Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 13. Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 22h:56' 08-12-2021
Dung lượng: 972.6 KB
Số lượt tải: 226
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO
VỀ DỰ GIỜ MÔN NGỮ VĂN - LỚP 8C!

GIÁO VIÊN: ĐINH THỊ THU HIỀN
KIỂM TRA BÀI CŨ

? Em hãy trình bày cách làm một bài văn thuyết minh?
Cách làm một bài văn thuyết minh cần tiến hành qua các bước sau:
1. Tìm hiểu đề, tìm ý:
Tìm hiểu đề:
+ Kiểu bài: Thuyết minh
+ Đối tượng thuyết minh
- Tìm ý: tự đặt ra các câu hỏi và tự trả lời để có các ý lớn, ý nhỏ trong bài.
2. Lập dàn ý: 3 phần:
Mở bài: Giới thiệu về đối tượng thuyết minh
Thân bài: Lần lượt trình bày cấu tạo,các đặc điểm, lợi ích… của đối tượng.
Kết bài: Bày tỏ thái độ đối với đối tượng
3. Viết bài
4. Đọc và sửa chữa bài viết
TIẾT 53, 54, 55, 56:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH
IV. LUYỆN TẬP

Bài tập 1. Lập ý và dàn ý cho đề bài: “Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam”.


QUY TRÌNH
LÀM NÓN
1
4
3
2
5
8
7
6
* Tìm ý: Các nhóm trả lời câu hỏi vào bảng của nhóm
- Nhóm 1: Em sẽ giới thiệu tổng quát như thế nào về chiếc nón lá VN?
- Nhóm 2: Chiếc nón lá Việt Nam có nguồn gốc từ đâu? Xuất hiện từ bao giờ? Chiếc nón có hình dáng như thế nào?
- Nhóm 3: Nón được làm từ những nguyên liệu nào?
- Nhóm 4: Cách làm nón qua những bước nào (quy trình làm nón)?
- Nhóm 5: Làng nghề làm nón nổi tiếng của nước ta là ở đâu?
- Nhóm 6: Công dụng và ý nghĩa của nón? ( Dùng để làm gì?)
- Nhóm 7: Có cách nào bảo quản cho nón được bền không?
- Nhóm 8: Bây giờ có sản phẩm nào thay nón không? Nón có bị thay thế hay quên lãng không?
HOẠT ĐỘNG NHÓM


Thực hiện yêu cầu sau: Các nhóm trình bày kết quả của nhóm trên bảng.
Nhóm1: Phần mở bài
Nhóm 2: Phần thân bài: nguồn gốc; hình dáng
Nhóm 3: Phần thân bài : nguyên liệu làm nón
Nhóm 4: Phần thân bài : qui trình làm nón
Nhóm 5: Phần thân bài : các làng nghề làm nón nổi tiếng
Nhóm 6: Phần thân bài : công dụng và ý nghĩa của nón
Nhóm 7: Phần thân bài : cách bảo quản nón
Nhóm 8: Phần kết bài
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NHÓM
b. Bước 2. Lập dàn ý:
* Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc nón lá Việt Nam: Chiếc nón lá là một đồ dùng rất hữu ích trong đời sống của người Việt Nam

