Bài 6. Đất và rừng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Minh Truyền
Ngày gửi: 10h:24' 20-12-2021
Dung lượng: 16.2 MB
Số lượt tải: 92
Nguồn:
Người gửi: Bùi Minh Truyền
Ngày gửi: 10h:24' 20-12-2021
Dung lượng: 16.2 MB
Số lượt tải: 92
Số lượt thích:
0 người
Địa lí
Bài 4. Đất và ǟừng
Thứ Tư ngày 08 tháng 12 năm 2021
A. HIJt động cơ bản: A1-A5
Tuần 7
Trang 80 - 83
Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) vùng phân bố của đất phe-ra-lít, đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn.
Nêu được một số đặc điểm của đất phe-ra-lít và đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn.
Biết được vai trò và có ý thức bảo vệ của đất, rừng phù hợp với lứa tuổi.
Có ý thức thực hiện việc bảo vệ và khai thác đất và rừng hợp với lứa tuổi.
Mục tiêu
1. Liên hệ thực tế
Quan sát hình 1, 2 và vốn hiểu biết của mình, cho biết địa phương em có loại đất nào.
Hình 1. Đất phù sa ở vùng đồng bằng
Hình 2. Đất phe-ra-lít ở vùng đồi núi
2. Tìm hiểu về đất ở nước ta
a) Đọc kĩ thông tin sau:
Nước ta có nhiều loại đất, chiếm diện tích lớn hơn cả là đất phe-ra-lít ở vùng đồi núi và đất phù sa ở đồng bằng.
Đất phe-ra-lít có màu đỏ hoặc đỏ vàng, thường nghèo mùn; nếu được hình thành trên đá ba dan thì tơi xốp và phì nhiêu. Đất phù sa được hình thành do sông ngòi bồi đắp và rất màu mỡ.
Đất là nguồn tài nguyên quý giá nhưng chỉ có hạn. Vì vậy, việc sử dụng đất cần đi đôi với bảo vệ và cải tạo.
b) Trả lời các câu hỏi:
Nước ta có những loại đất chính nào? Cho biết sự phân bố của các loại đất đó.
Cho biết đặc điểm của hai loại đất chính ở nước ta.
Tại sao ở nước ta lại rất cần phải sử dụng hợp lí đất?
Đất phe-ra-lit
Đất phù sa
Đồi núi
Đồng bằng
- Có màu đỏ hoặc đỏ vàng, nghèo mùn.
- Nếu được hình thành trên đá ba-dan thì tơi xốp, phì nhiêu.
Do sông ngòi bồi đắp nên rất màu mỡ.
Các loại đất chính ở nước ta:
Đất phe- ra- lít
Đất phù sa
Chỉ trên lược đồ địa hình Việt Nam (hình 5- Bài 2) vùng phân bố hai loại đất chính ở nước ta.
Hình 5. Lược đồ địa hình Việt Nam
Vai trò của đất là gì?
Trồng trọt, chăn nuôi, hoạt động sản xuất phục vụ đời sống của con người
Là nơi sinh sống, làm nhà ở, xây dựng các công trình cơ sở vật chất,.. của con người
Câu hỏi:
Đất có phải là tài nguyên vô hạn không?
Nếu chỉ sử dụng mà không cải tạo, và bảo vệ đất thì sẽ gây cho đất các tác hại gì?
Nêu các biện pháp cải tạo đất.
XÓI MÒN ĐẤT
Bón phân hữu cơ
Trồng rừng
Làm ruộng bậc thang
Đắp đê
* Chống ô nhiễm đất do chất độc hoá học: hạn chế phun thuốc trừ sâu, bón phân hoá học, nước thải công nghiệp chứa chất độc hại, ...
* Thau chua, rửa mặn ở các vùng đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn.
* Các biện pháp bảo vệ và cải tạo đất:
c) Tại sao ở nước ta lại rất cần phải sử dụng hợp lí đất?
Ở nước ta lại rất cần phải sử dụng hợp lí đất vì đây là nguồn tài nguyên quý giá và có hạn. Bởi vậy, việc sử dụng đất cần phải đi đôi với bảo vệ và cải tạo.
3. Tìm hiểu các loại rừng ở nước ta
Quan sát kĩ lược đồ hình 3.
Đọc tên các loại rừng nước ta.
Chỉ vùng phân bố rừng nhiệt đới và rừng ngập mặn.
