Tuần 3. Thương vợ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tăng Thanh Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:26' 15-12-2021
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 62
Nguồn:
Người gửi: Tăng Thanh Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:26' 15-12-2021
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích:
1 người
(Tăng Thanh Bình)
TRƯỜNG THPT NINH THẠNH LỢI
THƯƠNG VỢ
Chân dung TRẦN TẾ XƯƠNG
(Hoạ sĩ Trần Quang Trân vẽ)
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
- Tên thật là Trần Duy Uyên, thường gọi là Tú Xương. Sinh ra trong gia đình nhà nho nghèo.
- Quê quán : làng Vị Xuyên - Mỹ Lộc - Nam Định.
- Cuộc đời : 15 tuổi đi thi, đến năm 1894 đỗ tú tài. Sau, thi tiếp 12 năm liền đều không đỗ cử nhân.
- Con người : Có tài năng, tính tình phóng túng, gặp nhiều lận đận trong thi cử.
- Số lượng tác phẩm : Trên 100 bài, gồm nhiều thể loại thơ, văn tế, câu đối,…Chủ yếu là thơ Nôm.
- Sáng tác gồm 2 mảng: Trào phúng và trữ tình
+ Ở mảng trào phúng, ông đã vạch ra bộ mặt thực của xã hội thời đó với tất cả tình trạng thối nát, xấu xa, bỉ ổi.
+ Ở mảng trữ tình, ông thể hiện những quan niệm về đạo đức, tình cảm, những trăn trở, đau xót, bế tắc của ông trước hoàn cảnh của xã hội và của chính bản thân mình.
→ Đều bắt nguồn từ tâm huyết của ông với dân, với nước, với đời.
- HÃY TƯỞNG TƯỢNG VÀ TÁI HIỆN LẠI HOÀN CẢNH CÔNG VIỆC LÀM ĂN CỦA BÀ TÚ.
- QUA ĐÓ EM NHẬN THẤY BÀ TÚ LÀ NGƯỜI NHƯ THẾ NÀO ?
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nội dung
1.1. Hình ảnh của bà Tú
Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Câu 1: Công việc và hoàn cảnh mưu sinh của người vợ:
- Công việc : Buôn bán
- Hoàn cảnh vất vả, lam lũ được gợi lên qua :
+ Thời gian : “quanh năm” (suốt năm, không trừ ngày nào, năm này tiếp năm khác).
+ Không gian buôn bán : “ở mom sông” (một doi đất nhô ra phía lòng sông rất chênh vênh, nguy hiểm ).
→ Câu mở đầu nói đến hoàn cảnh làm ăn buôn bán của bà Tú. Câu thơ như là lời giới thiệu, làm hiện lên hình ảnh bà Tú tần tảo, tất bật.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nội dung
1.1. Hình ảnh của bà Tú
Câu 2: Trách nhiệm và gánh nặng gia đình của bà Tú được thể hiện qua cách :
+ Dùng số đếm “năm con với một chồng” : xem mình như một đức con của bà Tú, thậm chí còn nặng gánh hơn cả năm con.
+ “Nuôi đủ” : Sự tháo vát, chu đáo với chồng con.
+ Giọng điệu hóm hỉnh, tự trào, tự chế giễu mình của nhà thơ.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nội dung
1.1. Hình ảnh của bà Tú
- TÁC GIẢ ĐÃ SỬ DỤNG NHỮNG HÌNH ẢNH NÀO ĐỂ KHẮC HOẠ CUỘC ĐỜI, THÂN PHẬN CỦA BÀ TÚ.
- TỪ ĐÓ, EM HÃY RÚT RA NHẬN XÉT VỀ CÁI TÌNH CỦA ÔNG TÚ ĐỐI VỚI VỢ
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nội dung
1.1. Hình ảnh của bà Tú
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Câu 3, 4: Cuộc sống tảo tần, ngược xuôi của bà Tú
- Nghệ thuật đảo ngữ : lặn lội / thân cò…
eo sèo / mặt nước…
- Sử dụng sáng tạo chất liệu dân gian qua hình ảnh “thân cò”
- Đối nhau về từ ngữ : khi quãng vắng >< buổi đò đông
- Các từ ngữ : “khi quãng vắng” → thời gian, không gian heo hút, rợn ngợp, đầy lo âu và nguy hiểm.
