Tuần 30. Truyện Kiều (tiếp theo - Chí khí anh hùng)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thảo
Ngày gửi: 17h:22' 20-12-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 149
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thảo
Ngày gửi: 17h:22' 20-12-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 149
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ:
Trình bày ngắn gọn hiểu biết của em về Truyện Kiều của Nguyễn Du?
Nguồn gốc:
Thể loại:
Chia làm mấy phần?
Giá trị nội dung và nghệ thuật?
Nguyễn Du lấy cốt truyện từ truyện văn xuôi "Kim Vân Kiều truyện" của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc)
Thơ lục bát dài 3254 câu.
3 phần: Gặp gỡ, đính ước – Gia biến lưu lạc – Đoàn tụ.
Giá trị nội dung: Hiện thực và nhân đạo
Giá trị nghệ thuật: kết tinh thành tựu nghệ thuật văn học dân tộc trên các phương diện ngôn ngữ và thể loại.
Đọc văn: CHÍ KHÍ ANH HÙNG
Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du.
Giáo viên: Nguyễn thị Thảo
Tiết: …
Mục tiêu bài học
Nội dung: Hiểu được lí tưởng anh hùng của Từ Hải – con người có phẩm chất và chí khí phi thường, qua đó cảm nhận được tâm sự thầm kín của Nguyễn Du.
Nghệ thuật: Nhận biết nghệ thuật miêu tả người anh hùng của Nguyễn Du, qua đó thêm hiểu biết về thi pháp tả người anh hùng nói chung trong VHTĐ; phân tích được nhân vật.
Thái độ: Yêu mến, trân trọng tài năng của người anh hùng và của tác giả.
I. TÌM HIỂU CHUNG
Vị trí, ý nghĩa đoạn trích:
Em hãy cho biết vị trí đoạn trích?
- Vị trí:
Đoạn trích thuộc phần 2: Gia biến và lưu lạc; từ câu 2213 đến câu 2230
Bối cảnh: Từ Hải là người cứu Kiều thoát khỏi lầu xanh lần thứ 2. Hai người sống hạnh phúc bên nhau được nửa năm thì Từ Hải quyết ra đi dựng nghiệp lớn.
Đây là đoạn trích nói về cuộc chia tay giữa Từ Hải với Thúy Kiều.
- Ý nghĩa đoạn trích:
+ Thể hiện rõ sáng tạo của Nguyễn Du cả về nội dung và nghệ thuật.
+ Làm sáng tỏ quan điểm của Nguyễn Du về người anh hùng lí tưởng.
+ Hoàn thiện hơn về số phận và cuộc đời nhân vật chính.
12 câu tiếp: Lí tưởng anh hùng của Từ Hải qua đối thoại với Thúy Kiều.
“Nửa năm hương lửa đương nồng,
Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương.
Trông vời trời bể mênh mang,
Thanh gươm yên ngựa lên đường thẳng rong.
Nàng rằng: "Phận gái chữ tòng,
Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi".
Từ rằng: “Tâm phúc tương tri,
Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình?
Bao giờ mười vạn tinh binh,
Tiếng chiêng dậy đất, bóng tinh rợp đường.
Làm cho rõ mặt phi thường,
Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia.
Bằng nay bốn bể không nhà,
Theo càng thêm bận, biết là đi đâu?
Đành lòng chờ đó ít lâu,
Chầy chăng là một năm sau vội gì!"
Quyết lời dứt áo ra đi,
Gió mây bằng đã đến kỳ dặm khơi“.
2 câu cuối: Khát vọng lên đường.
4 câu đầu: Chí lớn của Từ Hải thể hiện qua bối cảnh chia tay.
2. Bố cục, ý nghĩa nhan đề:
Em hãy chia bố cục của đoạn trích?
2. Bố cục, ý nghĩa nhan đề:
- Bố cục: Chia làm 3 phần:
4 câu đầu: Chí lớn của Từ Hải thể hiện qua bối cảnh chia tay.
12 câu tiếp: Lí tưởng anh hùng của Từ Hải qua đối thoại với Kiều.
