Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 15. Bài tập chương I và chương II

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Nhật Hằng
Ngày gửi: 14h:50' 05-01-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 247
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 17. BÀI 15.
BÀI TẬP CHƯƠNG I VÀ CHƯƠNG II
Kiến thức cơ bản kỳ I
Chương I
Cơ chế di truyền và biến dị

Vật chất di truyền ở cấp độ phân tử: DNA, RNA, Protein
Cơ chế di truyền và biến dị ở cấp độ phân tử
Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử: nhân đôi DNA, phiên mã,dịch mã
Cơ chế biến dị ở cấp độ phân tử: Đột biến gen
Chương II
Tính quy luật của hiện tượng di truyền
Cơ chế di truyền và biến dị ở cấp độ tế bào
TIẾT 17. BÀI 15. BÀI TẬP CHƯƠNG I VÀ CHƯƠNG II
Kiến thức cơ bản kỳ I
Chương I
Cơ chế di truyền và biến dị

Quy luật
phân ly
Quy luật
Mendel
Quy luật phân ly độc lập
Chương II
Tính quy luật của hiện tượng di truyền
Quy luật ngoài Mendel
TIẾT 17. BÀI 15. BÀI TẬP CHƯƠNG I VÀ CHƯƠNG II
3’…TATGGGXATGTAATGGGX…5’
Hãy xác định trình tự nu của:
- Mạch bổ sung với mạch nói trên
- mARN được phiên mã từ mạch trên.
b. Có bao nhiêu côdon trong mARN?
c. Liệt kê các bộ ba đối mã với các côdon đó.
Bài 1: Dưới đây là 1 phần trình tự nu của 1 mạch trong gen:
I.Bài tập chương I
TIẾT 17. BÀI 15. BÀI TẬP CHƯƠNG I VÀ CHƯƠNG II
TIẾT 17. BÀI 15. BÀI TẬP CHƯƠNG I VÀ CHƯƠNG II
a1. Trình tự các nu ở mạch bổ sung là:
a2. Trình tự các nu của mARN :
b. Số côdon trong mARN :
- Tổng số nu trong mARN là 18
- Vậy số côdon trong mARN là: 18: 3 = 6 côdon
TIẾT 17. BÀI 15. BÀI TẬP CHƯƠNG I VÀ CHƯƠNG II
c. Các bộ ba đối mã của tARN đối với mỗi côdon
TIẾT 17. BÀI 15. BÀI TẬP CHƯƠNG I VÀ CHƯƠNG II
Bài 3: Một đoạn chuỗi polypeptit là Arg-Gly-Ser-Phe-Val-Asp-Arg được mã hóa bởi đoạn ADN sau:
- GGXTAGXTGXTTXXTTGGGGA-
- XXGATXGAXGAAGGAAXXXXT-
mạch nào là mạch gốc, đánh dấu mỗi mạch bằng hướng đúng của nó?
Đoạn chuỗi polypeptit:
Arg - Gly - Ser - Phe - Val - Asp - Arg
mARN: 5’AGG GGU UXX UUX GUX GAU XGG3’
ADN:m.gốc : 3’TXX XXA AGG AAG XAG XTA GXX5’
M.bổ sung: 5’AGG GGT TXX TTX GTX GAT XGG3’
TIẾT 17. BÀI 15. BÀI TẬP CHƯƠNG I VÀ CHƯƠNG II
Bài 6: Bộ lưỡng bội bộ NST của 1 loài sv có 2n= 10. Có thể có tối đa bao nhiêu thể ba ở loài này ?
2n=10  n=5 => số thể ba có thể có là 5(không tính thể 3 kép)
I.Bài tập chương II
TIẾT 17. BÀI 15. BÀI TẬP CHƯƠNG I VÀ CHƯƠNG II
Bài 2.
a. Tỉ lệ đời con có KH trội về tất cả 5 tính trạng là:
Có thể xét sự DT của từng gen được không? Tính trạng trội trong mỗi phép lai xét riêng do các gen nào quy định?
 Các gen DT độc lập nên có thể xét sự DT của từng gen. Các tính trạng trội do các gen trội (A, B, C, D, E) quy định.
Hãy viết các phép lai riêng và xét tỉ lệ tính trạng trội thu được.
 Tỉ lệ KH thu được trội về cả 5 tính trạng: 1/2x3/4x1/2x3/4x1/2
b. Tỉ lệ đời con có KH giống mẹ (aaB-ccD-ee): 1/2x3/4x1/2x3/4x1/2
c. Tỉ lệ đời con có KG giống bố (AaBbCcDdEe): 1/2x2/4x1/2x2/4x1/2
Trong một thí nghiệm, người ta cho cây hoa đỏ lai với cây hoa trắng và thu được F1 toàn hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được các cây F2 với tỉ lệ phân li kiểu hình là 245 cây hoa trắng và 315 cây hoa đỏ. Hãy giải thích kết quả lai và viết sơ đồ lai từ P tới F2.
Bài 6
F1 đồng nhất vậy Ptc. F2 thu được tỉ lệ 9:7 = 16 tổ hợp = 4gt ♂ x 4gt ♀ vậy F1 dị hợp tử 2 cặp gen mà ở đây lai 1 tính chứng tỏ màu sắc cánh hoa do 2 gen qui định.
Giả sử gọi 2 gen A-B- qui định màu đỏ.
Thiếu 1 trong 2 gen trội hoặc không có gen trội nào thì có màu trắng (A-bb, aaB- , aabb).
Ptc: Hoa đỏ có kiểu gen AABB, hoa trắng có kiểu gen aabb.
Hoa đỏ (AABB)
Hoa trắng (aabb)
Ptc:
x
F1:
AaBb (Hoa đỏ)
SĐL:
Bài tập
Bài tập trắc nghiệm