“ buổi đò đông” → không gian đông đúc, chen lấn, xô đẩy đầy bất trắc trên những con đò chợ…
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nội dung
1.1. Hình ảnh của bà Tú
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nội dung
1.1. Hình ảnh của bà Tú
Hai câu đề đã giới thiệu được nỗi vất vả, gian truân của bà Tú bằng tấm lòng thương yêu và tri ân vợ của ông Tú
Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông
Hai câu thực làm nổi bật sự vất vả, gian truân, đơn chiếc và gợi tả thân phận nhỏ bé, tội nghiệp của bà Tú trong hành trình mưu sinh.
Từ đó, thấy được cái tình của nhà thơ:
tấm lòng cảm thông, xót thương đối với vợ.
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nội dung
1.2. Ca ngợi đức tính cao đẹp của bà Tú và tự trách mình
TRONG HAI CÂU LUẬN, CÓ NHỮNG THỦ PHÁP NGHỆ THUẬT NÀO ĐÁNG CHÚ Ý ? (TỪ NGỮ, HÌNH ẢNH, GIỌNG ĐIỆU,…)
- NHỮNG THỦ PHÁP ĐÓ CÓ TÁC DỤNG GÌ TRONG VIỆC KHẮC HOẠ VẺ ĐẸP PHẨM CHẤT CỦA BÀ TÚ ?
- QUA ĐÂY, TÚ XƯƠNG MUỐN GỬI GẮM TÌNH CẢM GÌ TỚI NGƯỜI VỢ ?
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nội dung
1.2. Ca ngợi đức tính cao đẹp của bà Tú và tự trách mình
Hai câu luận: Ca ngợi đức tính cao đẹp của bà Tú:
+ Cách sử dụng từ số đếm
(một- hai, năm mười)
+ Kết hợp với thành ngữ dân gian:
“duyên phận”, “năm nắng mười mưa”.
+ Nghệ thuật đối từ, đối ý giữa 2 câu luận.
+ Âm điệu thơ như tiếng thở dài.
“Âu đành phận”
“Dám quản công”
Không phàn nàn
và lặng lẽ chấp nhận
Nhà thơ ca ngợi đức hi sinh vì chồng con, sự nhẫn nại và sức chịu đựng lớn lao của bà Tú
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hửng cũng như không.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nội dung
1.2. Ca ngợi đức tính cao đẹp của bà Tú và tự trách mình
- LỜI CHỬI Ở HAI CÂU KẾT HƯỚNG TỚI ĐỐI TƯỢNG NÀO ? TẠI SAO ?
- LỜI CHỬI ẤY THỂ HIỆN TÂM SỰ VÀ VẺ ĐẸP NHÂN CÁCH GÌ CỦA ÔNG TÚ ?
Hai câu kết: Tấm lòng của một người chồng Tự trách mình qua tiếng chửi
+ Chửi mình “bạc bẽo”, “hờ hững” trong trách nhiệm và vai trò của người chồng với thái độ tự lên án, tự phán xét mình.
+ Chửi “thói đời” (trọng nam - khinh nữ), định kiến khắt khe khiến ông không thể cùng san sẻ gánh nặng gia đình cùng vợ bằng công việc buôn bán, nên bà Tú phải đơn độc, vất vả trong công việc mưu sinh.
=> Vừa thể hiện sự cay đắng cho hoàn cảnh của ông vừa xót thương ngậm ngùi cho vợ.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nội dung
1.2. Ca ngợi đức tính cao đẹp của bà Tú và tự trách mình
- Hai câu kết là lời tự rủa “mát” mình của Tú Xương nhưng lại mang ý nghĩa xã hội sâu sắc. Từ hoàn cảnh riêng, tác giả lên án thói đời bạc bẽo nói chung.
- Thể hiện vẻ đẹp nhân cách của ông Tú.
2. Nghệ thuật
- Từ ngữ giản dị nhưng giàu sức biểu cảm;
- vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian, sử dụng ngôn ngữ bình dân.
3. Ý nghĩa văn bản
- Bài thơ vừa khắc họa chân dung của bà Tú với nỗi vất vả, gian truân, đảm đang và giàu đức hi sinh.
