Tìm kiếm Bài giảng
Bài 12. Tổng kết về từ vựng (Luyện tập tổng hợp)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thanh Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:17' 15-12-2021
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 171
Nguồn:
Người gửi: Trương Thanh Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:17' 15-12-2021
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 171
Số lượt thích:
0 người
Năm học 2021-2022
Giáo viên: TRƯƠNG THANH BÌNH
TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG
MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
chào mừng các EM THAM GIA GI? H?C TR?C TUY?N
TIẾT: 74, 75
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
Các phương châm hội thoại
Xưng hô trong hội thoại
Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp
Hoạt động khởi động
Có con chim Vành Khuyên nhỏ.
Dáng trông thật ngoan ngoãn quá.
Gọi “dạ” bảo “vâng” lễ phép ngoan nhất nhà.
Chim gặp bác Chào Mào “chào bác”!
Chim gặp cô Sơn Ca “chào cô”!
Chim gặp anh Chích Chòe “chào anh”!
Chim gặp chị Sáo Nâu “chào chị”!
Có con chim Vành Khuyên nhỏ.
Sắc lông mượt như tơ óng
Gọn gàng đẹp xinh cũng giống như chúng mình (Hoàng Vân)
1. Tìm từ ngữ xưng hô của con chim Vành Khuyên
2. Cách xưng hô của con chim Vành Khuyên đã thể hiện phương châm hội thoại nào?
I. CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
KIỂM TRA BÀI CŨ
Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp.
Khi giao tiếp không nên nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.
Khi giao tiếp, cần chú ý nói mạch lạc, ngắn gọn, tránh cách nói mơ hồ.
Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
Phương châm về lượng.
Phương châm về chất.
Phương châm quan hệ.
Phương châm cách thức
Câu 1:
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3: Câu thành ngữ “ăn ốc nói mò” liên quan tới phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm quan hệ B. Phương châm về chất
C. Phương châm về lượng D. Phương châm cách thức
Câu 4: Thành ngữ “nói đơm nói đặt” liên quan tới phương châm hội thoại?
A. Phương châm về lượng B. Phương châm về chất
C. Phương châm cách thức D. Phương châm quan hệ
Câu 2: Câu thành ngữ “nói nhăng nói cuội” phản ánh phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm cách thức B. Phương châm quan hệ
C. Phương châm về lượng D. Phương châm về chất
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 5: Xác định phương châm hội thoại của câu tục ngữ “Lời nói chẳng mất tiền mua/ Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”?
A. Phương châm quan hệ B. Phương châm lịch sự
C. Phương châm cách thức D. Phương châm về lượng
Câu 7: Để không vi phạm các phương châm hội thoại, cần làm gì?
A. Nắm được đặc điểm của tình huống giao tiếp
B. Hiểu được nội dung mình định nói gì
C. Biết im lặng khi cần thiết
D. Phối hợp nhiều cách nói khác nhau
Câu 6: Câu “Cô ấy nhìn tôi chằm chằm bằng đôi mắt” vi phạm phương châm nào?
A. Phương châm lịch sự B. Phương châm quan hệ
C. Phương châm cách thức D. Phương châm về lượng
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 8: Câu trả lời trong đoạn hội thoại sau vi phạm phương châm hội thoại nào?
Lan hỏi Bình:
- Cậu có biết trường đại học Sư phạm Hà Nội ở đâu không?
- Thì ở Hà Nội chứ ở đâu!
A. Phương châm về chất B. Phương châm về lượng
C. Phương châm quan hệ D. Phương châm cách thức
Câu 9: Các câu tục ngữ sau phù hợp với phương châm hội thoại nào trong giao tiếp?
1. Nói có sách mách có chứng
2. Biết thưa thì thốt
Không biết dựa cột mà nghe.
A. Phương châm về lượng B. Phương châm về chất
C. Phương châm quan hệ D. Phương châm cách thức
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 10: Nói giảm nói tránh là phép tu từ liên quan đến phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm về lượng B. Phương châm về chất
C. Phương châm quan hệ D. Phương châm lịch sự
Câu 11: Phương châm quan hệ nào được thể hiện trong đoạn trích sau:
- Về đến nhà, A Phủ lẳng vai ném nửa con bò xuống gốc đào trước cửa. Pá Tra bước ra hỏi:
- Mất mấy con bò?
A Phủ trả lời tự nhiên:
- Tôi về lấy súng, thế nào cũng bắn được. Con hổ này to lắm.
A. Phương châm quan hệ B. Phương châm cách thức
C. Phương châm về chất D. Phương châm về lượng
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 12:
Đọc truyện cười sau và trả lời câu hỏi:
HỎI THĂM SƯ
Một anh học trò gặp một nhà sư dọc đường, anh thân mật hỏi thăm:
- A Di Đà Phật! Sư ông vẫn khỏe chứ? Được mấy cháu rồi?
Sư đáp:
- Đã tu hành thì làm gì có vợ mà hỏi mấy con.
- Thế sư ông già có chết không?
- Ai già lại chẳng chết!
- Thế sau này lấy đâu ra sư con?
(Truyện cười dân gian Việt Nam)
A. Phương châm về chất B. Phương châm về lượng
C. Phương châm quan hệ D. Phương châm cách thức
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 13: Các nhân vật trong truyện cười sau đã không tuân thủ phương châm hội thoại nào?
MẮT TINH, TAI TINH
Có hai anh bạn gặp nhau, một anh nói:
- Mắt tớ không ai bằng! Kìa! Một con kiến đang bò ở cành cây trên đỉnh núi phía trước mặt, tớ trông rõ mồn một đến cả từ sợi râu cho đến bước chân của nó.
Anh kia nói:
- Thế cũng chưa tinh bằng tớ, tớ còn nghe thấy sợi râu nó ngoáy trong không khí kêu vù vù và chân nó bước kêu sột soạt.
(Truyện cười dân gian Việt Nam)
A. Phương châm cách thức B. Phương châm về lượng
C. Phương châm về chất D. Phương châm quan hệ
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 14: Nói lan man, dây cà ra dây muống là vi phạm phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm về chất B. Phương châm về lượng
C. Phương châm quan hệ D. Phương châm cách thức
Câu 15: Trong giao tiếp, nói lạc đề là vi phạm phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm về lượng B. Phương châm quan hệ
C. Phương châm cách thức D. Phương châm về chất
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 17: Câu thành ngữ nào dưới đây chỉ về cách nói của lão Hạc trong câu "Thế nào rồi cũng xong."
A. Điều nặng tiếng nhẹ B. Nói úp úp mở mở
C. Đánh trống lảng D. Nói hươu nói vượn
Cho đoạn văn sau
"Thấy lão nằn nì, tôi đành nhận vậy. Lúc lão ra về, tôi còn hỏi:
- Có đồng nào, cụ nhặt nhạnh đưa cho tôi cả thì cụ lấy gì mà ăn?