Câu 1. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra ở:
a. tế bào chất. b. ribôxôm.
c. ti thể. d. nhân tế bào.
Câu 2. Dạng thông tin di truyền được trực tiếp sử dụng làm khuân trong tổng hợp prôtêin là:
a. ADN. b. mARN.
c. rARN. d. tARN.
Bài tập tự luận
Câu 1. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra ở:
a. tế bào chất. b. ribôxôm.
c. ti thể. d. nhân tế bào.
Câu 2. Dạng thông tin di truyền được trực tiếp sử dụng làm khuân trong tổng hợp prôtêin là:
a. ADN. b. mARN.
c. rARN. d. tARN.
Bài tập
Bài tập trắc nghiệm

Bài tập tự luận
Câu 3. Khi đem lai 2 giống đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản,trội là trội hoàn toàn, ở thế hệ F2, Menđen đã thu được tỉ lệ phân tính về kiểu hình là:
a. 3:1. b. 9:3:3:1.
c. 1:1. d. 1:1:1:1.
Câu 4. Cơ thể có kiểu gen AaBbCCdd khi giảm phân cho số loại giao tử là:
a. 4. b. 8.
c. 16. d. 32.
Câu 5. Hiện tượng di truyền nào giúp duy trì sự ổn định của loài?
a. Liên kết gen. b. Hoán vị gen.
c. Phân li độc lập. d. Tương tác gen.
Câu 3. Khi đem lai 2 giống đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản, trội là trội hoàn toàn, ở thế hệ F2, Menđen đã thu được tỉ lệ phân tính về kiểu hình là:
a. 3:1. b. 9:3:3:1.
c. 1:1. d. 1:1:1:1.
Câu 4. Cơ thể có kiểu gen AaBbCCdd khi giảm phân cho số loại giao tử là:
a. 4. b. 8.
c. 16. d. 32.
Câu 5. Hiện tượng di truyền nào giúp duy trì sự ổn định của loài?
a. Liên kết gen. b. Hoán vị gen.
c. Phân li độc lập. d. Tương tác gen.
Bài tập
Bài tập trắc nghiệm

Bài tập tự luận
Câu 6. Ở một loài thực vật, khi thực hiện phép lai P: ♂AaBbCCDDEE ♀AaBbCCDDEE thu được F1. Không cần viết sơ đồ lai, hãy tính ở F1:
- Số kiểu gen đồng hợp tử về cả 5 cặp gen.
- Tỉ lệ cây có 5 tính trạng trội
Biết năm cặp gen nêu trên phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng, các gen trội – lặn hoàn toàn và không có đột biến xảy ra.

- Số kiểu gen đồng hợp tử về cả 5 cặp gen: 2.2.1.1.1 = 4
- Tỉ lệ cây có 5 tính trạng trội: (3/4).(3/4).1.1.1 =9/16
 
 
Gửi ý kiến