiễm (2n + 2): tế bào lưỡng bội thêm 2 NST vào 1 cặp NST nào đó.
+ Dạng đặc biệt: (2n +1 +1) là thể ba nhiễm kép do có 2 thể 3 ở 2 cặp NST khác nhau trong cùng 1 tế bào


Tiết 27. Bài 23. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Thể 1 nhiễm kép: 2n – 1 – 1:

II. Sự phát sinh thể dị bội:
H: Cơ chế phát sinh các thể dị bội (2n + 1) và (2n – 1).
Tế bào sinh Giao tử:
G:
Hợp tử:
2n+1
2n-1
♀(♂)
♂(♀)

2n
2n
n
n
n+1
n–1
Tiết 27. Bài 23. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
II. Sự phát sinh thể dị bội:
Cơ chế nào dẫn đến sự hình thành thể dị bội có (2n+1) và (2n-1) NST?
Trả lời: Do sự phân li không bình thường của một cặp NST trong giảm phân hình thành giao tử. Kết quả một giao tử có cả 2 NST của một cặp, còn một giao tử không mang NST nào của cặp đó.
Tiết 27. Bài 23. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Hậu quả: Gây biến đổi hình thái (hình dạng, kích thước,
màu sắc) ở thực vật hoặc gây bệnh NST ở người
VD: ở người tăng thêm một NST ở cặp NST số 21.
→ Gây bệnh đao
+ Cặp NST thứ 23 (thể 1 nhiễm) gây ra các bệnh
Tơcnơ (OX), hoặc Claiphentơ (XXY), tam X (XXX).
Bài 23. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỂM SẮC THỂ
KIỂM TRA BÀI CŨ:
1. Hiện tượng dị bội thể
là gì? có những dạng nào?
Là đột biến thêm hoặc mất một nhiễm sắc thể ở môt cặp NST nào đó. – Có các dạng: 2n + 1 ; 2n – 1, 2n -2, ...
2. Cơ chế phát sinh thể dị bội ?
Trong giảm phân có một cặp nhiễm sắc thể tương đồng không phân li tạo thành một giao tử mang 2 nhiễm sắc thể và một giao tử không mang nhiễm sắc thể nào.
H: Cơ chế phát sinh các thể dị bội (2n + 1) và (2n – 1).
Tế bào sinh Giao tử:
G:
Hợp tử:
2n+1
2n-1
♀(♂)
♂(♀)

2n
2n
n
n
n+1
n–1
Bài 23. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ ( TT)
BÀI: 24
III/ Hiện tượng đa bội thể:
1./ Khái niệm:
Quan sát các hình sau đây và hoàn thành bảng nhận xét ?
(Trả lời các câu hỏi SGK trang 70)
1. Tế bào cây rêu
2. Cây cà độc dược
4. Quả táo
3. Củ cải
Tìm hiểu sự tương quan giữa mức bội thể và kích thước các cơ quan.
Tăng dần theo chỉ số n
3n; 6n; 9n; 12n
2n; 4n
2n; 4n
Tăng dần theo chỉ số n
Tăng dần theo chỉ số n
Tăng dần theo chỉ số n
n; 2n; 3n; 4n
Tìm hiểu sự tương quan giữa mức bội thể và kích thước các cơ quan.
Từ bảng nhận xét, kết hợp nghiên cứu thông tin SGK, hãy rút ra khái niệm về hiện tượng Đa bội thể ?
? Hiện tượng đa bội thể là trường hợp bộ NST trong tế bào sinh dưỡng tăng lên theo bội số của n (lớn hơn 2n) để hình thành các thể đa bội .
ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ ( TT)
BÀI: 24
III/ HIỆN TƯỢNG ĐA BỘI THỂ :
1./ Khái niệm:
? Hiện tượng đa bội thể là trường hợp bộ NST trong tế bào sinh dưỡng tăng lên theo bội số của n (lớn hơn 2n) 3n, 4n, 5n. để hình thành các thể đa bội .
- Có các dạng:
+ Đa bội lẻ: 3n, 5n, 7n....
+ Đa bội chẵn: 4n, 6n, 8n....
A
BÀI TẬP
Ở Củ cải có bộ NST lưỡng bội 2n = 18. Có bao nhiêu NST ở :
Thể (3n) tam bội:
b. Thể (4n) tứ bội:
c. Thể (6n) lục bội:

4n = 4. 9 = 36 NST
3n = 3. 9 = 27 NST
6n = 6. 9 = 54 NST
Tiết 28. Bài 24. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ (tt)
Quan sát các hình sau đây và rút ra nhận xét về dấu hiệu nhận biết thể đa bội ?
2./ Dấu hiệu nhận biết:
Có thể nhận biết thể đa bội bằng mắt thường qua những dấu hiệu nào ?
Tăng kích thước cơ quan .
ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ ( TT)
BÀI: 24
1./ Khái niệm:
2./ Dấu hiệu nhận biết :
? Tăng kích thước cơ quan .
3./ ?ng d?ng :
III/ Hiện tượng đa bội thể:
ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ ( TT)
BÀI: 24
1./ Khái niệm:
2./ Dấu hiệu nhận biết :
3./ ?ng d?ng :
Tăng kích thước thân cành  tăng sản lượng gỗ.
(dương liễu...)
 Tăng kích thước thân, lá, củ  tăng sản lượng rau màu.
 Tạo những giống có năng suất cao, chống chịu tốt với các điều kiện không thuận lợi của môi trường..
III/ Hiện tượng đa bội thể:
CƠ CHẾ HÌNH THÀNH THỂ ĐA BỘI
Hình a ...do rối loạn nguyên phân
Hình b ...do rối loạn giảm phân
ĐA BỘI CHẲN
P:
H. tử:
Gp:
2n X 2n
n
n
2n
4n
P:
H. tư:
Gp:
2n
4n
4n
2n X 2n
2n
ĐA BỘI LẺ
P:
H. tư:
Gp:
2n X 2n
2n
n
3n
3n
Loài A
AA
Loài A
AA
A
AA
GT BT đơn bội
GT ĐB lưỡng bội
AAA
thể tam bội
(đa bội lẻ)
X
CƠ CHẾ PHÁT SINH THỂ TỰ ĐA BỘI LẺ, TỰ ĐA BỘI CHẴN
Loài A
AA
Loài A
AA
AA
AA
GT ĐB lưỡng bội
GT ĐB lưỡng bội
AAAA
thể tứ bội
(đa bội chẵn)
X
Giảm phân
Thụ tinh
ĐỘT BiẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
ĐA BỘI
Cơ chế
CỦNG CỐ:
Em hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng:

Câu 1: Thể đa bội là cơ thể mà:
A. Bộ nhiễm sắc thể trong tế bào giảm đi một nửa
B. Bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng bị mất số
cặp nhiễm sắc thể tương đồng
C. Bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng tăng lên theo
bội số n (nhiều hơn 2n)
D. Bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng được bổ sung thêm một cặp vào cặp nhiễm sắc thể mới.
CỦNG CỐ:
Câu 2: Cơ chế nào dẫn đến phát sinh thể đa bội:
A. Bộ nhiễm sắc thể không phân li trong quá trình phân bào
B. Thoi phân bào không hình thành nên toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể không phân li
C. Các điều kiện ngoại cảnh thay đổi đột ngột
D. Trong quá trình phân bào bộ nhiễm sắc thể phân li bình thường
CỦNG CỐ
Câu 3. Loại đột biến NST nào không làm thay đổi hình dạng
mà chỉ làm thay đổi kích thước các cơ quan trong cơ thể ?
A. Đột biến lặp đọan.
B. Đột biến đa bội.
C. Đột biến dị bội.
D. Đột biến mất đọan.
Câu 4. Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng
vật chất di truyền:
Mất đoạn B. Đảo đoạn
C. Lặp đoạn D. Chuyển đoạn

Câu 5 . Lợn con có đầu và chân sau dị dạng thuộc dạng đột biến
nào sau đây?
A. Đột biến gen. B. Đột biến cấu trúc NST
C. Đột biến thể dị bội. D. Đột biến thể đa bội.

Câu 6: Ở người nếu mất đoạn nhiễm sắc thể số 21 sẽ mắc bệnh:
A. Đao B. Hồng cầu liềm
C. Hội chứng Tớc Nơ D. Ung thư máu
CỦNG CỐ
BIẾN DỊ
Biến dị di truyền
Biến dị tổ hợp
Đột biến
Đột biến gen
Đột biến NST
Đột biến số lượng NST
Đột biến cấu trúc NST
Thể đa bội
Thể dị bội
Thường biến
Học bài, làm bài tập 3 SGK trang 71
- Tìm hiểu bài 25. Thường biến
- Sưu tầm tranh ảnh, mẫu vật về cây rau mũi mác, cây dừa cạn, rau muống, … ở các môi trường khác nhau và tìm hiểu đặc điểm hình thái của chúng.
Giờ học đến đây kết thúc.
Chào tạm biệt các em.
Chúc các em học giỏi!
1. Sự tương quan giữa mức độ bội thể và kích thước các cơ quan như thế nào ?
2. Có thể nhận biết cây đa bội qua những dấu hiệu nào ?
3. Có thể khai thác những đặc điểm nào của cây đa bội trong chọn giống ?
CÂU HOÛI THAÛO LUAÄN
Thời gian thảo luận là 3 phút
 
Gửi ý kiến