Lão cười nhạt bảo:
- Được ạ! Tôi đã liệu đâu vào đấy... Thế nào rồi cũng xong."
(Lão Hạc, Nam Cao)
Câu 16: Câu in đậm trong đoạn trích trên đã vi phạm phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm quan hệ. B. Phương châm về chất.
C. Phương châm về lượng. D. Phương châm cách thức.
A. Phương châm về lượng
B. Phương châm về chất
C. Phương châm quan hệ
D. Phương châm lịch sự
Câu 18. Lời nói của người bà trong đoạn trích sau không tuân thủ phương châm hội thoại nào?
“Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi
...
Vẫn vững lòng bà dặn cháu đinh ninh:
“Bố ở chiến khu, bố còn việc bố
Mày có viết thư chớ kể này kể nọ
Cứ bảo nhà vẫn được bình yên”.
(Bếp lửa_Bằng Việt)
Câu 19. Câu thành ngữ “Nói có đầu có đũa” liên
quan đến phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm cách thức
B. Phương châm về lượng
C. Phương châm về chất
D. Phương châm lịch sự
Câu 20. Để không vi phạm các phương châm hội thoại
cần phải làm gì?
B. Hiểu rõ nội dung mình định nói
C. Biết im lặng khi cần thiết
D. Phối hợp nhiều cách nói
khác nhau
A. Nắm được các đặc điểm
của tình huống giao tiếp
Câu 21. Trong tình huống sau, phương châm hội thoại nào không được tuân thủ?
Trong giờ Vật lí, thầy giáo hỏi một học sinh đang mải mê nhìn qua cửa sổ:
- Em hãy cho thầy biết “sóng” là gì?
Học sinh giật mình trả lời:
- Thưa thầy, “Sóng” là bài thơ của Xuân Quỳnh ạ!
=> Vi phạm phương châm quan hệ
Nối các ý cho phù hợp với các phương châm hội thoại
PHƯƠNG
CHÂM
HỘI
THOẠI
A. Nói ngắn gọn, rành mạch,
tránh cách nói mơ hồ.
B. Nội dung lời nói đúng yêu cầu
giao tiếp, không thiếu không thừa
C. Cần tế nhị và tôn trọng người
đối thoại.
D. Nói đúng vào đề tài giao tiếp,
tránh nói lạc đề.
E. Không nói điều mình không tin
là đúng hay không có bằng chứng
xác thực.
4. CÁCH
THỨC
5. LỊCH
SỰ
3. QUAN
HỆ
1. VỀ
LƯỢNG
2. VỀ
CHẤT
III. CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
Câu 1: Cách dẫn trực tiếp là gì?
A. Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép.
B. Thuật lại lời hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp, lời dẫn gián tiếp
C. Trích dẫn lời nhân vật theo ý của mình
D. Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật và đặt lời nói hay ý nghĩ đó vào trong dấu gạch ngang.
Câu 2: Nhận xét nào sau đây không đúng về lời dẫn gián tiếp?
A. Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của hoặc nhân vật.
B. Lời nói của nhân vật được điều chỉnh cho thích hợp.
C. Lời nói của nhận vật được trích dẫn nguyên văn.
D. lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép.
Câu 3: Có mấy cách dẫn lời nói hay ý nghĩ của một người, một nhân vật?
A. Hai B. Ba C. Bốn D. Một
Câu 4: Trong trường hợp trích dẫn quá dài và người dẫn muốn lược bỏ phần không cần yếu trong lời trích dẫn đối lập luận của mình thì:
A. Phần bị lược bỏ phải đặt trong dấu móc {}
B. Phần bị lược bỏ phải đặt trong dấu ngoặc vuông []
C. Phần bị lược bỏ có thể đặt trong dấu ngoặc vuông [] hoặc dấu ngoặc đơn ()
Câu 5: Lời trao đổi của nhân vật trong các tác phẩm văn học (nhất là văn xuôi) thường được dẫn bằng cách nào?
A. Gián tiếp B. Trực tiếp
Câu 6: Đoạn văn sau có những câu nào là trích dẫn trực tiếp và gián tiếp ?
(1) Mỗi lần bạn bè hỏi thăm về xứ Huế, tôi thường trả lời vui bằng một câu thơ của thi sĩ Bùi Giáng:
"Dạ thưa xứ Huế bây giờ
Vẫn còn núi Ngự bên bờ sông Hương“
(2) Cứ tưởng là đùa chơi, hóa ra câu thơ còn nhắc đến một sự bất biến của xứ Huế, khi mà nói núi Ngự sông Hương từ bao giờ đã trở thành biểu tượng của xứ này. (3) Nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường cũng đã từng lo sợ một ngày nào đó "Huế không còn sông Hương thì liệu còn ai buồn nhắc tới Huế nữa không". (4) Còn nhà thơ Huy Tập thì xa xăm rằng: Nếu như chẳng có sông Hương-Câu thơ xứ Huế giữa đường đánh rơi. (5)Vâng, con sông, ngọn núi là chỗ tựa, đồng thời cũng là cội nguồn để tạo ra hương sắc của cả một vùng đất và cao hơn là bản sắc văn hóa của vùng đất ấy.
A. Các câu (1) (2) (3) ( 4) B. Các câu (1) (3) (4)
C. Các câu (1) (2) (4) D. Các câu (5) (4) (3)
Câu 7: Các từ LÀ, RẰNG nối giữa hai phần của câu là một trong những dấu hiệu hình thức cho biết phần tiếp theo đó sẽ là?
A. Có thể là lời dẫn trực tiếp hoặc lời dẫn gián tiếp.
B. Chỉ có thể là lời dẫn gián tiếp.
C. Chỉ có thể là lời dẫn trực tiếp.
Câu 8: Cách dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói, ý nghĩ của người, nhân vật, điều chỉnh cho phù hợp, lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép, đúng hay sai?
A. Đúng B. Sai
Câu 9: Lời trao đổi của nhân vật trong tác phẩm văn học (nhất là văn xuôi) thường được dẫn bằng cách nào?
A. Gián tiếp B. Trực tiếp
Câu 10: Nhận định nào nói đầy đủ nhất dấu hiệu để nhận ra lời nói của nhân vật được dẫn ra trong các tác phẩm văn xuôi?
A. Thường được viết tách ra như kiểu viết đoạn văn.
B. Có thêm dấu gạch ngang ở đầu lời nói.
C. Cả A và B đều sai. D. Cả A và B đều đúng.
Câu 11: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
Lời dẫn trực tiếp thường được đặt sau dấu hai chấm và...