*Thân bài:
- Nguồn gốc: Xuất hiện từ 2500 năm đến 3000 năm TCN, trên trống đồng Ngọc Lũ đã có hình ảnh chiếc nón.
- Hình dáng: Nón lá có hình chóp.
- Nguyên liệu: Mo nang làm cốt nón; lá cọ để lợp nón; nứa rừng làm vòng nón; dây cước, sợi guột để khâu nón; ni lông, sợi len, tranh ảnh trang trí…
- Cách làm nón: Vót nứa, lau lá, phơi sương, là lá. Định vị 16 vòng nứa vào khuôn gỗ hình chóp. Xếp hai lớp lá (trong 20, ngoài 30 lá), ngọn hướng lên. Khâu lá vào khung bằng cước từ trên xuống dưới. Khi hoàn tất, quét lên mặt ngoài một lớp dầu bóng hay bọc lại bằng ni lông trong suốt bảo vệ nón. Trang trí: hình chìm bên trong, thêu
- Làng nghề tiêu biểu: Làng Chuông (Hà Nội), Huế, Quảng Bình . . .
- Công dụng, ý nghĩa:
+ Nón dùng để che mưa, che nắng, quạt mát.
+ Làm duyên cho các thiếu nữ, làm quà tặng.
+ Tôn thêm vẻ đẹp người phụ nữ Việt Nam.
+ Nguồn cảm hứng sáng tác nghệ thuật…
+ Là người bạn thân thiết của nhà nông.
+ Cùng với tà áo dài, nón là biểu trưng của đất nước, con người Việt Nam.
- Bảo quản: quang dầu, cất, treo, hong khô nếu bị ướt, không để vật nặng đè lên, không quăng quật.
* Kết bài: Khẳng định vai trò của chiếc nón lá trong hiện tại và trong tương lai: cho dù đã có những đồ dùng khác tiện lợi hơn như mũ nhưng nón vẫn có một vị trí không bao giờ thay thế được.
Dàn ý:
* Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc nón lá Việt Nam: Chiếc nón lá là một đồ dùng rất hữu ích trong đời sống của người Việt Nam

