Tuần 16. Người lái đò Sông Đà (trích)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị nga
Ngày gửi: 20h:46' 16-12-2021
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 376
Nguồn:
Người gửi: lê thị nga
Ngày gửi: 20h:46' 16-12-2021
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 376
Số lượt thích:
0 người
NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ
Nguyễn Tuân
GV: Lê Thị Nga
Trường THPT Huỳnh Tấn Phát
ĐỌC VĂN
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả:
- Nguyễn Tuân (1910- 1987),sinh trong một gia đình nhà Nho khi Hán học đã suy tàn.
- Là nghệ sĩ tài hoa , uyên bác, có cá tính độc đáo
- Trước CMT8: là nhà văn lãng mạn nổi tiếng.
- Sau CMT8 : nhà văn cách mạng phục vụ suốt hai cuộc kháng chiến của dân tộc.
→ NT là nhà văn tiêu biểu của nền VXVN hiện đại, một nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp bằng một phong cách tài hoa, độc đáo.
- TP chính : ( SGK)
* Phong cách Văn Nguyễn Tuân: Tài hoa, uyên bác
Khám phá phát hiện vẻ đep thiên nhiên trên phương diện thẩm mĩ
Khám phá phát hiện vẻ đep của con người trên phương diện tài hoa nghệ sĩ
Thích tô đậm vẻ đẹp của thiên nhiên và con người (đã đẹp thì phải đến độ tuyệt vời, đã tài thì phải là phi phàm, hơn người)
Vận dụng linh hoạt nhuần nhuyễn kiến thức thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để xây dựng hình tượng (kiến trúc, địa lí, văn hóa, lịch sử, hội họa, âm nhạc, quân sự,…)
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Hình tượng con sông Đà:
a. Giới thiệu sông Đà:
- “Đẹp vậy thay tiếng hát trên dòng sông” (Wladyslaw Broniewski – nhà thơ cách mạng Ba Lan)
- “Chúng thủy giai đông tẩu
Đà giang độc bắc lưu” (thơ Nguyễn Quang Bích)
(mọi dòng sông đều chảy về hướng đông- Chỉ có sông Đà chảy theo hướng bắc)
Cách giới thiệu gây ấn tượng và sự chú ý cho người đọc về con sông có cá tính độc đáo
- Dưới ngòi bút tài hoa của NT, sông Đà không phải là con sông vô tri vô giác mà nó trở thành con sông có 2 tính cách: hung bạo và trữ tình
b. Tính hung bạo (vẻ đẹp hùng vĩ):
* Vị trí hiểm trở
- Bờ sông đá dựng vách thành, cao và hẹp
+ Có vách đá thành chẹt lòng sông như cái yết hầu,
+ … đứng bên này bờ nhẹ tay ném hòn đá qua bên kia vách.
+ Có quãng con nai con hổ đã có lần vọt từ bờ này sang bờ kia)
- Lòng sông lạnh, sâu và tối
+ mặt sông chỗ ấy lúc đúng ngọ mới có mặt trời;
+ ngồi trong khoang đò qua quãng ấy, đang mùa hè mà cũng thấy lạnh;
+ …như đang đứng ở hè một cái ngõ mà ngóng vọng lên một khung cửa sổ nào…
* Nhiều ghềnh lắm thác
(Quãng ghềnh Hát Loóng)
“… dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cừ người lái đò SĐ nào tóm được qua đấy. Quãng này mà khinh suất tay lái thì cũng dễ lật ngửa bụng thuyền ra”
Tổ hợp “ nước- sóng- đá” nối tiếp nhau bất tận làm tăng cảm giác hung bạo và dữ dội.
Cấu trúc câu trùng điệp gây ấn tượng về một nét hùng vĩ của thiên nhiên Tây Bắc
- So sánh với hình ảnh: như giếng bê tông thả xuống sông để chuẩn bị làm móng cầu
Đặc tả độ sâu, độ xoáy nhanh, mạnh.