Rừng rậm nhiệt đới: phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi
Rừng ngập mặn: mặn phân bố chủ yếu ở vùng đất ven biển có thủy triều lên xuống hàng ngày.
4. Quan sát và trả lời câu hỏi:
Hình 5. Rừng ngập mặn
Hình 4. Rừng rậm nhiệt đới
a) Quan sát kĩ rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn trong các hình 4, 5.
b) Nêu sự khác biệt của hai loại rừng này về:
- Môi trường sống (trên cạn; dưới nước)
- Đặc điểm của cây trong rừng (rậm rạp hay thưa thớt; đặc điểm của rễ cây trong rừng ngập mặn).
Trên cạn
Cây cối mọc rậm rạp, chia làm nhiều tầng với nhiều loài cây khác nhau.
Dưới nước
Các loại cây có bộ rễ chùm to khỏe, rậm rạp.
c) Đọc thông tin trong khung để kiểm tra câu trả lời
d) Ghi vào vở điều em thích nhất khi đọc đoạn thông tin
Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới
Vườn quốc gia Cát Tiên (Đồng Nai, Bình Phước, Lâm Đồng)
Rừng ngập mặn Cần Giờ (Rừng Sác)
5. Tìm hiểu về vai trò của rừng
b) Ghi vào vở những ích lợi của rừng đối với tự nhiên, sản xuất và đời sống của con người.
a) Quan sát kĩ sơ đồ sau:
Vai trò của rừng
Cung cấp nhiều sản vật khác
Nơi sinh sống của động vật
Điều hòa khí hậu
Hạn chế lũ lụt
Cung cấp gỗ
Che phủ đất
c) Đọc thông tin sau:
d) Trả lời câu hỏi:
Kể một số biện pháp mà Nhà nước ta và các địa phương đã thực hiện để phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
- Nhà nước ban hành luật bảo vệ rừng, tuyên truyền, hỗ trợ nhân dân trồng rừng,…
- Nhân dân tự giác bảo vệ rừng, từ bỏ các biện pháp canh tác lạc hậu phá rừng làm nương rẫy,…
Địa lí
Bài 4. Đất và ǟừng
Thứ Tư ngày 15 tháng 12 năm 2021
A. HIJt động thực hành: B1- B3
Tuần 8
Trang 83-84
Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) vùng phân bố của đất phe-ra-lít, đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn.
Nêu được một số đặc điểm của đất phe-ra-lít và đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn.
Biết được vai trò và có ý thức bảo vệ của đất, rừng phù hợp với lứa tuổi.
Có ý thức thực hiện việc bảo vệ và khai thác đất và rừng hợp với lứa tuổi.
Mục tiêu
B1. Hoàn thành bảng
Điền vào chỗ trống (...) trong các cột để hoàn thành bảng.
...
...
...
...
...
...
...
...
b) Trình bày, chia sẻ những nội dung đã điền vào bảng.
Đồi núi
Đồng bằng
Chủ yếu ở vùng đồi núi
Vùng đất ven biển có thủy triều lên xuống hàng ngày
Màu đỏ, đỏ vàng, nghèo mùn, đất tơi xốp, phì nhiêu nếu hình thành trên đá ba dan.
Đất màu mỡ do được phù sa sông bồi đắp.
Nhiều loại cây, rậm rạp, có nhiều tầng, tầng cao, tâng thấp
Thân cây nhỏ, bộ rễ phát triển mạnh, cây mọc vượt trên mặt nước
a) Với phiếu học tập 1:
Viết chữ Đ vào bên cạnh các cụm từ chỉ nguyên nhân gây suy thoái đất.
Viết chữ R vào bên cạnh các cụm từ chỉ nguyên nhân gây suy giảm rừng.
B2. Hoàn thành phiếu học tập:
b) Với phiếu học tập 2:
Viết chữ Đ vào bên cạnh các biện pháp bảo vệ và cải tạo đất.
Viết chữ R vào bên cạnh các biện pháp bảo vệ và phát triển rừng.
Đ
Đ
Đ
Đ
R
R
R
R
R
Đ
Đ
Đ
R
R
R
R
B3. Viết cam kết
Hoàn thành phiếu học tập 3:
Bảo quản bàn ghế ở lớp.
Trồng nhiều cây xanh.
Chăm sóc cây xanh.
Tuyên truyền mọi người cùng bảo vệ rừng.
Hái hoa, bẻ cành, phá hoại cây cối.
Sử dụng giấy phung phí.
Vẽ bậy lên bàn ghế.
