Chương II. §3. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê nguyễn phúc hưng
Ngày gửi: 15h:56' 13-12-2021
Dung lượng: 1'013.3 KB
Số lượt tải: 307
Nguồn:
Người gửi: lê nguyễn phúc hưng
Ngày gửi: 15h:56' 13-12-2021
Dung lượng: 1'013.3 KB
Số lượt tải: 307
Số lượt thích:
0 người
? Phát biểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau
MNP và M`N`P’‘có:
MN = M`N`
MP = M`P`
NP = N`P`
M
P
N
M`
P`
N`
KIỂM TRA BÀI CŨ
Vận dụng: Điền vào chỗ trống(...) để được khẳng định đúng?
Quan sát hình vẽ sau và cho biết: Hai tam giác MNP và tam giác M’N’P’ có những yếu tố nào bằng nhau?
ABC = A`B`C`
....=.... ; AC = A`C` ; BC = B`C’
AB
A’B’
....=.... ; ….. =…. ; …. = …..
MNP và M`N`P`
Có MN = M`N`
MP = M`P`
NP = N`P`
thì MNP ? M`N`P`
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết :
AB = 2cm, BC = 4cm,AC = 3cm
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Chủ đề 2:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Chủ đề 2:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết :
AB = 2cm, BC = 4cm,AC = 3cm
B C
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC ,
Vẽ cung tròn tâm B, bán kính 2cm.
Chủ đề 2:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết :
AB = 2cm, BC = 4cm,AC = 3cm
B C
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC ,
Vẽ cung tròn tâm B, bán kính 2cm.
Chủ đề 2:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết :
AB = 2cm, BC = 4cm,AC = 3cm
B C
Vẽ cung tròn tâm C, bán kính 3cm.
Chủ đề 2:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết :
AB = 2cm, BC = 4cm,AC = 3cm
B C
A
Hai cung trên cắt nhau tại A.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta có tam giác ABC
Chủ đề 2:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết :
AB = 2cm, BC = 4cm,AC = 3cm
B C
A
Chủ đề 2:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết :
AB = 2cm, BC = 4cm,AC = 3cm
B C
A
Hai cung trên cắt nhau tại A.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta có tam giác ABC
Chủ đề 2:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết :
AB = 2cm, BC = 4cm,AC = 3cm
Bài toán 2: Vẽ tam giác A’B’C’biết :
A’B’=2cm, B’C’= 4cm, A’C’= 3cm
Chủ đề 2:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết :
AB = 2cm, BC = 4cm,AC = 3cm
AB = A`B` ; AC = A`C` ; BC = B`C`
ABC và A`B`C` có : AB = A`B` ; AC = A`C` ; BC = B`C`
B C
A
Đo và nhận xét các góc A và góc A’ , góc B và góc B’, góc C và góc C’
=
=
=
;
;
Đo và nhận xét các góc A và góc A’ , góc B và góc B’, góc C và góc C’
Kết quả đo:
Bài cho:
AB = A`B` ; AC = A`C` ; BC = B`C`
ABC A`B`C`
=
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
2. Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh
ABC và A`B`C’
AB = A`B`
AC = A`C`
BC = B`C`
KL ABC = A`B`C`
Tinh chất :SGK)
(c.c.c)
Tính chất :
Nếu ba cạnh của tam
giác này bằng ba cạnh của
tam giác kia thì
hai tam giác đó bằng nhau
GT
Chủ đề 2:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
2. Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh
Nếu ABC và A`B`C’
Có: AB = A`B`
AC = A`C`
BC = B`C`
thì ABC = A`B`C`
(c.c.c)
Các bước trình bày bài toán chứng minh hai tam giác bằng nhau
-Xét hai tam giác cần chứng minh
-Nêu các cặp cạnh bằng nhau (nêu lí do)
-Kết luận hai tam giác bằng nhau (c.c.c)
Chủ đề 2:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT
Xét MNP và M`N’P’
Có: MN = M’N’ (gt)
MP = M`P’ (gt)
NP = N`P’ (gt)
thì MNP ? M`N`P`
M
P
N
M`
P`
N`
Bài 17/114 SGK Trên hình 68 có tam giác nào bằng nhau? Vì sao?
ABC = ABD (c.c.c)
Vì: AC = AD (giả thiết)
BC = BD (giả thiết)
AB là cạnh chung
Nêu tên hai tam
giác được dự đoán
bằng nhau
Xét ABC và ABD
Ta có:AC = AD (giả thiết)
BC = BD (giả thiết)
AB là cạnh chung
Nên: ABC = ABD (c.c.c)
Lần lượt kiểm
tra và nêu ra ba điều kiện
bằng nhau về cạnh.