- Nhân hóa: Nước ở đây thở và kêu
- So sánh âm thanh như cửa cống cái bị sặc, rót dầu sôi vào
Tâm trạng khó chịu, bực dọc.
- Liên tưởng bất ngờ, thú vị : Chèo thuyền qua như ôtô sang số,ấn ga…; Truyền cảm giác bằng cách quay phim.
- Độ hung bạo hiểm ác:
+ “nhiều bè gỗ rừng đi nghênh ngang vô ý…bị lôi tuột xuống.
+ “…thuyền trồng ngay cây chuối ngược…tan xác ở khuỷnh sông dưới”
* Những hút nước sâu
(Quãng Tà Mường Vát phai dưới Sơn La)
* Âm thanh sóng thác sông Đà
- Có rất nhiều chi tiết đặc tả âm thanh sóng thác sông Đà:
+ Tiếng nước nghe như oán trách gì…van xin…khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo.
+ nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng… cháy bùng bùng”
Trong cuộc chiến với ông lái đò:
+ “Phối hợp với đá, nước thác reo hò làm thanh viện…
+ “Mặt nước hò la vang dậy quanh minh”
+ “… giữa trận nước vang trời thanh la não bạt”
Tóm lại:
Sông Đà hiện ra sinh động và đầy ám ảnh:
- Nó như con thủy quái khổng lồ hung tợn.
- Nó mang “diện mạo và tâm địa một thứ kẻ thù số một của con người”.
Đây cũng chính là vẻ đẹp hùng vĩ của thiên nhiên Tây Bắc
c. Tính trữ tình, gợi cảm (vẻ đẹp thơ mộng – quãng chợ Bờ)
Từ trên cao nhìn xuống, sông Đà như một công trình tuyệt vời của tạo hóa:
* Hình dáng: so sánh liên tưởng đến nét kiều diễm, nhẹ nhàng, thướt tha của thiếu nữ Tây Bắc
- “cái dây thừng ngoằn ngoèo kia là con sông hàng năm và đời đời kiếp kiếp làm mình làm mẩy… phản ứng vô tội vạ với người lái đò
- “con sông Đà tuôn dài như áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời TB bung nở hoa ban… đốt nương xuân.”
* Màu sắc: nước sông Đà đẹp lung linh thay đổi theo mùa
- Mùa xuân…xanh màu xanh ngọc bích chứ không xanh màu xanh canh hến của sông Gâm, sông Lô
- Mùa thu nước sông Đà lừ lừ chín đỏ như da mặt người bầm đi vì rượu bữa, lừ lừ cái màu đỏ giận dữ…
- …trước mắt đã thấy cái miếng sáng loang loáng…cái miếng sáng lóe lên một màu nắng tháng ba Đường thi “yên hoa tam nguyệt há Dương Châu”
* Nét gợi cảm của sông Đà:
c. Tính trữ tình, gợi cảm (vẻ đẹp thơ mộng – quãng chợ Bờ)
* Hình dáng:
- Con sông giống như “một cố nhân lắm bệnh lắm chứng…” lâu ngày gặp lại. Nó đằm đằm ấm ấm
Bờ sông Đà: + có chuồn chuồn bươm bướm
+“hoang dại” và “hồn nhiên” như “một bờ tiền sử”, phảng phất “nỗi niềm cổ tích tuổi xưa”.
- Sự im lặng thì tịch mịch đến nỗi con người thèm được giật mình:
“Chao ôi, thấy thêm được giật mình vì một tiếng còi xúp- lê của một chuyến xe lửa đầu tiên”
- Một không khí mơ màng, khiến người đọc có cảm giác như lạc vào một thế giới kì ảo.
+ “Con hươu thơ ngộ” trên áng cỏ sương như biết cất lên câu hỏi không lời
+“Hươu vểnh tai nhìn tôi không chớp mắt mà như hỏi tôi: “Hỡi ông khách sông Đà, có phải ông cũng vừa nghe thấy một tiếng còi sương?”
