Tuần 7-8. Luyện tập về từ nhiều nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: violet
Người gửi: Nguen La
Ngày gửi: 13h:02' 13-12-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 143
Nguồn: violet
Người gửi: Nguen La
Ngày gửi: 13h:02' 13-12-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 143
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
(SGK Trang 82)
Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2021
Bài tập 1/ Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào
là từ đồng âm , những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
Luyện từ và câu :
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
a/ Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
Bài tập 1/ Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào là từ đồng âm , những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
Lúa chín
(9) Chín học sinh
Suy nghĩ cho chín
( suy nghĩ kĩ)
a) Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
Từ đồng âm
Từ nhiều nghĩa
Luyện từ và câu :
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Nét nghĩa chung: Ở mức hoàn thiện, đầy đủ
Hoa quả phát triển đến mức thu hoạch được.
Suy nghĩ đến mức kĩ càng
Số đứng sau số 8
Bài tập 1/ Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
b/Đường
Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại.
Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
Luyện từ và câu :
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Đường phố
Đường dây điện
đường
Luyện từ và câu :
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
b) Đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
Là chất mang vị ngọt .
Vật nối hai đầu để tín hiệu âm thanh đi qua đi lại
Chỉ lối đi lại
Nét nghĩa chung: Cái tạo ra để nối liền hai điểm, hai nơi.
Từ nhiều nghĩa
Từ đồng âm
Luyện từ và câu :
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
c/ Vạt
- Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung.
Nguyễn Đình Ảnh
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Nguyễn Đình Ảnh
Vạt nương
Vạt áo
Vạt tre
vạt
c) Vạt
- Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Từ nhiều nghĩa
- Chú tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
Đồng âm
Luyện từ và câu :
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Nét nghĩa chung: Vạt có hình trải dài
Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một trong
những từ nói trên.
Bài tập 3/83: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa phổ biến của chúng:
a. Cao
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường.
b. Nặng
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
- Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
c. Ngọt
- Có vị như vị của đường ,mật.
- (Lời nói) nhẹ nhàng dễ nghe.
- (Âm thanh)nghe êm tai.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn bình thường.
a. Cao:
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
- Có mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
c. Ngọt
- (Âm thanh) nghe êm tai.
- (Lời nói) nhẹ nhàng, dễ nghe.
- Có vị như vị của đường, mật.
Bài tập 3/83: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa phổ biến của chúng:
a. Cao
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường.
b. Nặng
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
- Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
* Bạn Nam cao hơn những người bạn cùng trang lứa.
* Việt Nam đã sản xuất được nhiều mặt hàng có chất lượng cao.
* Bé mới 5 tháng tuổi mà bế đã nặng trĩu tay.
* Bà ấy bị bệnh nặng phải vào bệnh viện.
Bài tập 3/83: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa phổ biến của chúng:
c. Ngọt
- Có vị như vị của đường ,mật.
- (Lời nói) nhẹ nhàng dễ nghe.
- (Âm thanh)nghe êm tai.
* Khế chín ăn rất ngọt.
* Giọng nói của mẹ em rất ngọt.
* Tiếng đàn nghe rất ngọt.
Tiết học kết thúc!
Chào tạm biệt các em!
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
(SGK Trang 82)
Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2021
Bài tập 1/ Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào
là từ đồng âm , những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
Luyện từ và câu :
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
a/ Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
Bài tập 1/ Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào là từ đồng âm , những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
Lúa chín
(9) Chín học sinh
Suy nghĩ cho chín
( suy nghĩ kĩ)
a) Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
Từ đồng âm
Từ nhiều nghĩa
Luyện từ và câu :
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Nét nghĩa chung: Ở mức hoàn thiện, đầy đủ
Hoa quả phát triển đến mức thu hoạch được.
Suy nghĩ đến mức kĩ càng
Số đứng sau số 8
Bài tập 1/ Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
b/Đường
Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại.
Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
Luyện từ và câu :
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Đường phố
Đường dây điện
đường
Luyện từ và câu :
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
b) Đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
Là chất mang vị ngọt .
Vật nối hai đầu để tín hiệu âm thanh đi qua đi lại
Chỉ lối đi lại
Nét nghĩa chung: Cái tạo ra để nối liền hai điểm, hai nơi.
Từ nhiều nghĩa
Từ đồng âm
Luyện từ và câu :
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
c/ Vạt
- Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung.
Nguyễn Đình Ảnh
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Nguyễn Đình Ảnh
Vạt nương
Vạt áo
Vạt tre
vạt
c) Vạt
- Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Từ nhiều nghĩa
- Chú tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
Đồng âm
Luyện từ và câu :
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Nét nghĩa chung: Vạt có hình trải dài
Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một trong
những từ nói trên.
Bài tập 3/83: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa phổ biến của chúng:
a. Cao
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường.
b. Nặng
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
- Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
c. Ngọt
- Có vị như vị của đường ,mật.
- (Lời nói) nhẹ nhàng dễ nghe.
- (Âm thanh)nghe êm tai.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn bình thường.
a. Cao:
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
- Có mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
c. Ngọt
- (Âm thanh) nghe êm tai.
- (Lời nói) nhẹ nhàng, dễ nghe.
- Có vị như vị của đường, mật.
Bài tập 3/83: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa phổ biến của chúng:
a. Cao
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường.
b. Nặng
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
- Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
* Bạn Nam cao hơn những người bạn cùng trang lứa.
* Việt Nam đã sản xuất được nhiều mặt hàng có chất lượng cao.
* Bé mới 5 tháng tuổi mà bế đã nặng trĩu tay.
* Bà ấy bị bệnh nặng phải vào bệnh viện.
Bài tập 3/83: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa phổ biến của chúng:
c. Ngọt
- Có vị như vị của đường ,mật.
- (Lời nói) nhẹ nhàng dễ nghe.
- (Âm thanh)nghe êm tai.
* Khế chín ăn rất ngọt.
* Giọng nói của mẹ em rất ngọt.
* Tiếng đàn nghe rất ngọt.
Tiết học kết thúc!
Chào tạm biệt các em!
 







Các ý kiến mới nhất