A. Nhắc lại ý chính
B. Nhắc lại nguyên văn
C. Nhắc lại một phần
Câu 12: Trong trường hợp trích dẫn gián tiếp ý kiến của người khác:
A. Chúng ta có thể nêu hoặc cũng có thể không nêu thông tin về xuất xứ của ý kiến đó.
B. Chúng ta không cần thiết nêu thông tin về xuất xứ của ý kiến đó.
C. Chúng ta vẫn phải nêu thông tin về xuất xứ của ý kiến đó.
D. Chúng ta bỏ qua thông tin về xuất xứ của ý kiến đó
Câu 14: Dòng nào thực hiện đúng cách dẫn gián tiếp ?
A. Cúc nói với Mai: “Bố của tôi rất nghiêm khắc”.
B. Cúc nói với Mai là bố của tôi rất nghiêm khắc.
C. Cúc nói với Mai là bố của bạn ấy rất nghiêm khắc.
D. Cúc nói với Mai rằng: bố của tôi rất nghiêm khắc.
Câu 13: Trong các câu sau, câu nào có lời dẫn trực tiếp ?
A. An nói với Nam: “Năm nay, tôi quyết tâm học tập, không mê chơi nữa”.
B. An nói với Nam là năm nay, An quyết tâm học tập, không mê chơi nữa.
C. An nói với Nam là năm nay, bạn ấy quyết tâm học tập, không mê chơi nữa.
D. An nói với Nam là năm nay, cậu ấy quyết tâm học tập, không mê chơi nữa.
1. Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Chàng bèn theo lời, lập một đàn tràng ba ngày đêm ở bến Hoàng Giang. Rồi quả thấy Vũ Nương ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, theo sau có đến năm mươi chiếc xé cờ tán, võng lọng, rực rỡ đầy sông, lúc ẩn, lúc hiện.
Chàng vội gọi, nàng vẫn giữa dòng mà nói vọng vào:
- Thiếp cảm ơn đức của Linh Phi, đã thề sống chết cũng không bỏ. Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa.
Rồi trong chốc lát, bóng nàng loang loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất.
(Nguyễn Dữ, Chuyện người con gái Nam Xương)
a) Xác định lời dẫn trong đoạn văn và cho biết đó là cách dẫn nào? Vì sao?
b) Viết lại đoạn văn với cách dẫn khác.
c) Từ lời dẫn em hiểu gì về nhân vật.
a) Lời dẫn trong đoạn văn:
- Thiếp cảm ơn đức của Linh Phi, đã thề sống chết cũng không bỏ. Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa.
Đó là cách dẫn trực tiếp vì trích nguyên văn lời nói của Vũ Nương, hình thức trình bày bằng cách xuống hàng và phía trước có dấu gạch đầu dòng.
b) Viết lại đoạn văn với cách dẫn gián tiếp:
Chàng bèn theo lời, lập một đàn tràng ba ngày đêm ở bến Hoàng Giang. Rồi quả thấy Vũ Nương ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, theo sau có đến năm mươi chiếc xe cờ tán, võng lọng, rực rỡ đầy sông, lúc ẩn, lúc hiện.
Chàng vội gọi, nàng vẫn giữa dòng mà nói vọng vào rằng nàng luôn nhớ cứu mạng của Linh Phi nên đã nguyện thề sống chết cũng không bỏ. Nàng còn nói nàng đa tạ tình cảm chân tình của Trương Sinh nhưng nàng chẳng thể trở về nhân gian được nữa.
Rồi trong chốc lát, bóng nàng loang lọáng mờ nhạt dần mà biến đi mất.
c)
- Từ câu nói Thiếp cảm ơn đức của Linh Phi, đã thề sống chết cũng không bỏ. Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa, cho chúng ta hiểu nhiều điều về Vũ Nương:
- Tính cách, phẩm chất của Vũ nương: nàng là con người sống thuỷ chung, ân nghĩa, nhân hậu, vị tha.
- Số phận xót xa, đau đớn, bi thảm của Vũ Nương: nàng hoàn toàn bị cướp mất quyền được sống, quyền được hưởng hạnh phúc.
- Lên án, phê phán xã hội đương thời không có chỗ nương thân cho những con người tốt đẹp.
2. Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
Nghe mẹ bảo gọi ba vào ăn cơm thì nó bảo lại:
- Thì má kêu đi.
Mẹ nó nổi giận quơ đũa bếp dọa đánh, nó phải gọi nhưng lại nói trổng:
- Vô ăn cơm!
Anh Sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe, chờ nó gọi “Ba vô ăn cơm”. Con bé cứ đứng trong bếp nói vọng ra:
- Cơm chín rồi!
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)
a) Các lời nói của nhân vật được dẫn bằng cách nào? Giải thích
b) Viết lại đoạn văn bằng cách dẫn khác.
a) Các lời nói của nhân vật được dẫn bằng cách hai cách:
- Dẫn gián tiếp lời nói của mẹ bé Thu: gọi ba vào ăn cơm.
Lời dẫn này không trích nguyên văn và không bỏ trong dấu ngoặc kép.
- Dẫn gián tiếp lời nói của bé Thu: – Vô ăn cơm!, “Ba vô ăn com”, – Cơm chín rồi!
Các lời dẫn này được trích nguyên văn, bỏ trong dấu ngoặc kép hoặc phía trước có dấu gạch đầu dòng.
b) Viết lại đoạn văn bằng cách dẫn khác:
Nghe mẹ bảo: “con gọi ba vào ăn cơm” thì nó bảo má nó kêu. Mẹ nó nổi giận quơ đũa bếp doạ đánh, nó phải gọi nhưng lại nói trổng, nó chỉ gọi kêu vô ăn cơm. Anh Sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe, chờ nó gọi anh vô ăn com. Con bé cứ đứng trong bếp nói vọng ra thông báo com đã chín rồi!
1.Cách dẫn trực tiếp
2.Cách dẫn gián tiếp
b - Nhắc lại nguyên văn lời nói hay
ý nghĩ của người hoặc nhân vật.
d - Được đặt sau dấu hai chấm và
trong dấu ngoặc kép.
a -Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của
người hoặc nhân vật, có điều chỉnh
cho thích hợp.
c - Không đặt trong dấu ngoặc kép.
1. Sắp xếp những ý sau phù hợp với nội dung của hai cách dẫn:
A. Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
C. Thay đổi đại từ nhân xưng cho
phù hợp
D. Lược bỏ các từ chỉ tình thái;
thêm từ “rằng” hoặc từ “là” trước lời dẫn
B. Nhất thiết phải chính xác từng từ,
từng ý
2. Cách chuyển từ lời dẫn trực tiếp sang lời dẫn gián tiếp nào
không đúng?
Không khôi phục lại nguyên văn
lời dẫn
C. Thay đổi đại từ nhân xưng cho
phù hợp, thêm, bớt các từ ngữ
cần thiết
D. Sử dụng dấu hai chấm và dấu
ngoặc kép
B. Khôi phục lại nguyên văn lời dẫn
3. Cách chuyển từ lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp nào
không đúng?