+ Đàn cá dầm xanh: “quẫy vọt lên mặt sông bụng trắng như bạc rơi thoi”
+ Con thuyền: lặng lẽ trôi trên dòng nước lững lờ như thương như nhớ “một người tình nhân chưa quen biết”.
* Nét gợi cảm của sông Đà:
Tóm lại, Hai tính cách của con sông Đà có vẻ trái ngược nhau nhưng cùng thống nhất, hòa quyện nhau trên dòng chảy sông Đà. Hai tính cách không tách rời, cùng làm nên vẻ đẹp đến say người của con sông.
2. Hình tượng người lái đò sông Đà
Ngoại hình: mang đậm dấu ấn nghề nghiệp:
+ Hai tay dài lêu nghêu như cái sào
+ Chân khuỳnh khuỳnh gò lại như đang kẹp lấy cái cuống lái tưởng tượng
+ Nhỡn giới vòi vọi như trông vào cái bến xa nào đó trong sương mù
+ Giọng nói ồm ồm như tiếng thác trước mặt ghềnh xa
Tính cách: mạnh mẽ, thích đương đầu với khó khăn thử thách
“cheo thuyền trên những khúc sông không có thác dễ dại tay, dại chân và dễ buồn ngủ”
a. Giới thiệu:
- Lai lịch: Ông lái đò, người Lai Châu, làm nghề chèo đò trên sông Đà hơn chục năm
b. Ông lái đò trong cuộc chiến với con sông Đà
* Tương quan lực lượng:
Mối tương quan cho thấy sự không cân sức, thế mạnh nghiêng về thác sông Đà. Cho thấy trước cuộc chiến sẽ rất gay go, quyết liệt.
b. Ông lái đò trong cuộc chiến với con sông Đà
* Ông đò qua 3 vòng vây thạch trận, thủy trận
- Vòng 1:
Sông Đà
+ Mở ra 5 cửa trận: 4 cửa tử, 1 cửa sinh (phía tả ngạn)
+ Phối hợp với đá, thác nước reo hò
+ Sóng nước như thể quân liều mạng…
+ Nước bám lấy thuyền như đô vật
+ Sóng thác đanh đến miếng đòn hiểm độc vào hạ bộ người lái đò…
Áp đảo và muốn hạ gục ông đò ngay từ vòng đầu băng sức mạnh và sự hiểm ác của nó
Người lái đò
+ Hai tay giữ chặt mái chèo
+ Cố nén vết thương, hai chân kẹp chặt lấy cuống lái
+ Vẫn nghe rõ tiếng chỉ huy tỉnh táo…
Rất kiên cường, nén nỗi dũng cảm nén nỗi đau đớn về thể xác, bình tĩnh vượt qua thử thách.
b. Ông lái đò trong cuộc chiến với con sông Đà
* Ông đò qua 3 vòng vây thạch trận, thủy trận
- Vòng 2:
Sông Đà
+ Tăng thêm nhiều cửa tử, cửa sinh được bố trí lệch sang phía bờ hữu ngạn
+ Dòng thác hùm beo tế mạnh…
+ Bốn năm bọn thủy quân…liền xô ra định níu thuyền lôi vào tập đoàn cửa tử…
+ Chúng không ngớt khiêu khích…
Vẫn hung hăng và xảo quyệt nhưng thế mạnh có phần suy giảm
Người lái đò
+ Không 1 phút nghỉ tay, nghỉ mắt…
+ Nắm chắc binh pháp của thần sông thần đá, thuộc qui luật phục kích của lũ đá nơi ải nước hiểm trở này…
+ cưỡi lên thác sông Đà phải cưỡi đến cùng…
+ Nắm chặt lấy cái bờm sóng đúng luồng
Quyết tâm cao độ, dạn dày kinh nghiệm, khôn ngoan mưu trí…để chiến thắng ngoạn mục
b. Ông lái đò trong cuộc chiến với con sông Đà
* Ông đò qua 3 vòng vây thạch trận, thủy trận
- Vòng 3:
Sông Đà
+ Bên phải bên trái đều là luồng chết, luồng sống nằm ngay giữa…, cánh mở cánh khép
Không đủ sức mạnh để uy hiếp được người lái đò, nhưng vẫn còn bản chất nham hiểm
Người lái đò
+ Cứ phóng thẳng thuyền
+ Thuyền vút qua cổng cánh mở cánh khép…
+ Thuyền như mũi tên tre…
Bình tĩnh, linh hoạt lèo lái con thuyền gọn gàng, tự tin, dứt khoát giành chiến thắng.
