Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 12. Tổng kết về từ vựng (Luyện tập tổng hợp)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: mai thi hong ha
Ngày gửi: 20h:52' 17-09-2021
Dung lượng: 770.5 KB
Số lượt tải: 89
Số lượt thích: 0 người
Chào mừng các thầy cô về dự hội giảng
Lắc lư, lảo đảo, gập ghềnh, liêu xiêu, ào ào, choang choang, lanh lảnh
Từ tượng thanh: ào ào, choang choang, lanh lảnh.
Mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.
Từ tượng hình: Lắc lư, lảo đảo, gập ghềnh, liêu xiêu
Gợi tả dáng vẻ, trạng thái, hình ảnh của sự vật, con người.
Ví dụ:
Tìm tên của các
con vật mà tên
của nó được đặt dựa vào tiếng kêu của chính nó.
Dỏm mõy l?m d?m, xỏm nhu duụi con súc n?i nhau bay qu?n sỏt ng?n cõy, lờ thờ di mói, bõy gi? c? loỏng thoỏng nh?t d?n, th?nh tho?ng d?t quóng, dó l? l? d?ng xa m?t b?c vỏch tr?ng toỏt.
Tìm từ tượng thanh, từ tượng hình trong đoạn văn sau. Cho biết tác dụng của chúng.
Tác dụng: Qua các từ lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ làm cho hình ảnh đám mây trở nên sinh động, gợi cảm có đường nét và màu sắc.
So sánh: là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Trong như tiếng hạc bay qua,
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa
(Truyện Kiều)
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
(Viếng lăng Bác, Viễn Phương)
Ẩn dụ: Là gọi tên sự việc, hiện tượng này bằng tên sự việc, hiện tượng khác có quan hệ tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho diễn đạt.
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
(Hồ Chí Minh, Ngắm trăng).
 Thiên nhiên trong hai câu thơ trở nên sống động, có hồn, gắn bó với con người hơn.
Nhân hóa: Gọi tả con vật, cây cối, đồ vật,... Bằng những từ ngữ dùng để gọi tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối trở nên sinh động và gần gũi với con người
Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
(Hoàng Trung Thông)
Dùng bàn tay: một bộ phận của cơ thể con người để biểu thị người lao động.
Hoán dụ: Là gọi tên sự việc, hiện tượng này bằng tên sự việc, hiện tượng khác có qua hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho diễn đạt.
Nói quá: Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
Gác kinh viện sách đôi nơi,
Trong gang tấc lại cách mười quan san.
(Truyện Kiều)
Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.
(Tố Hữu – Bác ơi )
Nói giảm nói tránh: Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt uyển chuyển, tế nhị tránh gây cảm giác đau buồn, thô tục, nặng nề, ghê sợ, thiếu lịch sự.
Còn trời còn nước còn non,
Còn cô bán rượu, anh còn say sưa.
(Ca dao)



Điệp ngữ: Là cách lặp lại từ ngữ, câu để nhấn mạnh làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.
Có tài mà cậy chi tài,
Chữ tài liền với chữ tai một vần.
(Truyện Kiều)
Chơi chữ: Là lợi dụng đặc sắc về âm về nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước.
a) Thà rằng liều một thân con,
Hoa dù ra cánh lá còn xanh cây.
( Truy?n Ki?u)
c) Làn thu thủy nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nưu?c nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành hoạ hai.
( Truy?n Ki?u)
Bài tập 2/ SGK/ 147: Vận dụng kiến thức về một số phép tu từ đã học để phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong những câu thơ sau (trích trong Truyện Kiều của Nguyễn Du)
Đáp án:
a/ Ẩn dụ:
Hoa, cánh: dùng để chỉ Thúy Kiều và cuộc đời nàng
Lá, cây: dùng để chỉ gia đình của Thúy Kiều
- Tác dụng: Làm nổi bật quyết định của Thúy Kiều khi hi sinh bản thân mình để cứu gia đình.
c/ - Ẩn dụ: Làn thu thủy, nét xuân sơn: Ca ngợi vẻ đẹp nhan sắc và tâm hồn của Kiều
Nhân hóa: Hoa ghen, liễu hờn: Làm nổi bật vẻ đẹp của Kiều làm cho thiên nhiên hờn ghen.
- Nói quá: Nghiêng nước, nghiêng thành: Phóng đại vẻ đẹp xưa nay hiếm có trong xã hội phong kiến.
Bài tập 3/ SGK/ 147: Vận dụng kiến thức về một số phép tu từ đã học để phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong câu sau:

b. Gươm mài đá, đá núi cũng mòn,
Voi uống nước, nước sông phải cạn.
(Nguyễn Trãi, Bình ngô đại cáo)

c. Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
(Hồ Chí Minh, Cảnh khuya)

b. Biện pháp nói quá: Dùng “đá núi cũng mòn,
nước sông phải cạn”
- Tác dụng: Để nhấn mạnh sự trưởng thành và khí thế lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn.
Đáp án:
Biện pháp so sánh: Tiếng suối như tiếng hát xa, cảnh khuya như vẽ
- Tác dụng: Để miêu tả không gian thanh bình, thơ mộng đang tồn tại trong lòng cuộc kháng chiến lâu dài, gian khổ; nó thể hiện tinh thần lạc quan của một tâm hồn thi sĩ.
NỘI DUNG TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG QUA 4 TIẾT HỌC




Tiết 42:
Từ đơn, từ phức
Thành ngữ
Nghĩa của từ
Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ







Tiết 43 :
Từ đồng âm
Từ đồng nghĩa
Từ trái nghĩa
Cấp độ khái quát
nghĩa của từ
Trường từ vựng
Tiết 49 :
Sự phát triển của
từ vựng
Từ mượn
Từ Hán Việt
Thuật ngữ và biệt
ngữ xã hội
Trau dồi vốn từ
Tiết 50 :
-Từ tượng thanh và từ tượng hình
-Một số phép tu từ từ vựng.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1. Ghi lại đầy đủ các bài tập đã hướng dẫn tại lớp.
2. Nắm vững các khái niệm đã học để chuẩn bị làm bài kiểm tra.
3. Tiết tiếp theo học bài: “Tập làm thơ tám chữ”.
Xin cảm ơn

CHO THN I!
Xin chân thành cảm ơn
 
Gửi ý kiến