Kết luận hai
tam giác
bằng nhau
Xét ABC và ABD
Ta có:AC = AD (giả thiết)
BC = BD ( giả thiết)
AB là cạnh chung
Nên: ABC = ABD (c.c.c)
B
Hình 68
300
?2. Tìm số đo góc B trong hình vẽ sau (H67 SGK)
CD là cạnh chung
ACD = BCD
AC = BC (gt)
AD = BD (gt)
(c.c.c)
A = B
Xét ACD và BCD
Xét ACD và BCD
Ta có: AC = BC (gt)
AD = BD (gt)
CD là cạnh chung
Chứng Minh
Nên:ACD = BCD
(c.c.c)
Suy ra: A = B (hai góc tương ứng)
Mà: A=
1200
Vậy: B=
1200
Bài tập 1: Quan sát hình vẽ và cho biết cần bổ sung thêm điều kiện gì thì tam giác ABC bằng tam giác DEF theo trường hợp c.c.c
ΔABC và ΔDEF đã có:
AB = DE, BC = EF
Cần thêm điều kiện: AC =DF
Thì ΔABC = ΔDEF (c.c.c)
Chọn kết quả mà em cho là đúng nhất
Cho
ABC
=
PMN
hình bên
Bài 2
6
7
6
5
7
6
12/13/2021
Chọn câu đúng
Cho hình vẽ sau. Hãy tìm số đo góc F ?
Bài 3
450
A
250
B
550
C
600
D
Bạn đã chọn đúng
Bạn đã chọn sai
12/13/2021
Nắm vững cách vẽ tam giác khi biết ba cạnh.
Học thuộc và biết vận dụng trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác vào giải bài tập.
Bài tập về nhà : 15; 16; 17; 18, 19, 20 (SGKtr 114, 115).
Đọc lại phần “ có thể em chưa biết” SGK trang 116.
Hướng dẫn Bài tập 20/115 SGK):
Chứng minh rằng OC là tia phân giác của góc xOy.
Cho góc xOy
-Vẽ cung tròn tâm O cắt Ox, Oy
theo thứ tự tại A và B (1).
-Vẽ cung tròn tâm A và tâm B
cùng bán kính sao cho chúng
cắt nhau ở C nằm trong góc xOy
(2), (3).
-Nối O với C (4).
Bài tập 20/115 SGK:
OC là phân giác của
1
2
OC ?
Cm
OA = OB ,
AC = BC
(?)
(?)
(?)
(?)
OC nằm giữa Ox và Oy
Bài 18/T114 SGK
1)
2) Chứng minh rằng:
GT
KL
NA = NB,
MA = MB,
Xét
và
Ta có :
MA = MB
(gt)
NA = NB,
(gt)
MN cạnh chung
(c.c.c)
(hai góc tương ứng)
a) Xét ADE và BDE
Ta có: AD = BD (giả thiết)
AE= BE (giả thiết)
DE là cạnh chung
Nên: ADE = BDE (c.c.c)
b) Ta có: ADE = BDE (câu a)
Suy ra:
Bài 19/T114 SGK
(hai góc tương ứng)
Chứng minh rằng OC là tia phân giác của góc xOy.
Cho góc xOy
-Vẽ cung tròn tâm O cắt Ox, Oy
theo thứ tự tại A và B (1).
-Vẽ cung tròn tâm A và tâm B
cùng bán kính sao cho chúng
cắt nhau ở C nằm trong góc xOy
(2), (3).
-Nối O với C (4).
Bài 20/T115 SGK
GT
KL
,(O, r) cắt Ox tại A cắt Oy tại B
(A, R) cắt (B, R) tại C
OC là phân giác của
1
2
Do A, B
,(O, r)
OA = OB = r,
Do C
,(A, R) và ( B, R)
AC = BC = R
Xét
và
có
Ta có:OA = OB
(gt)
AC = BC
(gt)
OC cạnh chung
(c.c.c)
(2 góc tương ứng)
OC là tia phân giác của
Bài 20/T115 SGK
và tia OC nằm giữa hai tia Ox, Oy
Có thể em chưa biết
Khi độ dài ba cạnh của một tam giác đã xác định thì hình dạng và kích thước của tam giác đó cũng hoàn toàn xác định. Tính chất đó của hình tam giác được ứng dụng nhiều trong thực tế.