* Vẻ đẹp chân dung ông lái đò:
- Hình ảnh viên dũng tướng tài ba xông pha giữa trận mạc bằng lòng dũng cảm, ý chí kiên cường, sự khôn ngoan mưu trí, dạn dày kinh nghiệm…
- Hình ảnh một nghệ sĩ tài hoa (xem việc chèo đò như một nghệ thuật vượt thác vượt ghềnh…)
- Hình ảnh người lao động với vẻ đẹp bình dị đời thường
(không hề nói về chiến công sau cuộc vượt thác; nhìn thử thách bằng cái nhìn giản dị, xem đó là một công việc thường ngày trong cuộc sống mưu sinh)
* THÔNG ĐIỆP:
- NT đã tìm được nhân vật mới: những người lao động bình dị đáng được trân trọng, ngợi ca…
- Người anh hùng không chỉ có nơi chiến trường mà còn có trong cuộc sông lao động thường ngày.
- Sức mạnh tinh thần của con người có khả năng khuất phục mọi sự khắc nghiệt của thiên nhiên
3. Nghệ thuật:
Nhân hóa, so sánh ví von, liên tưởng, tưởng tượng phong phú bất ngờ, thú vị…
Từ ngữ phong phú, sống động, giàu hình ảnh, biểu cảm…
Câu văn đa dạng nhiều tầng, giàu nhịp điệu…
Thể hiện rõ nét phong cách nghệ thuật độc đáo của Nguyễn Tuân: tài hoa, uyên bác
III. Tổng kết
Ghi nhớ SGK
Chủ đề:
Nguyễn Tuân
GV: Lê Thị Nga
Trường THPT Huỳnh Tấn Phát
ĐỌC VĂN
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả:
- Nguyễn Tuân (1910- 1987),sinh trong một gia đình nhà Nho khi Hán học đã suy tàn.
- Là nghệ sĩ tài hoa , uyên bác, có cá tính độc đáo
- Trước CMT8: là nhà văn lãng mạn nổi tiếng.
- Sau CMT8 : nhà văn cách mạng phục vụ suốt hai cuộc kháng chiến của dân tộc.
→ NT là nhà văn tiêu biểu của nền VXVN hiện đại, một nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp bằng một phong cách tài hoa, độc đáo.
- TP chính : ( SGK)
* Phong cách Văn Nguyễn Tuân: Tài hoa, uyên bác
Khám phá phát hiện vẻ đep thiên nhiên trên phương diện thẩm mĩ
Khám phá phát hiện vẻ đep của con người trên phương diện tài hoa nghệ sĩ
Thích tô đậm vẻ đẹp của thiên nhiên và con người (đã đẹp thì phải đến độ tuyệt vời, đã tài thì phải là phi phàm, hơn người)
Vận dụng linh hoạt nhuần nhuyễn kiến thức thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để xây dựng hình tượng (kiến trúc, địa lí, văn hóa, lịch sử, hội họa, âm nhạc, quân sự,…)
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Hình tượng con sông Đà:
a. Giới thiệu sông Đà:
- “Đẹp vậy thay tiếng hát trên dòng sông” (Wladyslaw Broniewski – nhà thơ cách mạng Ba Lan)
- “Chúng thủy giai đông tẩu
Đà giang độc bắc lưu” (thơ Nguyễn Quang Bích)
(mọi dòng sông đều chảy về hướng đông- Chỉ có sông Đà chảy theo hướng bắc)
Cách giới thiệu gây ấn tượng và sự chú ý cho người đọc về con sông có cá tính độc đáo
- Dưới ngòi bút tài hoa của NT, sông Đà không phải là con sông vô tri vô giác mà nó trở thành con sông có 2 tính cách: hung bạo và trữ tình
b. Tính hung bạo (vẻ đẹp hùng vĩ):
* Vị trí hiểm trở
- Bờ sông đá dựng vách thành, cao và hẹp
+ Có vách đá thành chẹt lòng sông như cái yết hầu,
+ … đứng bên này bờ nhẹ tay ném hòn đá qua bên kia vách.