Bỏ dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch đầu dòng (đánh dấu lời thoại)
* Điều chỉnh từ ngữ
- Từ ngữ xưng hô: Ngôi thứ nhất, thứ 2-> thứ 3
- Một số từ ngữ khác
Vua Quang Trung tự mình đốc suất đại binh, cả thuỷ lẫn bộ cùng ra đi. Ngày 29 đến Nghệ An, vua Quang Trung cho vời người cống sĩ ở huyện La Sơn là Nguyễn Thiếp vào dinh và hỏi:
-Quân Thanh sang đánh, tôi sắp đem binh ra chống cự. Mưu đánh và giữ, cơ được hay thua, tiên sinh nghĩ như thế nào?
Thiếp nói:
-Bây giờ trong nước trống không, lòng người tan rã. Quân Thanh ở xa tới đây, không biết tình hình quân ta yếu hay mạnh, không hiểu rõ thế nên đánh hay giữ ra sao. Chúa công ra đi chuyến này, không quá mười ngày, quân Thanh sẽ bị dẹp tan.
(Ngô gia văn phái, Hoàng Lê nhất thống chí)
Hãy chuyển những lời đối thoại trong đoạn trích thành lời dẫn gián tiếp. Phân tích những thay đổi về từ ngữ trong lời dẫn gián tiếp so với lời đối thoại?
Vua Quang Trung tự mình đốc suất đại binh, cả thuỷ lẫn bộ cùng ra đi. Ngày 29 đến Nghệ An, vua Quang Trung cho vời người cống sĩ ở huyện La Sơn là Nguyễn Thiếp vào dinh và hỏi Nguyễn Thiếp là quân Thanh sang đánh, nếu nhà vua đem binh ra chống cự thì khả năng thắng hay thua như thế nào. Nguyễn Thiếp trả lời rằng bấy giờ trong nước trống không, lòng người tan rã, quân Thanh ở xa tới, không biết tình hình quân ta yếu hay mạnh, không hiểu rõ thế nên đánh hay giữ ra sao, vua Quang Trung ra Bắc không quá mười ngày quân Thanh sẽ bị dẹp tan.
Tôi (ngôi thứ nhất)
Chúa công (ngôi thứ hai)
bây giờ
bấy giờ
(tỉnh lược)
Nhà vua (ngôi thứ ba)
Vua Quang Trung(ngôi thứ 3)
đây
Những thay đổi từ ngữ:
Chuyển lời đối thoại thành lời dẫn gián tiếp
Luyện tập củng cố
1.Tìm từ ngữ xưng hô và nhận xét về sử dụng từ ngữ xưng hô trong đoạn
2. Lời nói của người bà không tuân thủ phương châm hội thoại nào? Lí giải
3.Tìm những câu thơ sử dụng lời dẫn trực tiếp. Chỉ ra dấu hiệu nhận biết?
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi
“ Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi
Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi
Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh
Vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh:
“ Bố ở chiến khu, bố còn việc bố
Mày có viết thư chớ kể này, kể nọ
Cứ bảo nhà vẫn được bình yên! ”
( Trích “ Bếp lửa ”- Bằng Việt)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi
“ Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi
Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi
Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh
Vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh:
“ Bố ở chiến khu, bố còn việc bố
Mày có viết thư chớ kể này, kể nọ
Cứ bảo nhà vẫn được bình yên! ”
( Trích “ Bếp lửa ”- Bằng Việt)
Đáp án:
1. Từ ngữ xưng hô: “ Mày”- mộc mạc, chân quê
2. Lời nói của người bà không tuân thủ phương châm về chất … (nhắc cháu giấu bố khó khăn ở quê hương)
3. Những câu thơ sử dụng lời dẫn trực tiếp: "Bố ở chiến khu….bình yên"
Cho câu sau:
Làng thì yêu thật, nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù (Làng – Kim Lân)
Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) có sử dụng câu trên làm lời dẫn trực tiếp.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập phần Tiếng Việt đã học:
- Các phương châm hội thoại
- Xưng hô trong hội thoại
- Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Sự phát triển của từ vựng
- Thuật ngữ
- Trau dồi vốn từ
Giờ sau kiểm tra 1 tiết.
II. XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
1. Dòng nào có chứa từ ngữ không phải
là từ ngữ xưng hô trong hội thoại?
A. ông, bà, bố, mẹ, chú, bác, cô.
B. chúng tôi, chúng ta, chúng
em, chúng nó.
C. anh, chị, bạn, con người,
chúng sinh
D. thầy, em, cháu, tôi, tín chủ,
ngài, trẫm, khanh
2. Từ in đậm trong phần trích sau do ai xưng hô xưng hô với ai?
Giải thích cách xưng hô đó.
Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm:
- Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột.
(Tắt đèn – Ngô Tất Tố)
B. Chị Dậu gọi anh Dậu theo
vai vợ
C. Thằng Dần gọi anh Dậu theo
vai con
D. Bà lão hàng xóm gọi anh
Dậu theo vai con
A. Chị Dậu gọi anh Dậu theo
vai con
3. Phương châm xưng hô “Xưng khiêm, hô tôn”
nghĩa là như thế nào?
A. Xưng khiêm nhường, hô
tôn kính
B. Xưng thân mật, hô
xã giao
C. Xưng tôn kính, hô
khiêm nhường
D. Hô suồng sã, xưng
tôn kính
4. Vì sao trong Tiếng Việt, khi giao tiếp, người nói phải hết sức
chú ý đến sự lựa chọn từ ngữ xưng hô?
B. Đại từ xưng hô phong phú
D. Không có từ ngữ xưng hô trung hòa
C. Xưng khiêm nhường, hô tôn kính
A. Hệ thống từ ngữ xưng hô phong phú, tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm.
…Ông Chủ tịch đã đến trước mặt thầy. Sau mấy giây ngỡ ngàng, ông Chủ tịch dang tay ôm chầm lấy thầy Miện.
- Em thật có lỗi với thầy. Biết thầy về quê, nhưng vì công việc bận quá nên chưa có dịp đến thăm thầy được.
Trong vòng tay của ông Chủ tịch, thầy Miện run lên vì xúc động:
- Mấy chục năm rồi nhỉ, hôm nay tôi mới được gặp đồng chí Chủ tịch.
- Thầy đừng gọi em là Chủ tịch. Thầy cứ gọi em là thằng Khôi.
- Lúc nào tôi cũng nhớ đến đồng chí Chủ tịch.
- Em cũng vậy, không bao giờ em quên được thầy.
(Tâm huyết nhà giáo-NXB Giáo Dục)
- Cách xưng hô của ông chủ tịch: "em" - "thầy"- thể hiện thái độ kính cẩn và lòng biết ơn với thầy giáo của mình.
- Cách xưng hô của thầy giáo: "tôi" - " ông chủ tịch" - thể hiện sự tôn trọng vị thế hiện tại của người học trò.