- Tình yêu thương, quý trọng vợ và vẻ đẹp nhân cách của nhà thơ
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nội dung
Chúc các em luôn vui, khỏe, học tốt!
THƯƠNG VỢ
Chân dung TRẦN TẾ XƯƠNG
(Hoạ sĩ Trần Quang Trân vẽ)
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
- Tên thật là Trần Duy Uyên, thường gọi là Tú Xương. Sinh ra trong gia đình nhà nho nghèo.
- Quê quán : làng Vị Xuyên - Mỹ Lộc - Nam Định.
- Cuộc đời : 15 tuổi đi thi, đến năm 1894 đỗ tú tài. Sau, thi tiếp 12 năm liền đều không đỗ cử nhân.
- Con người : Có tài năng, tính tình phóng túng, gặp nhiều lận đận trong thi cử.
- Số lượng tác phẩm : Trên 100 bài, gồm nhiều thể loại thơ, văn tế, câu đối,…Chủ yếu là thơ Nôm.
- Sáng tác gồm 2 mảng: Trào phúng và trữ tình
+ Ở mảng trào phúng, ông đã vạch ra bộ mặt thực của xã hội thời đó với tất cả tình trạng thối nát, xấu xa, bỉ ổi.
+ Ở mảng trữ tình, ông thể hiện những quan niệm về đạo đức, tình cảm, những trăn trở, đau xót, bế tắc của ông trước hoàn cảnh của xã hội và của chính bản thân mình.
→ Đều bắt nguồn từ tâm huyết của ông với dân, với nước, với đời.
- HÃY TƯỞNG TƯỢNG VÀ TÁI HIỆN LẠI HOÀN CẢNH CÔNG VIỆC LÀM ĂN CỦA BÀ TÚ.
- QUA ĐÓ EM NHẬN THẤY BÀ TÚ LÀ NGƯỜI NHƯ THẾ NÀO ?
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nội dung
1.1. Hình ảnh của bà Tú
Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Câu 1: Công việc và hoàn cảnh mưu sinh của người vợ:
- Công việc : Buôn bán
- Hoàn cảnh vất vả, lam lũ được gợi lên qua :
+ Thời gian : “quanh năm” (suốt năm, không trừ ngày nào, năm này tiếp năm khác).
+ Không gian buôn bán : “ở mom sông” (một doi đất nhô ra phía lòng sông rất chênh vênh, nguy hiểm ).
→ Câu mở đầu nói đến hoàn cảnh làm ăn buôn bán của bà Tú. Câu thơ như là lời giới thiệu, làm hiện lên hình ảnh bà Tú tần tảo, tất bật.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nội dung
1.1. Hình ảnh của bà Tú
Câu 2: Trách nhiệm và gánh nặng gia đình của bà Tú được thể hiện qua cách :
+ Dùng số đếm “năm con với một chồng” : xem mình như một đức con của bà Tú, thậm chí còn nặng gánh hơn cả năm con.
+ “Nuôi đủ” : Sự tháo vát, chu đáo với chồng con.
+ Giọng điệu hóm hỉnh, tự trào, tự chế giễu mình của nhà thơ.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nội dung
1.1. Hình ảnh của bà Tú
- TÁC GIẢ ĐÃ SỬ DỤNG NHỮNG HÌNH ẢNH NÀO ĐỂ KHẮC HOẠ CUỘC ĐỜI, THÂN PHẬN CỦA BÀ TÚ.
- TỪ ĐÓ, EM HÃY RÚT RA NHẬN XÉT VỀ CÁI TÌNH CỦA ÔNG TÚ ĐỐI VỚI VỢ
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nội dung
1.1. Hình ảnh của bà Tú
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Câu 3, 4: Cuộc sống tảo tần, ngược xuôi của bà Tú
- Nghệ thuật đảo ngữ : lặn lội / thân cò…
eo sèo / mặt nước…
- Sử dụng sáng tạo chất liệu dân gian qua hình ảnh “thân cò”
- Đối nhau về từ ngữ : khi quãng vắng >< buổi đò đông
- Các từ ngữ : “khi quãng vắng” → thời gian, không gian heo hút, rợn ngợp, đầy lo âu và nguy hiểm.