+ Có quãng con nai con hổ đã có lần vọt từ bờ này sang bờ kia)
- Lòng sông lạnh, sâu và tối
+ mặt sông chỗ ấy lúc đúng ngọ mới có mặt trời;
+ ngồi trong khoang đò qua quãng ấy, đang mùa hè mà cũng thấy lạnh;
+ …như đang đứng ở hè một cái ngõ mà ngóng vọng lên một khung cửa sổ nào…
* Nhiều ghềnh lắm thác
(Quãng ghềnh Hát Loóng)
“… dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cừ người lái đò SĐ nào tóm được qua đấy. Quãng này mà khinh suất tay lái thì cũng dễ lật ngửa bụng thuyền ra”
Tổ hợp “ nước- sóng- đá” nối tiếp nhau bất tận làm tăng cảm giác hung bạo và dữ dội.
Cấu trúc câu trùng điệp gây ấn tượng về một nét hùng vĩ của thiên nhiên Tây Bắc
- So sánh với hình ảnh: như giếng bê tông thả xuống sông để chuẩn bị làm móng cầu
Đặc tả độ sâu, độ xoáy nhanh, mạnh.
- Nhân hóa: Nước ở đây thở và kêu
- So sánh âm thanh như cửa cống cái bị sặc, rót dầu sôi vào
Tâm trạng khó chịu, bực dọc.
- Liên tưởng bất ngờ, thú vị : Chèo thuyền qua như ôtô sang số,ấn ga…; Truyền cảm giác bằng cách quay phim.
- Độ hung bạo hiểm ác:
+ “nhiều bè gỗ rừng đi nghênh ngang vô ý…bị lôi tuột xuống.
+ “…thuyền trồng ngay cây chuối ngược…tan xác ở khuỷnh sông dưới”
* Những hút nước sâu
(Quãng Tà Mường Vát phai dưới Sơn La)
* Âm thanh sóng thác sông Đà
- Có rất nhiều chi tiết đặc tả âm thanh sóng thác sông Đà:
+ Tiếng nước nghe như oán trách gì…van xin…khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo.
+ nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng… cháy bùng bùng”
Trong cuộc chiến với ông lái đò:
+ “Phối hợp với đá, nước thác reo hò làm thanh viện…
+ “Mặt nước hò la vang dậy quanh minh”
+ “… giữa trận nước vang trời thanh la não bạt”
Tóm lại:
Sông Đà hiện ra sinh động và đầy ám ảnh:
- Nó như con thủy quái khổng lồ hung tợn.
- Nó mang “diện mạo và tâm địa một thứ kẻ thù số một của con người”.
Đây cũng chính là vẻ đẹp hùng vĩ của thiên nhiên Tây Bắc
c. Tính trữ tình, gợi cảm (vẻ đẹp thơ mộng – quãng chợ Bờ)
Từ trên cao nhìn xuống, sông Đà như một công trình tuyệt vời của tạo hóa:
* Hình dáng: so sánh liên tưởng đến nét kiều diễm, nhẹ nhàng, thướt tha của thiếu nữ Tây Bắc
- “cái dây thừng ngoằn ngoèo kia là con sông hàng năm và đời đời kiếp kiếp làm mình làm mẩy… phản ứng vô tội vạ với người lái đò
- “con sông Đà tuôn dài như áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời TB bung nở hoa ban… đốt nương xuân.”