2 câu cuối: Khát vọng lên đường.
- Ý nghĩa nhan đề:
- “Chí”: mục đích cao cả cần hướng tới.
- “Khí”: nội lực, quyết tâm để đạt tới mục đích.
=> “Chí khí anh hùng”: lí tưởng, lòng quyết tâm, mục đích cao cả của người anh hùng.
Làm cho rõ mặt phi thường,
Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia.
bằng nay bốn bể không nhà,
Theo càng thêm bận biết là đi đâu?
Đành lòng chờ đó ít lâu,
Chầy chăng là một năm sau vội gì!”.
Quyết lời dứt áo ra đi,
Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi.
Đoạn trích: CHÍ KHÍ ANH HÙNG
Nửa năm hương lửa đương nồng,
Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương.
Trông vời trời bể mênh mang,
Thanh gươm yên ngựa lên đường thẳng rong,
Nàng rằng: “phận gái chữ tòng,
Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi”.
Từ rằng: ”Tâm phúc tương tri,
Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình?
Bao giờ mười vạn tinh binh,
Tiếng chiêng dậy đất bóng tinh rợp đường.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
1. Chí lớn của Từ Hải thể hiện qua bối cảnh chia tay:(4 câu đầu)
- Hoàn cảnh chia tay:
Tìm từ ngữ chỉ hoàn cảnh diễn ra cuộc chia tay của Kiều và Từ Hải ở 2 câu thơ đầu?
Nửa năm hương lửa đương nồng,
Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương.
Trông vời trời bể mênh mang,
Thanh gươm yên ngựa lên đường thẳng rong.
Hương lửa đương nồng:
Hình ảnh ước lệ chỉ Tình cảm vợ chồng nồng thắm, hạnh phúc
=> Gắn bó, khó rời.
Động lòng bốn phương:
Hình ảnh ước lệ cho Lí tưởng cao cả, chí lớn tung hoành.
=> Lựa chọn đầy bản lĩnh của Từ Hải
Nửa năm hương lửa đương nồng,
Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương.
Trông vời trời bể mênh mang,
Thanh gươm yên ngựa lên đường thẳng rong.
- Không gian, bối cảnh: Trời bể mênh mang
=> Rộng lớn, khoáng đạt
- Tư thế, hành động: Thoắt, Thẳng rong
=> Nhanh chóng, dứt khoát, đầy tự tin.
=> Tác giả khắc họa Từ Hải là 1 đấng trượng phu mang tầm vóc vũ trụ với khát khao được vẫy vùng, tung hoành bốn phương, mang sức mạnh không gì có thể cản nổi.
- Hành trang:
một mình- một gươm- một ngựa.
=> Hiên ngang, dũng mãnh
- Nghệ thuật: Dùng hình ảnh ước lệ, bút pháp lãng mạn, bay bổng̣…
2. Lí tưởng anh hùng của Từ Hải thể hiện qua đối thoại với Kiều (12 câu tiếp)
- Đối thoại giữa Kiều và Từ Hải
Đối thoại thể hiện lí tưởng của người anh hùng:
+ Hứa hẹn ngày trở về vinh quang:
Mười vạn tinh binh/ tiếng chiêng dậy đất/ Rõ mặt phi thường
+ Cho Kiều danh phận, không muốn nàng phải khổ: rước nàng nghi gia
+ Hứa hẹn thời gian không xa: Một năm sau vội gì
=> Từ Hải mang Khí chất anh hùng của kẻ trượng phu, đầy tự tin vào tài năng và bản lĩnh cá nhân.
Trong đối thoại Kiều bày tỏ mong muốn gì và Từ Hải đáp ra sao?
Những lời đáp của Từ Hải cho thấy chàng là người như thế nào?
Người xưa thường nói:
Anh hùng không qua ải mỹ nhân
Nhưng Từ Hải đã gác lại hạnh phúc riêng tư đó để quyết chí lên đường.