-> Đó là bài học sâu sắc về tinh thần “Tôn sư trọng đạo”, về cách ứng xử nhân văn của dân tộc ta.
Giáo viên: TRƯƠNG THANH BÌNH
TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG
MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
chào mừng các EM THAM GIA GI? H?C TR?C TUY?N
TIẾT: 74, 75
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
Các phương châm hội thoại
Xưng hô trong hội thoại
Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp
Hoạt động khởi động
Có con chim Vành Khuyên nhỏ.
Dáng trông thật ngoan ngoãn quá.
Gọi “dạ” bảo “vâng” lễ phép ngoan nhất nhà.
Chim gặp bác Chào Mào “chào bác”!
Chim gặp cô Sơn Ca “chào cô”!
Chim gặp anh Chích Chòe “chào anh”!
Chim gặp chị Sáo Nâu “chào chị”!
Có con chim Vành Khuyên nhỏ.
Sắc lông mượt như tơ óng
Gọn gàng đẹp xinh cũng giống như chúng mình (Hoàng Vân)
1. Tìm từ ngữ xưng hô của con chim Vành Khuyên
2. Cách xưng hô của con chim Vành Khuyên đã thể hiện phương châm hội thoại nào?
I. CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
KIỂM TRA BÀI CŨ
Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp.
Khi giao tiếp không nên nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.
Khi giao tiếp, cần chú ý nói mạch lạc, ngắn gọn, tránh cách nói mơ hồ.
Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
Phương châm về lượng.
Phương châm về chất.
Phương châm quan hệ.
Phương châm cách thức
Câu 1:
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3: Câu thành ngữ “ăn ốc nói mò” liên quan tới phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm quan hệ B. Phương châm về chất
C. Phương châm về lượng D. Phương châm cách thức
Câu 4: Thành ngữ “nói đơm nói đặt” liên quan tới phương châm hội thoại?
A. Phương châm về lượng B. Phương châm về chất
C. Phương châm cách thức D. Phương châm quan hệ
Câu 2: Câu thành ngữ “nói nhăng nói cuội” phản ánh phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm cách thức B. Phương châm quan hệ
C. Phương châm về lượng D. Phương châm về chất
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 5: Xác định phương châm hội thoại của câu tục ngữ “Lời nói chẳng mất tiền mua/ Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”?
A. Phương châm quan hệ B. Phương châm lịch sự
C. Phương châm cách thức D. Phương châm về lượng
Câu 7: Để không vi phạm các phương châm hội thoại, cần làm gì?
A. Nắm được đặc điểm của tình huống giao tiếp
B. Hiểu được nội dung mình định nói gì
C. Biết im lặng khi cần thiết
D. Phối hợp nhiều cách nói khác nhau
Câu 6: Câu “Cô ấy nhìn tôi chằm chằm bằng đôi mắt” vi phạm phương châm nào?
A. Phương châm lịch sự B. Phương châm quan hệ
C. Phương châm cách thức D. Phương châm về lượng
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 8: Câu trả lời trong đoạn hội thoại sau vi phạm phương châm hội thoại nào?
Lan hỏi Bình:
- Cậu có biết trường đại học Sư phạm Hà Nội ở đâu không?
- Thì ở Hà Nội chứ ở đâu!
A. Phương châm về chất B. Phương châm về lượng
C. Phương châm quan hệ D. Phương châm cách thức
Câu 9: Các câu tục ngữ sau phù hợp với phương châm hội thoại nào trong giao tiếp?
1. Nói có sách mách có chứng
2. Biết thưa thì thốt
Không biết dựa cột mà nghe.
A. Phương châm về lượng B. Phương châm về chất
C. Phương châm quan hệ D. Phương châm cách thức
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 10: Nói giảm nói tránh là phép tu từ liên quan đến phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm về lượng B. Phương châm về chất
C. Phương châm quan hệ D. Phương châm lịch sự
Câu 11: Phương châm quan hệ nào được thể hiện trong đoạn trích sau:
- Về đến nhà, A Phủ lẳng vai ném nửa con bò xuống gốc đào trước cửa. Pá Tra bước ra hỏi:
- Mất mấy con bò?
A Phủ trả lời tự nhiên:
- Tôi về lấy súng, thế nào cũng bắn được. Con hổ này to lắm.
A. Phương châm quan hệ B. Phương châm cách thức
C. Phương châm về chất D. Phương châm về lượng
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 12:
Đọc truyện cười sau và trả lời câu hỏi:
HỎI THĂM SƯ
Một anh học trò gặp một nhà sư dọc đường, anh thân mật hỏi thăm:
- A Di Đà Phật! Sư ông vẫn khỏe chứ? Được mấy cháu rồi?
Sư đáp:
- Đã tu hành thì làm gì có vợ mà hỏi mấy con.
- Thế sư ông già có chết không?
- Ai già lại chẳng chết!
- Thế sau này lấy đâu ra sư con?
(Truyện cười dân gian Việt Nam)
A. Phương châm về chất B. Phương châm về lượng
C. Phương châm quan hệ D. Phương châm cách thức
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 13: Các nhân vật trong truyện cười sau đã không tuân thủ phương châm hội thoại nào?
MẮT TINH, TAI TINH
Có hai anh bạn gặp nhau, một anh nói:
- Mắt tớ không ai bằng! Kìa! Một con kiến đang bò ở cành cây trên đỉnh núi phía trước mặt, tớ trông rõ mồn một đến cả từ sợi râu cho đến bước chân của nó.
Anh kia nói:
- Thế cũng chưa tinh bằng tớ, tớ còn nghe thấy sợi râu nó ngoáy trong không khí kêu vù vù và chân nó bước kêu sột soạt.
(Truyện cười dân gian Việt Nam)
A. Phương châm cách thức B. Phương châm về lượng
C. Phương châm về chất D. Phương châm quan hệ
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 14: Nói lan man, dây cà ra dây muống là vi phạm phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm về chất B. Phương châm về lượng
C. Phương châm quan hệ D. Phương châm cách thức
Câu 15: Trong giao tiếp, nói lạc đề là vi phạm phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm về lượng B. Phương châm quan hệ
C. Phương châm cách thức D. Phương châm về chất
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 17: Câu thành ngữ nào dưới đây chỉ về cách nói của lão Hạc trong câu "Thế nào rồi cũng xong."
A. Điều nặng tiếng nhẹ B. Nói úp úp mở mở
C. Đánh trống lảng D. Nói hươu nói vượn
Cho đoạn văn sau
"Thấy lão nằn nì, tôi đành nhận vậy. Lúc lão ra về, tôi còn hỏi:
- Có đồng nào, cụ nhặt nhạnh đưa cho tôi cả thì cụ lấy gì mà ăn?
Lão cười nhạt bảo:
- Được ạ! Tôi đã liệu đâu vào đấy... Thế nào rồi cũng xong."