* Màu sắc: nước sông Đà đẹp lung linh thay đổi theo mùa
- Mùa xuân…xanh màu xanh ngọc bích chứ không xanh màu xanh canh hến của sông Gâm, sông Lô
- Mùa thu nước sông Đà lừ lừ chín đỏ như da mặt người bầm đi vì rượu bữa, lừ lừ cái màu đỏ giận dữ…
- …trước mắt đã thấy cái miếng sáng loang loáng…cái miếng sáng lóe lên một màu nắng tháng ba Đường thi “yên hoa tam nguyệt há Dương Châu”
* Nét gợi cảm của sông Đà:
c. Tính trữ tình, gợi cảm (vẻ đẹp thơ mộng – quãng chợ Bờ)
* Hình dáng:
- Con sông giống như “một cố nhân lắm bệnh lắm chứng…” lâu ngày gặp lại. Nó đằm đằm ấm ấm
Bờ sông Đà: + có chuồn chuồn bươm bướm
+“hoang dại” và “hồn nhiên” như “một bờ tiền sử”, phảng phất “nỗi niềm cổ tích tuổi xưa”.
- Sự im lặng thì tịch mịch đến nỗi con người thèm được giật mình:
“Chao ôi, thấy thêm được giật mình vì một tiếng còi xúp- lê của một chuyến xe lửa đầu tiên”
- Một không khí mơ màng, khiến người đọc có cảm giác như lạc vào một thế giới kì ảo.
+ “Con hươu thơ ngộ” trên áng cỏ sương như biết cất lên câu hỏi không lời
+“Hươu vểnh tai nhìn tôi không chớp mắt mà như hỏi tôi: “Hỡi ông khách sông Đà, có phải ông cũng vừa nghe thấy một tiếng còi sương?”
+ Đàn cá dầm xanh: “quẫy vọt lên mặt sông bụng trắng như bạc rơi thoi”
+ Con thuyền: lặng lẽ trôi trên dòng nước lững lờ như thương như nhớ “một người tình nhân chưa quen biết”.
* Nét gợi cảm của sông Đà:
Tóm lại, Hai tính cách của con sông Đà có vẻ trái ngược nhau nhưng cùng thống nhất, hòa quyện nhau trên dòng chảy sông Đà. Hai tính cách không tách rời, cùng làm nên vẻ đẹp đến say người của con sông.
2. Hình tượng người lái đò sông Đà
Ngoại hình: mang đậm dấu ấn nghề nghiệp:
+ Hai tay dài lêu nghêu như cái sào
+ Chân khuỳnh khuỳnh gò lại như đang kẹp lấy cái cuống lái tưởng tượng
+ Nhỡn giới vòi vọi như trông vào cái bến xa nào đó trong sương mù
+ Giọng nói ồm ồm như tiếng thác trước mặt ghềnh xa
Tính cách: mạnh mẽ, thích đương đầu với khó khăn thử thách
“cheo thuyền trên những khúc sông không có thác dễ dại tay, dại chân và dễ buồn ngủ”
a. Giới thiệu:
- Lai lịch: Ông lái đò, người Lai Châu, làm nghề chèo đò trên sông Đà hơn chục năm
b. Ông lái đò trong cuộc chiến với con sông Đà
* Tương quan lực lượng:
Mối tương quan cho thấy sự không cân sức, thế mạnh nghiêng về thác sông Đà. Cho thấy trước cuộc chiến sẽ rất gay go, quyết liệt.
b. Ông lái đò trong cuộc chiến với con sông Đà
* Ông đò qua 3 vòng vây thạch trận, thủy trận
- Vòng 1:
Sông Đà
+ Mở ra 5 cửa trận: 4 cửa tử, 1 cửa sinh (phía tả ngạn)
+ Phối hợp với đá, thác nước reo hò
+ Sóng nước như thể quân liều mạng…
+ Nước bám lấy thuyền như đô vật
+ Sóng thác đanh đến miếng đòn hiểm độc vào hạ bộ người lái đò…
Áp đảo và muốn hạ gục ông đò ngay từ vòng đầu băng sức mạnh và sự hiểm ác của nó
Người lái đò
+ Hai tay giữ chặt mái chèo
+ Cố nén vết thương, hai chân kẹp chặt lấy cuống lái
+ Vẫn nghe rõ tiếng chỉ huy tỉnh táo…
Rất kiên cường, nén nỗi dũng cảm nén nỗi đau đớn về thể xác, bình tĩnh vượt qua thử thách.