*Thân bài:
- Nguồn gốc: Xuất hiện từ 2500 năm đến 3000 năm TCN, trên trống đồng Ngọc Lũ đã có hình ảnh chiếc nón.
- Hình dáng: Nón lá có hình chóp.
- Nguyên liệu: Mo nang làm cốt nón; lá cọ để lợp nón; nứa rừng làm vòng nón; dây cước, sợi guột để khâu nón; ni lông, sợi len, tranh ảnh trang trí…
- Cách làm nón: Vót nứa, lau lá, phơi sương, là lá. Định vị 16 vòng nứa vào khuôn gỗ hình chóp. Xếp hai lớp lá (trong 20, ngoài 30 lá), ngọn hướng lên. Khâu lá vào khung bằng cước từ trên xuống dưới. Khi hoàn tất, quét lên mặt ngoài một lớp dầu bóng hay bọc lại bằng ni lông trong suốt bảo vệ nón. Trang trí: hình chìm bên trong, thêu
- Làng nghề tiêu biểu: Làng Chuông (Hà Nội), Huế, Quảng Bình . . .
- Công dụng, ý nghĩa: Nón dùng để che mưa, che nắng, quạt mát; làm duyên cho các thiếu nữ, làm quà tặng. Là người bạn thân thiết của nhà nông. Tôn thêm vẻ đẹp người phụ nữ Việt Nam. Nguồn cảm hứng sáng tác nghệ thuật… Cùng với tà áo dài, nón là biểu trưng của đất nước, con người Việt Nam.
- Bảo quản: quang dầu, cất, treo, hong khô nếu bị ướt, không để vật nặng đè lên, không quăng quật.
* Kết bài: Khẳng định vai trò của chiếc nón lá trong hiện tại và trong tương lai.
Hình ảnh tà áo dài Việt Nam đã làm nên vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ nhưng không thể không nhắc đến một đồ dùng sinh hoạt quan trọng, hữu ích luôn đi kèm với chiếc áo dài đó là chiếc nón lá.
Hình ảnh tà áo dài Việt Nam đã làm nên vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ nhưng không thể không nhắc đến một đồ dùng sinh hoạt quan trọng, hữu ích luôn đi kèm với chiếc áo dài đó là chiếc nón lá.
BÀI VĂN THAM KHẢO
Nón có hình chóp đều, được làm từ nhiều nguyên liệu: Mo nang làm cốt nón; lá cọ để lợp nón; nứa rừng làm vòng nón; dây cước, sợi guột để khâu vành nón; ni lông, sợi len, tranh ảnh trang trí…
Để làm được chiếc nón lá đẹp thì người làm cần phải tinh tế, tỉ mỉ khâu lựa chọn nguyên liệu, cách phơi lá, cách khâu từng đường kim mũi chỉ. Người ta vẫn bảo làm ra một chiếc nón lá cần cả một tấm lòng. Nón lá có thể được làm bằng lá dừa hoặc lá cọ. Mỗi loại lá mang đến sự khác nhau cho sản phẩm. Thường thì những sản phẩm nón lá làm từ dừa có nguồn gốc từ Nam Bộ vì đây là nơi trồng nhiều dừa. Tuy nhiên, làm từ lá dừa sẽ không đẹp, tinh tế như lá cọ, lá cọ có độ mềm mại, chắc chắn hơn. Khi lựa chọn lá cũng phải chọn lá bánh tẻ, bóng bẩy, có nổi gân để tạo điểm nhấn cho sản phẩm. Quá trình phơi cho lá dễ làm cũng cần từ 2-4 tiếng, lá vừa mềm, vừa thẳng. Khâu làm vành nón là khâu vô cùng quan trọng để tạo khung chắc chắn cho sản phẩm. Người dùng cần phải lựa chọn nan tre có độ mềm và dẻo dai, khi chuốt tre thì cần phải chuốt tỉ mỉ để đến khi nào công đoạn uốn công thì không sợ bị gãy. Sau đó, người dùng sẽ uốn theo những đường kính từ nhỏ đến lớn tạo thành khung cho nón lá sao cho tạo thành một hình chóp vừa vặn. Khi đã tạo khung và chuẩn bị lá xong sẽ đến giai đoạn chằm nón. Đây là giai đoạn giữ cho khung và lá bám chặt vào nhau. Thường thì người làm sẽ chằm bằng sợi cước mỏng nhưng giai, có màu trắng và trong suốt. Lúc xong thì người làm dùng guột và dây cước để khâu vành nón rồi làm nhôi để buộc quai, trang trí bên trong cho đẹp.
Những làng nghề làm nón lá nổi tiếng ở nước ta như làng Chuông ( Hà Nội ), Quảng Bình, ở Huế đã thu hút không ít khách du lịch ghé thăm và chọn sản phẩm này làm quà.
Đi dọc mọi miền đất nước, không nơi nào không có nón lá. Nón là người bạn thân thiết không thể thiếu với người nông dân. Nón che mưa rất tốt vì vành nón rộng, mưa khó hắt vào mặt. Trời nắng đội nón rất mát và thoáng vì nón rộng, không bó chặt vào đầu như mũ, lại có nhiều lớp lá, mo nên rất đễ chịu. Khi nghỉ ngơi dưới luỹ tre rợp mát, ngồi uống bát nước chè xanh, giở nón ra quạt sao mà sảng khoái. Không chỉ gắn bó với con người lao động mà nó còn xuất hiện trong các tiết mục nghệ thuật làm cho thêm sinh động, duyên dáng. Với vẻ đẹp tuyệt vời của mình nón đã được nhiều bạn bè quốc tế yêu mến, được đến các nước bạn trên thế giới. Nét đẹp văn hóa của nón lá chính là nét đẹp cần được bảo vệ, giữ gìn. Nhắc đến nón lá chắc chắn phải nhắc đến áo dài Việt Nam, đây là hai thứ luôn đi liền với nhau, tạo nên nét đặc trưng riêng của người phụ nữ Việt Nam từ ngàn đời.

Để giữ chiếc nón lá bền với thời gian thì người làm nón thường hay quét một lớp dầu thông lên trên nón để nón không bị mốc nhất là khi đi mưa. Người dùng cũng cần tránh quăng quật, tránh để các vật nặng đè lên, cần treo nón lên cao khi không sử dụng để nón không bị méo, gẫy.
Ngày nay đã có nhiều sản phẩm tiện lợi như các loại mũ với nhiều kiểu dáng thời trang nhưng không gì có thể thay thế chiếc nón lá Việt Nam. Chiếc nón lá vẫn mãi mãi được ưa chuộng vì vẻ đẹp duyên dáng và công dụng tuyệt vời của nó. Cho dù sau này cuộc sống hiện đại thì nón vẫn sống mãi trong tâm hồn của người Việt.
CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT !
CHÂN THÀNH CẢM ƠN!

 
Gửi ý kiến