(Lão Hạc, Nam Cao)
Câu 16: Câu in đậm trong đoạn trích trên đã vi phạm phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm quan hệ. B. Phương châm về chất.
C. Phương châm về lượng. D. Phương châm cách thức.
A. Phương châm về lượng
B. Phương châm về chất
C. Phương châm quan hệ
D. Phương châm lịch sự
Câu 18. Lời nói của người bà trong đoạn trích sau không tuân thủ phương châm hội thoại nào?
“Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi
...
Vẫn vững lòng bà dặn cháu đinh ninh:
“Bố ở chiến khu, bố còn việc bố
Mày có viết thư chớ kể này kể nọ
Cứ bảo nhà vẫn được bình yên”.
(Bếp lửa_Bằng Việt)
Câu 19. Câu thành ngữ “Nói có đầu có đũa” liên
quan đến phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm cách thức
B. Phương châm về lượng
C. Phương châm về chất
D. Phương châm lịch sự
Câu 20. Để không vi phạm các phương châm hội thoại
cần phải làm gì?
B. Hiểu rõ nội dung mình định nói
C. Biết im lặng khi cần thiết
D. Phối hợp nhiều cách nói
khác nhau
A. Nắm được các đặc điểm
của tình huống giao tiếp
Câu 21. Trong tình huống sau, phương châm hội thoại nào không được tuân thủ?
Trong giờ Vật lí, thầy giáo hỏi một học sinh đang mải mê nhìn qua cửa sổ:
- Em hãy cho thầy biết “sóng” là gì?
Học sinh giật mình trả lời:
- Thưa thầy, “Sóng” là bài thơ của Xuân Quỳnh ạ!
=> Vi phạm phương châm quan hệ
Nối các ý cho phù hợp với các phương châm hội thoại
PHƯƠNG
CHÂM
HỘI
THOẠI
A. Nói ngắn gọn, rành mạch,
tránh cách nói mơ hồ.
B. Nội dung lời nói đúng yêu cầu
giao tiếp, không thiếu không thừa
C. Cần tế nhị và tôn trọng người
đối thoại.
D. Nói đúng vào đề tài giao tiếp,
tránh nói lạc đề.
E. Không nói điều mình không tin
là đúng hay không có bằng chứng
xác thực.
4. CÁCH
THỨC
5. LỊCH
SỰ
3. QUAN
HỆ
1. VỀ
LƯỢNG
2. VỀ
CHẤT
III. CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
Câu 1: Cách dẫn trực tiếp là gì?
A. Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép.
B. Thuật lại lời hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp, lời dẫn gián tiếp
C. Trích dẫn lời nhân vật theo ý của mình
D. Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật và đặt lời nói hay ý nghĩ đó vào trong dấu gạch ngang.
Câu 2: Nhận xét nào sau đây không đúng về lời dẫn gián tiếp?
A. Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của hoặc nhân vật.
B. Lời nói của nhân vật được điều chỉnh cho thích hợp.
C. Lời nói của nhận vật được trích dẫn nguyên văn.
D. lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép.
Câu 3: Có mấy cách dẫn lời nói hay ý nghĩ của một người, một nhân vật?
A. Hai B. Ba C. Bốn D. Một
Câu 4: Trong trường hợp trích dẫn quá dài và người dẫn muốn lược bỏ phần không cần yếu trong lời trích dẫn đối lập luận của mình thì:
A. Phần bị lược bỏ phải đặt trong dấu móc {}
B. Phần bị lược bỏ phải đặt trong dấu ngoặc vuông []
C. Phần bị lược bỏ có thể đặt trong dấu ngoặc vuông [] hoặc dấu ngoặc đơn ()
Câu 5: Lời trao đổi của nhân vật trong các tác phẩm văn học (nhất là văn xuôi) thường được dẫn bằng cách nào?
A. Gián tiếp B. Trực tiếp
Câu 6: Đoạn văn sau có những câu nào là trích dẫn trực tiếp và gián tiếp ?
(1) Mỗi lần bạn bè hỏi thăm về xứ Huế, tôi thường trả lời vui bằng một câu thơ của thi sĩ Bùi Giáng:
"Dạ thưa xứ Huế bây giờ
Vẫn còn núi Ngự bên bờ sông Hương“
(2) Cứ tưởng là đùa chơi, hóa ra câu thơ còn nhắc đến một sự bất biến của xứ Huế, khi mà nói núi Ngự sông Hương từ bao giờ đã trở thành biểu tượng của xứ này. (3) Nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường cũng đã từng lo sợ một ngày nào đó "Huế không còn sông Hương thì liệu còn ai buồn nhắc tới Huế nữa không". (4) Còn nhà thơ Huy Tập thì xa xăm rằng: Nếu như chẳng có sông Hương-Câu thơ xứ Huế giữa đường đánh rơi. (5)Vâng, con sông, ngọn núi là chỗ tựa, đồng thời cũng là cội nguồn để tạo ra hương sắc của cả một vùng đất và cao hơn là bản sắc văn hóa của vùng đất ấy.
A. Các câu (1) (2) (3) ( 4) B. Các câu (1) (3) (4)
C. Các câu (1) (2) (4) D. Các câu (5) (4) (3)
Câu 7: Các từ LÀ, RẰNG nối giữa hai phần của câu là một trong những dấu hiệu hình thức cho biết phần tiếp theo đó sẽ là?
A. Có thể là lời dẫn trực tiếp hoặc lời dẫn gián tiếp.
B. Chỉ có thể là lời dẫn gián tiếp.
C. Chỉ có thể là lời dẫn trực tiếp.
Câu 8: Cách dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói, ý nghĩ của người, nhân vật, điều chỉnh cho phù hợp, lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép, đúng hay sai?
A. Đúng B. Sai
Câu 9: Lời trao đổi của nhân vật trong tác phẩm văn học (nhất là văn xuôi) thường được dẫn bằng cách nào?
A. Gián tiếp B. Trực tiếp
Câu 10: Nhận định nào nói đầy đủ nhất dấu hiệu để nhận ra lời nói của nhân vật được dẫn ra trong các tác phẩm văn xuôi?
A. Thường được viết tách ra như kiểu viết đoạn văn.
B. Có thêm dấu gạch ngang ở đầu lời nói.
C. Cả A và B đều sai. D. Cả A và B đều đúng.
Câu 11: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
Lời dẫn trực tiếp thường được đặt sau dấu hai chấm và...
A. Nhắc lại ý chính
B. Nhắc lại nguyên văn
C. Nhắc lại một phần
Câu 12: Trong trường hợp trích dẫn gián tiếp ý kiến của người khác:
A. Chúng ta có thể nêu hoặc cũng có thể không nêu thông tin về xuất xứ của ý kiến đó.
B. Chúng ta không cần thiết nêu thông tin về xuất xứ của ý kiến đó.
C. Chúng ta vẫn phải nêu thông tin về xuất xứ của ý kiến đó.
D. Chúng ta bỏ qua thông tin về xuất xứ của ý kiến đó
Câu 14: Dòng nào thực hiện đúng cách dẫn gián tiếp ?