Xem lại bài
Hoàn thành các phiếu bài tập gửi vào hệ thống LMS
Chuẩn bị bài: Phiếu kiểm tra 1
Dặn dò
Bài 4. Đất và ǟừng
Thứ Tư ngày 08 tháng 12 năm 2021
A. HIJt động cơ bản: A1-A5
Tuần 7
Trang 80 - 83
Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) vùng phân bố của đất phe-ra-lít, đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn.
Nêu được một số đặc điểm của đất phe-ra-lít và đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn.
Biết được vai trò và có ý thức bảo vệ của đất, rừng phù hợp với lứa tuổi.
Có ý thức thực hiện việc bảo vệ và khai thác đất và rừng hợp với lứa tuổi.
Mục tiêu
1. Liên hệ thực tế
Quan sát hình 1, 2 và vốn hiểu biết của mình, cho biết địa phương em có loại đất nào.
Hình 1. Đất phù sa ở vùng đồng bằng
Hình 2. Đất phe-ra-lít ở vùng đồi núi
2. Tìm hiểu về đất ở nước ta
a) Đọc kĩ thông tin sau:
Nước ta có nhiều loại đất, chiếm diện tích lớn hơn cả là đất phe-ra-lít ở vùng đồi núi và đất phù sa ở đồng bằng.
Đất phe-ra-lít có màu đỏ hoặc đỏ vàng, thường nghèo mùn; nếu được hình thành trên đá ba dan thì tơi xốp và phì nhiêu. Đất phù sa được hình thành do sông ngòi bồi đắp và rất màu mỡ.
Đất là nguồn tài nguyên quý giá nhưng chỉ có hạn. Vì vậy, việc sử dụng đất cần đi đôi với bảo vệ và cải tạo.
b) Trả lời các câu hỏi:
Nước ta có những loại đất chính nào? Cho biết sự phân bố của các loại đất đó.
Cho biết đặc điểm của hai loại đất chính ở nước ta.
Tại sao ở nước ta lại rất cần phải sử dụng hợp lí đất?
Đất phe-ra-lit
Đất phù sa
Đồi núi
Đồng bằng
- Có màu đỏ hoặc đỏ vàng, nghèo mùn.
- Nếu được hình thành trên đá ba-dan thì tơi xốp, phì nhiêu.
Do sông ngòi bồi đắp nên rất màu mỡ.
Các loại đất chính ở nước ta:
Đất phe- ra- lít
Đất phù sa
Chỉ trên lược đồ địa hình Việt Nam (hình 5- Bài 2) vùng phân bố hai loại đất chính ở nước ta.
Hình 5. Lược đồ địa hình Việt Nam
Vai trò của đất là gì?
Trồng trọt, chăn nuôi, hoạt động sản xuất phục vụ đời sống của con người
Là nơi sinh sống, làm nhà ở, xây dựng các công trình cơ sở vật chất,.. của con người
Câu hỏi:
Đất có phải là tài nguyên vô hạn không?
Nếu chỉ sử dụng mà không cải tạo, và bảo vệ đất thì sẽ gây cho đất các tác hại gì?
Nêu các biện pháp cải tạo đất.
XÓI MÒN ĐẤT
Bón phân hữu cơ
Trồng rừng
Làm ruộng bậc thang
Đắp đê
* Chống ô nhiễm đất do chất độc hoá học: hạn chế phun thuốc trừ sâu, bón phân hoá học, nước thải công nghiệp chứa chất độc hại, ...
* Thau chua, rửa mặn ở các vùng đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn.
* Các biện pháp bảo vệ và cải tạo đất:
c) Tại sao ở nước ta lại rất cần phải sử dụng hợp lí đất?
Ở nước ta lại rất cần phải sử dụng hợp lí đất vì đây là nguồn tài nguyên quý giá và có hạn. Bởi vậy, việc sử dụng đất cần phải đi đôi với bảo vệ và cải tạo.
3. Tìm hiểu các loại rừng ở nước ta
Quan sát kĩ lược đồ hình 3.
Đọc tên các loại rừng nước ta.
Chỉ vùng phân bố rừng nhiệt đới và rừng ngập mặn.
Rừng rậm nhiệt đới: phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi
Rừng ngập mặn: mặn phân bố chủ yếu ở vùng đất ven biển có thủy triều lên xuống hàng ngày.