Hoài Thanh nhận xét: Từ Hải “không phải là người một nhà, một họ, một xóm, một làng, mà là người của trời đất, của bốn phương…”
Tham khảo
Trong cuộc đời đầy nước mắt của mình, được gặp gỡ và nên duyên với Từ Hải là một may mắn, một niềm an ủi lớn với Kiều, dù chỉ là ngắn ngủi.
3. Khát vọng lên đường (2 câu cuối)
Dứt áo ra đi => Hành động mạnh mẽ, quyết đoán, không do dự, không để bất cứ điều gì làm lung lay ý chí.
Cánh chim bằng => Hình ảnh mang tính ước lệ tượng trưng ví Từ Hải với cánh chim bằng cất cánh bay vào muôn trùng dặm khơi, mang lí tưởng vĩ đại xứng tầm không gian vũ trụ rộng lớn.
=> Nguyễn Du luôn nhắc đến Từ Hải với thái độ khâm phục, trân trọng và tự hào. Những hình ảnh trên cũng thể hiện cái nhìn lãng mạn và khát vọng vượt thoát khỏi thời đại mình của chính tác giả.
Từ Hải trong Kim Vân Kiều truyện: miêu tả trần trụi, có nét tướng cướp, lại từng thi hỏng, đi buôn.
Bút pháp lí tưởng hoá: Miêu tả một con người mang vẻ đẹp lí tưởng, toàn thiện, vượt lên ngưỡng thông thường. Ở đây là một Từ Hải có chí khí và tài năng xuất chúng, dám nghĩ dám làm.
Từ Hải trong Truyện Kiều: có tinh thần tự do, nghĩa hiệp (“Kiều gặp Từ Hải”), tài năng phi thường (“Chí khí anh hùng”).
Tham khảo
Sự sáng tạo độc đáo của Nguyễn Du:
Trai anh hùng, gái thuyền quyên
III. Tổng kết:
Nội dung:
Từ Hải mang bóng dáng người anh hùng nông dân khởi nghĩa thời đại Nguyễn Du.
Từ Hải mang ước mơ lớn của Nguyễn Du về tự do và công lí.
Nghệ thuật:
Nghệ thuật miêu tả nhân vật đặc sắc, tiêu biểu cho nghệ thuật miêu tả người anh hùng lí tưởng trong văn học Trung đại.
Bài tập:
Liệt kê những danh từ Nguyễn Du dùng để gọi nhân vật Từ Hải trong đoạn trích? Qua đó cho biết thái độ của ông đối với nhân vật Từ Hải?
Gợi ý:
Những danh từ Nguyễn Du dùng để gọi Từ Hải: Trượng phu, mặt phi thường, Cánh chim bằng.
Thái độ, tình cảm: Yêu mến, khâm phục, trân trọng.
Trình bày ngắn gọn hiểu biết của em về Truyện Kiều của Nguyễn Du?
Nguồn gốc:
Thể loại:
Chia làm mấy phần?
Giá trị nội dung và nghệ thuật?
Nguyễn Du lấy cốt truyện từ truyện văn xuôi "Kim Vân Kiều truyện" của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc)
Thơ lục bát dài 3254 câu.
3 phần: Gặp gỡ, đính ước – Gia biến lưu lạc – Đoàn tụ.
Giá trị nội dung: Hiện thực và nhân đạo
Giá trị nghệ thuật: kết tinh thành tựu nghệ thuật văn học dân tộc trên các phương diện ngôn ngữ và thể loại.
Đọc văn: CHÍ KHÍ ANH HÙNG
Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du.
Giáo viên: Nguyễn thị Thảo
Tiết: …
Mục tiêu bài học
Nội dung: Hiểu được lí tưởng anh hùng của Từ Hải – con người có phẩm chất và chí khí phi thường, qua đó cảm nhận được tâm sự thầm kín của Nguyễn Du.
Nghệ thuật: Nhận biết nghệ thuật miêu tả người anh hùng của Nguyễn Du, qua đó thêm hiểu biết về thi pháp tả người anh hùng nói chung trong VHTĐ; phân tích được nhân vật.