Chính vì thế trong các công trình xây dựng, các thanh sắt thường được ghép, tạo với nhau thành các tam giác.
MNP và M`N`P’‘có:
MN = M`N`
MP = M`P`
NP = N`P`
M
P
N
M`
P`
N`
KIỂM TRA BÀI CŨ
Vận dụng: Điền vào chỗ trống(...) để được khẳng định đúng?
Quan sát hình vẽ sau và cho biết: Hai tam giác MNP và tam giác M’N’P’ có những yếu tố nào bằng nhau?
ABC = A`B`C`
....=.... ; AC = A`C` ; BC = B`C’
AB
A’B’
....=.... ; ….. =…. ; …. = …..
MNP và M`N`P`
Có MN = M`N`
MP = M`P`
NP = N`P`
thì MNP ? M`N`P`
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết :
AB = 2cm, BC = 4cm,AC = 3cm
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Chủ đề 2:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Chủ đề 2:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết :
AB = 2cm, BC = 4cm,AC = 3cm
B C
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC ,
Vẽ cung tròn tâm B, bán kính 2cm.
Chủ đề 2:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết :
AB = 2cm, BC = 4cm,AC = 3cm
B C
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC ,
Vẽ cung tròn tâm B, bán kính 2cm.
Chủ đề 2:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết :
AB = 2cm, BC = 4cm,AC = 3cm
B C
Vẽ cung tròn tâm C, bán kính 3cm.
Chủ đề 2:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết :
AB = 2cm, BC = 4cm,AC = 3cm
B C
A
Hai cung trên cắt nhau tại A.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta có tam giác ABC
Chủ đề 2:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết :
AB = 2cm, BC = 4cm,AC = 3cm
B C
A
Chủ đề 2:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết :
AB = 2cm, BC = 4cm,AC = 3cm
B C
A
Hai cung trên cắt nhau tại A.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta có tam giác ABC
Chủ đề 2:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết :
AB = 2cm, BC = 4cm,AC = 3cm
Bài toán 2: Vẽ tam giác A’B’C’biết :
A’B’=2cm, B’C’= 4cm, A’C’= 3cm
Chủ đề 2:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết :
AB = 2cm, BC = 4cm,AC = 3cm
AB = A`B` ; AC = A`C` ; BC = B`C`
ABC và A`B`C` có : AB = A`B` ; AC = A`C` ; BC = B`C`
B C
A
Đo và nhận xét các góc A và góc A’ , góc B và góc B’, góc C và góc C’
=
=
=
;
;
Đo và nhận xét các góc A và góc A’ , góc B và góc B’, góc C và góc C’
Kết quả đo:
Bài cho:
AB = A`B` ; AC = A`C` ; BC = B`C`
ABC A`B`C`
=
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
2. Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh
ABC và A`B`C’
AB = A`B`
AC = A`C`
BC = B`C`
KL ABC = A`B`C`
Tinh chất :SGK)
(c.c.c)
Tính chất :
Nếu ba cạnh của tam
giác này bằng ba cạnh của
tam giác kia thì
hai tam giác đó bằng nhau
GT
Chủ đề 2:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
2. Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh
Nếu ABC và A`B`C’
Có: AB = A`B`
AC = A`C`
BC = B`C`
thì ABC = A`B`C`
(c.c.c)
Các bước trình bày bài toán chứng minh hai tam giác bằng nhau
-Xét hai tam giác cần chứng minh
-Nêu các cặp cạnh bằng nhau (nêu lí do)
-Kết luận hai tam giác bằng nhau (c.c.c)
Chủ đề 2:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC:TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT
Xét MNP và M`N’P’
Có: MN = M’N’ (gt)
MP = M`P’ (gt)
NP = N`P’ (gt)
thì MNP ? M`N`P`
M
P
N
M`
P`
N`
Bài 17/114 SGK Trên hình 68 có tam giác nào bằng nhau? Vì sao?
ABC = ABD (c.c.c)
Vì: AC = AD (giả thiết)
BC = BD (giả thiết)
AB là cạnh chung
Nêu tên hai tam
giác được dự đoán
bằng nhau
Xét ABC và ABD
Ta có:AC = AD (giả thiết)
BC = BD (giả thiết)
AB là cạnh chung
Nên: ABC = ABD (c.c.c)
Lần lượt kiểm
tra và nêu ra ba điều kiện
bằng nhau về cạnh.