“ buổi đò đông” → không gian đông đúc, chen lấn, xô đẩy đầy bất trắc trên những con đò chợ…
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nội dung
1.1. Hình ảnh của bà Tú
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nội dung
1.1. Hình ảnh của bà Tú
Hai câu đề đã giới thiệu được nỗi vất vả, gian truân của bà Tú bằng tấm lòng thương yêu và tri ân vợ của ông Tú
Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông
Hai câu thực làm nổi bật sự vất vả, gian truân, đơn chiếc và gợi tả thân phận nhỏ bé, tội nghiệp của bà Tú trong hành trình mưu sinh.
Từ đó, thấy được cái tình của nhà thơ:
tấm lòng cảm thông, xót thương đối với vợ.
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nội dung
1.2. Ca ngợi đức tính cao đẹp của bà Tú và tự trách mình
TRONG HAI CÂU LUẬN, CÓ NHỮNG THỦ PHÁP NGHỆ THUẬT NÀO ĐÁNG CHÚ Ý ? (TỪ NGỮ, HÌNH ẢNH, GIỌNG ĐIỆU,…)
- NHỮNG THỦ PHÁP ĐÓ CÓ TÁC DỤNG GÌ TRONG VIỆC KHẮC HOẠ VẺ ĐẸP PHẨM CHẤT CỦA BÀ TÚ ?
- QUA ĐÂY, TÚ XƯƠNG MUỐN GỬI GẮM TÌNH CẢM GÌ TỚI NGƯỜI VỢ ?
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nội dung
1.2. Ca ngợi đức tính cao đẹp của bà Tú và tự trách mình
Hai câu luận: Ca ngợi đức tính cao đẹp của bà Tú:
+ Cách sử dụng từ số đếm
(một- hai, năm mười)
+ Kết hợp với thành ngữ dân gian:
“duyên phận”, “năm nắng mười mưa”.
+ Nghệ thuật đối từ, đối ý giữa 2 câu luận.
+ Âm điệu thơ như tiếng thở dài.
“Âu đành phận”
“Dám quản công”
Không phàn nàn
và lặng lẽ chấp nhận
Nhà thơ ca ngợi đức hi sinh vì chồng con, sự nhẫn nại và sức chịu đựng lớn lao của bà Tú
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hửng cũng như không.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nội dung
1.2. Ca ngợi đức tính cao đẹp của bà Tú và tự trách mình
- LỜI CHỬI Ở HAI CÂU KẾT HƯỚNG TỚI ĐỐI TƯỢNG NÀO ? TẠI SAO ?
- LỜI CHỬI ẤY THỂ HIỆN TÂM SỰ VÀ VẺ ĐẸP NHÂN CÁCH GÌ CỦA ÔNG TÚ ?
Hai câu kết: Tấm lòng của một người chồng Tự trách mình qua tiếng chửi
+ Chửi mình “bạc bẽo”, “hờ hững” trong trách nhiệm và vai trò của người chồng với thái độ tự lên án, tự phán xét mình.
+ Chửi “thói đời” (trọng nam - khinh nữ), định kiến khắt khe khiến ông không thể cùng san sẻ gánh nặng gia đình cùng vợ bằng công việc buôn bán, nên bà Tú phải đơn độc, vất vả trong công việc mưu sinh.
=> Vừa thể hiện sự cay đắng cho hoàn cảnh của ông vừa xót thương ngậm ngùi cho vợ.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nội dung
1.2. Ca ngợi đức tính cao đẹp của bà Tú và tự trách mình
- Hai câu kết là lời tự rủa “mát” mình của Tú Xương nhưng lại mang ý nghĩa xã hội sâu sắc. Từ hoàn cảnh riêng, tác giả lên án thói đời bạc bẽo nói chung.
- Thể hiện vẻ đẹp nhân cách của ông Tú.
2. Nghệ thuật
- Từ ngữ giản dị nhưng giàu sức biểu cảm;
- vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian, sử dụng ngôn ngữ bình dân.
3. Ý nghĩa văn bản
- Bài thơ vừa khắc họa chân dung của bà Tú với nỗi vất vả, gian truân, đảm đang và giàu đức hi sinh.
- Tình yêu thương, quý trọng vợ và vẻ đẹp nhân cách của nhà thơ
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nội dung
Chúc các em luôn vui, khỏe, học tốt!
 







Các ý kiến mới nhất