A. Cúc nói với Mai: “Bố của tôi rất nghiêm khắc”.
B. Cúc nói với Mai là bố của tôi rất nghiêm khắc.
C. Cúc nói với Mai là bố của bạn ấy rất nghiêm khắc.
D. Cúc nói với Mai rằng: bố của tôi rất nghiêm khắc.
Câu 13: Trong các câu sau, câu nào có lời dẫn trực tiếp ?
A. An nói với Nam: “Năm nay, tôi quyết tâm học tập, không mê chơi nữa”.
B. An nói với Nam là năm nay, An quyết tâm học tập, không mê chơi nữa.
C. An nói với Nam là năm nay, bạn ấy quyết tâm học tập, không mê chơi nữa.
D. An nói với Nam là năm nay, cậu ấy quyết tâm học tập, không mê chơi nữa.
1. Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Chàng bèn theo lời, lập một đàn tràng ba ngày đêm ở bến Hoàng Giang. Rồi quả thấy Vũ Nương ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, theo sau có đến năm mươi chiếc xé cờ tán, võng lọng, rực rỡ đầy sông, lúc ẩn, lúc hiện.
Chàng vội gọi, nàng vẫn giữa dòng mà nói vọng vào:
- Thiếp cảm ơn đức của Linh Phi, đã thề sống chết cũng không bỏ. Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa.
Rồi trong chốc lát, bóng nàng loang loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất.
(Nguyễn Dữ, Chuyện người con gái Nam Xương)
a) Xác định lời dẫn trong đoạn văn và cho biết đó là cách dẫn nào? Vì sao?
b) Viết lại đoạn văn với cách dẫn khác.
c) Từ lời dẫn em hiểu gì về nhân vật.
a) Lời dẫn trong đoạn văn:
- Thiếp cảm ơn đức của Linh Phi, đã thề sống chết cũng không bỏ. Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa.
Đó là cách dẫn trực tiếp vì trích nguyên văn lời nói của Vũ Nương, hình thức trình bày bằng cách xuống hàng và phía trước có dấu gạch đầu dòng.
b) Viết lại đoạn văn với cách dẫn gián tiếp:
Chàng bèn theo lời, lập một đàn tràng ba ngày đêm ở bến Hoàng Giang. Rồi quả thấy Vũ Nương ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, theo sau có đến năm mươi chiếc xe cờ tán, võng lọng, rực rỡ đầy sông, lúc ẩn, lúc hiện.
Chàng vội gọi, nàng vẫn giữa dòng mà nói vọng vào rằng nàng luôn nhớ cứu mạng của Linh Phi nên đã nguyện thề sống chết cũng không bỏ. Nàng còn nói nàng đa tạ tình cảm chân tình của Trương Sinh nhưng nàng chẳng thể trở về nhân gian được nữa.
Rồi trong chốc lát, bóng nàng loang lọáng mờ nhạt dần mà biến đi mất.
c)
- Từ câu nói Thiếp cảm ơn đức của Linh Phi, đã thề sống chết cũng không bỏ. Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa, cho chúng ta hiểu nhiều điều về Vũ Nương:
- Tính cách, phẩm chất của Vũ nương: nàng là con người sống thuỷ chung, ân nghĩa, nhân hậu, vị tha.
- Số phận xót xa, đau đớn, bi thảm của Vũ Nương: nàng hoàn toàn bị cướp mất quyền được sống, quyền được hưởng hạnh phúc.
- Lên án, phê phán xã hội đương thời không có chỗ nương thân cho những con người tốt đẹp.
2. Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
Nghe mẹ bảo gọi ba vào ăn cơm thì nó bảo lại:
- Thì má kêu đi.
Mẹ nó nổi giận quơ đũa bếp dọa đánh, nó phải gọi nhưng lại nói trổng:
- Vô ăn cơm!
Anh Sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe, chờ nó gọi “Ba vô ăn cơm”. Con bé cứ đứng trong bếp nói vọng ra:
- Cơm chín rồi!
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)
a) Các lời nói của nhân vật được dẫn bằng cách nào? Giải thích
b) Viết lại đoạn văn bằng cách dẫn khác.
a) Các lời nói của nhân vật được dẫn bằng cách hai cách:
- Dẫn gián tiếp lời nói của mẹ bé Thu: gọi ba vào ăn cơm.
Lời dẫn này không trích nguyên văn và không bỏ trong dấu ngoặc kép.
- Dẫn gián tiếp lời nói của bé Thu: – Vô ăn cơm!, “Ba vô ăn com”, – Cơm chín rồi!
Các lời dẫn này được trích nguyên văn, bỏ trong dấu ngoặc kép hoặc phía trước có dấu gạch đầu dòng.
b) Viết lại đoạn văn bằng cách dẫn khác:
Nghe mẹ bảo: “con gọi ba vào ăn cơm” thì nó bảo má nó kêu. Mẹ nó nổi giận quơ đũa bếp doạ đánh, nó phải gọi nhưng lại nói trổng, nó chỉ gọi kêu vô ăn cơm. Anh Sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe, chờ nó gọi anh vô ăn com. Con bé cứ đứng trong bếp nói vọng ra thông báo com đã chín rồi!
1.Cách dẫn trực tiếp
2.Cách dẫn gián tiếp
b - Nhắc lại nguyên văn lời nói hay
ý nghĩ của người hoặc nhân vật.
d - Được đặt sau dấu hai chấm và
trong dấu ngoặc kép.
a -Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của
người hoặc nhân vật, có điều chỉnh
cho thích hợp.
c - Không đặt trong dấu ngoặc kép.
1. Sắp xếp những ý sau phù hợp với nội dung của hai cách dẫn:
A. Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
C. Thay đổi đại từ nhân xưng cho
phù hợp
D. Lược bỏ các từ chỉ tình thái;
thêm từ “rằng” hoặc từ “là” trước lời dẫn
B. Nhất thiết phải chính xác từng từ,
từng ý
2. Cách chuyển từ lời dẫn trực tiếp sang lời dẫn gián tiếp nào
không đúng?
Không khôi phục lại nguyên văn
lời dẫn
C. Thay đổi đại từ nhân xưng cho
phù hợp, thêm, bớt các từ ngữ
cần thiết
D. Sử dụng dấu hai chấm và dấu
ngoặc kép
B. Khôi phục lại nguyên văn lời dẫn
3. Cách chuyển từ lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp nào
không đúng?