Kết luận hai
tam giác
bằng nhau
Xét ABC và ABD
Ta có:AC = AD (giả thiết)
BC = BD ( giả thiết)
AB là cạnh chung
Nên: ABC = ABD (c.c.c)
B
Hình 68
300
?2. Tìm số đo góc B trong hình vẽ sau (H67 SGK)
CD là cạnh chung
ACD = BCD
AC = BC (gt)
AD = BD (gt)
(c.c.c)
A = B
Xét ACD và BCD
Xét ACD và BCD
Ta có: AC = BC (gt)
AD = BD (gt)
CD là cạnh chung
Chứng Minh
Nên:ACD = BCD
(c.c.c)
Suy ra: A = B (hai góc tương ứng)
Mà: A=
1200
Vậy: B=
1200
Bài tập 1: Quan sát hình vẽ và cho biết cần bổ sung thêm điều kiện gì thì tam giác ABC bằng tam giác DEF theo trường hợp c.c.c
ΔABC và ΔDEF đã có:
AB = DE, BC = EF
Cần thêm điều kiện: AC =DF
Thì ΔABC = ΔDEF (c.c.c)
Chọn kết quả mà em cho là đúng nhất
Cho
ABC
=
PMN
hình bên
Bài 2
6
7
6
5
7
6
12/13/2021
Chọn câu đúng
Cho hình vẽ sau. Hãy tìm số đo góc F ?
Bài 3
450
A
250
B
550
C
600
D
Bạn đã chọn đúng
Bạn đã chọn sai
12/13/2021
Nắm vững cách vẽ tam giác khi biết ba cạnh.
Học thuộc và biết vận dụng trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác vào giải bài tập.
Bài tập về nhà : 15; 16; 17; 18, 19, 20 (SGKtr 114, 115).
Đọc lại phần “ có thể em chưa biết” SGK trang 116.
Hướng dẫn Bài tập 20/115 SGK):
Chứng minh rằng OC là tia phân giác của góc xOy.
Cho góc xOy
-Vẽ cung tròn tâm O cắt Ox, Oy
theo thứ tự tại A và B (1).
-Vẽ cung tròn tâm A và tâm B
cùng bán kính sao cho chúng
cắt nhau ở C nằm trong góc xOy
(2), (3).
-Nối O với C (4).
Bài tập 20/115 SGK:
OC là phân giác của
1
2
OC ?
Cm
OA = OB ,
AC = BC
(?)
(?)
(?)
(?)
OC nằm giữa Ox và Oy
Bài 18/T114 SGK
1)
2) Chứng minh rằng:
GT
KL
NA = NB,
MA = MB,
Xét
và
Ta có :
MA = MB
(gt)
NA = NB,
(gt)
MN cạnh chung
(c.c.c)
(hai góc tương ứng)
a) Xét ADE và BDE
Ta có: AD = BD (giả thiết)
AE= BE (giả thiết)
DE là cạnh chung
Nên: ADE = BDE (c.c.c)
b) Ta có: ADE = BDE (câu a)
Suy ra:
Bài 19/T114 SGK
(hai góc tương ứng)
Chứng minh rằng OC là tia phân giác của góc xOy.
Cho góc xOy
-Vẽ cung tròn tâm O cắt Ox, Oy
theo thứ tự tại A và B (1).
-Vẽ cung tròn tâm A và tâm B
cùng bán kính sao cho chúng
cắt nhau ở C nằm trong góc xOy
(2), (3).
-Nối O với C (4).
Bài 20/T115 SGK
GT
KL
,(O, r) cắt Ox tại A cắt Oy tại B
(A, R) cắt (B, R) tại C
OC là phân giác của
1
2
Do A, B
,(O, r)
OA = OB = r,
Do C
,(A, R) và ( B, R)
AC = BC = R
Xét
và
có
Ta có:OA = OB
(gt)
AC = BC
(gt)
OC cạnh chung
(c.c.c)
(2 góc tương ứng)
OC là tia phân giác của
Bài 20/T115 SGK
và tia OC nằm giữa hai tia Ox, Oy
Có thể em chưa biết
Khi độ dài ba cạnh của một tam giác đã xác định thì hình dạng và kích thước của tam giác đó cũng hoàn toàn xác định. Tính chất đó của hình tam giác được ứng dụng nhiều trong thực tế.
Chính vì thế trong các công trình xây dựng, các thanh sắt thường được ghép, tạo với nhau thành các tam giác.
 







Các ý kiến mới nhất