b. Ông lái đò trong cuộc chiến với con sông Đà
* Ông đò qua 3 vòng vây thạch trận, thủy trận
- Vòng 2:
Sông Đà
+ Tăng thêm nhiều cửa tử, cửa sinh được bố trí lệch sang phía bờ hữu ngạn
+ Dòng thác hùm beo tế mạnh…
+ Bốn năm bọn thủy quân…liền xô ra định níu thuyền lôi vào tập đoàn cửa tử…
+ Chúng không ngớt khiêu khích…
Vẫn hung hăng và xảo quyệt nhưng thế mạnh có phần suy giảm
Người lái đò
+ Không 1 phút nghỉ tay, nghỉ mắt…
+ Nắm chắc binh pháp của thần sông thần đá, thuộc qui luật phục kích của lũ đá nơi ải nước hiểm trở này…
+ cưỡi lên thác sông Đà phải cưỡi đến cùng…
+ Nắm chặt lấy cái bờm sóng đúng luồng
Quyết tâm cao độ, dạn dày kinh nghiệm, khôn ngoan mưu trí…để chiến thắng ngoạn mục
b. Ông lái đò trong cuộc chiến với con sông Đà
* Ông đò qua 3 vòng vây thạch trận, thủy trận
- Vòng 3:
Sông Đà
+ Bên phải bên trái đều là luồng chết, luồng sống nằm ngay giữa…, cánh mở cánh khép
Không đủ sức mạnh để uy hiếp được người lái đò, nhưng vẫn còn bản chất nham hiểm
Người lái đò
+ Cứ phóng thẳng thuyền
+ Thuyền vút qua cổng cánh mở cánh khép…
+ Thuyền như mũi tên tre…
Bình tĩnh, linh hoạt lèo lái con thuyền gọn gàng, tự tin, dứt khoát giành chiến thắng.
* Vẻ đẹp chân dung ông lái đò:
- Hình ảnh viên dũng tướng tài ba xông pha giữa trận mạc bằng lòng dũng cảm, ý chí kiên cường, sự khôn ngoan mưu trí, dạn dày kinh nghiệm…
- Hình ảnh một nghệ sĩ tài hoa (xem việc chèo đò như một nghệ thuật vượt thác vượt ghềnh…)
- Hình ảnh người lao động với vẻ đẹp bình dị đời thường
(không hề nói về chiến công sau cuộc vượt thác; nhìn thử thách bằng cái nhìn giản dị, xem đó là một công việc thường ngày trong cuộc sống mưu sinh)
* THÔNG ĐIỆP:
- NT đã tìm được nhân vật mới: những người lao động bình dị đáng được trân trọng, ngợi ca…
- Người anh hùng không chỉ có nơi chiến trường mà còn có trong cuộc sông lao động thường ngày.
- Sức mạnh tinh thần của con người có khả năng khuất phục mọi sự khắc nghiệt của thiên nhiên
3. Nghệ thuật:
Nhân hóa, so sánh ví von, liên tưởng, tưởng tượng phong phú bất ngờ, thú vị…
Từ ngữ phong phú, sống động, giàu hình ảnh, biểu cảm…
Câu văn đa dạng nhiều tầng, giàu nhịp điệu…
Thể hiện rõ nét phong cách nghệ thuật độc đáo của Nguyễn Tuân: tài hoa, uyên bác
III. Tổng kết
Ghi nhớ SGK
Chủ đề:
 








Các ý kiến mới nhất