Bỏ dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch đầu dòng (đánh dấu lời thoại)
* Điều chỉnh từ ngữ
- Từ ngữ xưng hô: Ngôi thứ nhất, thứ 2-> thứ 3
- Một số từ ngữ khác
Vua Quang Trung tự mình đốc suất đại binh, cả thuỷ lẫn bộ cùng ra đi. Ngày 29 đến Nghệ An, vua Quang Trung cho vời người cống sĩ ở huyện La Sơn là Nguyễn Thiếp vào dinh và hỏi:
-Quân Thanh sang đánh, tôi sắp đem binh ra chống cự. Mưu đánh và giữ, cơ được hay thua, tiên sinh nghĩ như thế nào?
Thiếp nói:
-Bây giờ trong nước trống không, lòng người tan rã. Quân Thanh ở xa tới đây, không biết tình hình quân ta yếu hay mạnh, không hiểu rõ thế nên đánh hay giữ ra sao. Chúa công ra đi chuyến này, không quá mười ngày, quân Thanh sẽ bị dẹp tan.
(Ngô gia văn phái, Hoàng Lê nhất thống chí)
Hãy chuyển những lời đối thoại trong đoạn trích thành lời dẫn gián tiếp. Phân tích những thay đổi về từ ngữ trong lời dẫn gián tiếp so với lời đối thoại?
Vua Quang Trung tự mình đốc suất đại binh, cả thuỷ lẫn bộ cùng ra đi. Ngày 29 đến Nghệ An, vua Quang Trung cho vời người cống sĩ ở huyện La Sơn là Nguyễn Thiếp vào dinh và hỏi Nguyễn Thiếp là quân Thanh sang đánh, nếu nhà vua đem binh ra chống cự thì khả năng thắng hay thua như thế nào. Nguyễn Thiếp trả lời rằng bấy giờ trong nước trống không, lòng người tan rã, quân Thanh ở xa tới, không biết tình hình quân ta yếu hay mạnh, không hiểu rõ thế nên đánh hay giữ ra sao, vua Quang Trung ra Bắc không quá mười ngày quân Thanh sẽ bị dẹp tan.
Tôi (ngôi thứ nhất)
Chúa công (ngôi thứ hai)
bây giờ
bấy giờ
(tỉnh lược)
Nhà vua (ngôi thứ ba)
Vua Quang Trung(ngôi thứ 3)
đây
Những thay đổi từ ngữ:
Chuyển lời đối thoại thành lời dẫn gián tiếp
Luyện tập củng cố
1.Tìm từ ngữ xưng hô và nhận xét về sử dụng từ ngữ xưng hô trong đoạn
2. Lời nói của người bà không tuân thủ phương châm hội thoại nào? Lí giải
3.Tìm những câu thơ sử dụng lời dẫn trực tiếp. Chỉ ra dấu hiệu nhận biết?
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi
“ Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi
Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi
Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh
Vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh:
“ Bố ở chiến khu, bố còn việc bố
Mày có viết thư chớ kể này, kể nọ
Cứ bảo nhà vẫn được bình yên! ”
( Trích “ Bếp lửa ”- Bằng Việt)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi
“ Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi
Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi
Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh
Vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh:
“ Bố ở chiến khu, bố còn việc bố
Mày có viết thư chớ kể này, kể nọ
Cứ bảo nhà vẫn được bình yên! ”
( Trích “ Bếp lửa ”- Bằng Việt)
Đáp án:
1. Từ ngữ xưng hô: “ Mày”- mộc mạc, chân quê
2. Lời nói của người bà không tuân thủ phương châm về chất … (nhắc cháu giấu bố khó khăn ở quê hương)
3. Những câu thơ sử dụng lời dẫn trực tiếp: "Bố ở chiến khu….bình yên"
Cho câu sau:
Làng thì yêu thật, nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù (Làng – Kim Lân)
Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) có sử dụng câu trên làm lời dẫn trực tiếp.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập phần Tiếng Việt đã học:
- Các phương châm hội thoại
- Xưng hô trong hội thoại
- Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Sự phát triển của từ vựng
- Thuật ngữ
- Trau dồi vốn từ
Giờ sau kiểm tra 1 tiết.
II. XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
1. Dòng nào có chứa từ ngữ không phải
là từ ngữ xưng hô trong hội thoại?
A. ông, bà, bố, mẹ, chú, bác, cô.
B. chúng tôi, chúng ta, chúng
em, chúng nó.
C. anh, chị, bạn, con người,
chúng sinh
D. thầy, em, cháu, tôi, tín chủ,
ngài, trẫm, khanh
2. Từ in đậm trong phần trích sau do ai xưng hô xưng hô với ai?
Giải thích cách xưng hô đó.
Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm:
- Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột.
(Tắt đèn – Ngô Tất Tố)
B. Chị Dậu gọi anh Dậu theo
vai vợ
C. Thằng Dần gọi anh Dậu theo
vai con
D. Bà lão hàng xóm gọi anh
Dậu theo vai con
A. Chị Dậu gọi anh Dậu theo
vai con
3. Phương châm xưng hô “Xưng khiêm, hô tôn”
nghĩa là như thế nào?
A. Xưng khiêm nhường, hô
tôn kính
B. Xưng thân mật, hô
xã giao
C. Xưng tôn kính, hô
khiêm nhường
D. Hô suồng sã, xưng
tôn kính
4. Vì sao trong Tiếng Việt, khi giao tiếp, người nói phải hết sức
chú ý đến sự lựa chọn từ ngữ xưng hô?
B. Đại từ xưng hô phong phú
D. Không có từ ngữ xưng hô trung hòa
C. Xưng khiêm nhường, hô tôn kính
A. Hệ thống từ ngữ xưng hô phong phú, tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm.
…Ông Chủ tịch đã đến trước mặt thầy. Sau mấy giây ngỡ ngàng, ông Chủ tịch dang tay ôm chầm lấy thầy Miện.
- Em thật có lỗi với thầy. Biết thầy về quê, nhưng vì công việc bận quá nên chưa có dịp đến thăm thầy được.
Trong vòng tay của ông Chủ tịch, thầy Miện run lên vì xúc động:
- Mấy chục năm rồi nhỉ, hôm nay tôi mới được gặp đồng chí Chủ tịch.
- Thầy đừng gọi em là Chủ tịch. Thầy cứ gọi em là thằng Khôi.
- Lúc nào tôi cũng nhớ đến đồng chí Chủ tịch.
- Em cũng vậy, không bao giờ em quên được thầy.
(Tâm huyết nhà giáo-NXB Giáo Dục)
- Cách xưng hô của ông chủ tịch: "em" - "thầy"- thể hiện thái độ kính cẩn và lòng biết ơn với thầy giáo của mình.
- Cách xưng hô của thầy giáo: "tôi" - " ông chủ tịch" - thể hiện sự tôn trọng vị thế hiện tại của người học trò.
-> Đó là bài học sâu sắc về tinh thần “Tôn sư trọng đạo”, về cách ứng xử nhân văn của dân tộc ta.
 









Các ý kiến mới nhất