4. Quan sát và trả lời câu hỏi:
Hình 5. Rừng ngập mặn
Hình 4. Rừng rậm nhiệt đới
a) Quan sát kĩ rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn trong các hình 4, 5.
b) Nêu sự khác biệt của hai loại rừng này về:
- Môi trường sống (trên cạn; dưới nước)
- Đặc điểm của cây trong rừng (rậm rạp hay thưa thớt; đặc điểm của rễ cây trong rừng ngập mặn).
Trên cạn
Cây cối mọc rậm rạp, chia làm nhiều tầng với nhiều loài cây khác nhau.
Dưới nước
Các loại cây có bộ rễ chùm to khỏe, rậm rạp.
c) Đọc thông tin trong khung để kiểm tra câu trả lời
d) Ghi vào vở điều em thích nhất khi đọc đoạn thông tin
Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới
Vườn quốc gia Cát Tiên (Đồng Nai, Bình Phước, Lâm Đồng)
Rừng ngập mặn Cần Giờ (Rừng Sác)
5. Tìm hiểu về vai trò của rừng
b) Ghi vào vở những ích lợi của rừng đối với tự nhiên, sản xuất và đời sống của con người.
a) Quan sát kĩ sơ đồ sau:
Vai trò của rừng
Cung cấp nhiều sản vật khác
Nơi sinh sống của động vật
Điều hòa khí hậu
Hạn chế lũ lụt
Cung cấp gỗ
Che phủ đất
c) Đọc thông tin sau:
d) Trả lời câu hỏi:
Kể một số biện pháp mà Nhà nước ta và các địa phương đã thực hiện để phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
- Nhà nước ban hành luật bảo vệ rừng, tuyên truyền, hỗ trợ nhân dân trồng rừng,…
- Nhân dân tự giác bảo vệ rừng, từ bỏ các biện pháp canh tác lạc hậu phá rừng làm nương rẫy,…
Địa lí
Bài 4. Đất và ǟừng
Thứ Tư ngày 15 tháng 12 năm 2021
A. HIJt động thực hành: B1- B3
Tuần 8
Trang 83-84
Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) vùng phân bố của đất phe-ra-lít, đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn.
Nêu được một số đặc điểm của đất phe-ra-lít và đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn.
Biết được vai trò và có ý thức bảo vệ của đất, rừng phù hợp với lứa tuổi.
Có ý thức thực hiện việc bảo vệ và khai thác đất và rừng hợp với lứa tuổi.
Mục tiêu
B1. Hoàn thành bảng
Điền vào chỗ trống (...) trong các cột để hoàn thành bảng.
...
...
...
...
...
...
...
...
b) Trình bày, chia sẻ những nội dung đã điền vào bảng.
Đồi núi
Đồng bằng
Chủ yếu ở vùng đồi núi
Vùng đất ven biển có thủy triều lên xuống hàng ngày
Màu đỏ, đỏ vàng, nghèo mùn, đất tơi xốp, phì nhiêu nếu hình thành trên đá ba dan.
Đất màu mỡ do được phù sa sông bồi đắp.
Nhiều loại cây, rậm rạp, có nhiều tầng, tầng cao, tâng thấp
Thân cây nhỏ, bộ rễ phát triển mạnh, cây mọc vượt trên mặt nước
a) Với phiếu học tập 1:
Viết chữ Đ vào bên cạnh các cụm từ chỉ nguyên nhân gây suy thoái đất.
Viết chữ R vào bên cạnh các cụm từ chỉ nguyên nhân gây suy giảm rừng.
B2. Hoàn thành phiếu học tập:
b) Với phiếu học tập 2:
Viết chữ Đ vào bên cạnh các biện pháp bảo vệ và cải tạo đất.
Viết chữ R vào bên cạnh các biện pháp bảo vệ và phát triển rừng.
Đ
Đ
Đ
Đ
R
R
R
R
R
Đ
Đ
Đ
R
R
R
R
B3. Viết cam kết
Hoàn thành phiếu học tập 3:
Bảo quản bàn ghế ở lớp.
Trồng nhiều cây xanh.
Chăm sóc cây xanh.
Tuyên truyền mọi người cùng bảo vệ rừng.
Hái hoa, bẻ cành, phá hoại cây cối.
Sử dụng giấy phung phí.
Vẽ bậy lên bàn ghế.
Xem lại bài
Hoàn thành các phiếu bài tập gửi vào hệ thống LMS
Chuẩn bị bài: Phiếu kiểm tra 1
Dặn dò
 








Các ý kiến mới nhất