Thái độ: Yêu mến, trân trọng tài năng của người anh hùng và của tác giả.
I. TÌM HIỂU CHUNG
Vị trí, ý nghĩa đoạn trích:
Em hãy cho biết vị trí đoạn trích?
- Vị trí:
Đoạn trích thuộc phần 2: Gia biến và lưu lạc; từ câu 2213 đến câu 2230
Bối cảnh: Từ Hải là người cứu Kiều thoát khỏi lầu xanh lần thứ 2. Hai người sống hạnh phúc bên nhau được nửa năm thì Từ Hải quyết ra đi dựng nghiệp lớn.
Đây là đoạn trích nói về cuộc chia tay giữa Từ Hải với Thúy Kiều.
- Ý nghĩa đoạn trích:
+ Thể hiện rõ sáng tạo của Nguyễn Du cả về nội dung và nghệ thuật.
+ Làm sáng tỏ quan điểm của Nguyễn Du về người anh hùng lí tưởng.
+ Hoàn thiện hơn về số phận và cuộc đời nhân vật chính.
12 câu tiếp: Lí tưởng anh hùng của Từ Hải qua đối thoại với Thúy Kiều.
“Nửa năm hương lửa đương nồng,
Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương.
Trông vời trời bể mênh mang,
Thanh gươm yên ngựa lên đường thẳng rong.
Nàng rằng: "Phận gái chữ tòng,
Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi".
Từ rằng: “Tâm phúc tương tri,
Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình?
Bao giờ mười vạn tinh binh,
Tiếng chiêng dậy đất, bóng tinh rợp đường.
Làm cho rõ mặt phi thường,
Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia.
Bằng nay bốn bể không nhà,
Theo càng thêm bận, biết là đi đâu?
Đành lòng chờ đó ít lâu,
Chầy chăng là một năm sau vội gì!"
Quyết lời dứt áo ra đi,
Gió mây bằng đã đến kỳ dặm khơi“.
2 câu cuối: Khát vọng lên đường.
4 câu đầu: Chí lớn của Từ Hải thể hiện qua bối cảnh chia tay.
2. Bố cục, ý nghĩa nhan đề:
Em hãy chia bố cục của đoạn trích?
2. Bố cục, ý nghĩa nhan đề:
- Bố cục: Chia làm 3 phần:
4 câu đầu: Chí lớn của Từ Hải thể hiện qua bối cảnh chia tay.
12 câu tiếp: Lí tưởng anh hùng của Từ Hải qua đối thoại với Kiều.
2 câu cuối: Khát vọng lên đường.
- Ý nghĩa nhan đề:
- “Chí”: mục đích cao cả cần hướng tới.
- “Khí”: nội lực, quyết tâm để đạt tới mục đích.
=> “Chí khí anh hùng”: lí tưởng, lòng quyết tâm, mục đích cao cả của người anh hùng.
Làm cho rõ mặt phi thường,
Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia.
bằng nay bốn bể không nhà,
Theo càng thêm bận biết là đi đâu?
Đành lòng chờ đó ít lâu,
Chầy chăng là một năm sau vội gì!”.
Quyết lời dứt áo ra đi,
Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi.
Đoạn trích: CHÍ KHÍ ANH HÙNG
Nửa năm hương lửa đương nồng,
Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương.
Trông vời trời bể mênh mang,
Thanh gươm yên ngựa lên đường thẳng rong,
Nàng rằng: “phận gái chữ tòng,
Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi”.
Từ rằng: ”Tâm phúc tương tri,
Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình?
Bao giờ mười vạn tinh binh,
Tiếng chiêng dậy đất bóng tinh rợp đường.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
1. Chí lớn của Từ Hải thể hiện qua bối cảnh chia tay:(4 câu đầu)
- Hoàn cảnh chia tay:
Tìm từ ngữ chỉ hoàn cảnh diễn ra cuộc chia tay của Kiều và Từ Hải ở 2 câu thơ đầu?
Nửa năm hương lửa đương nồng,
Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương.
Trông vời trời bể mênh mang,
Thanh gươm yên ngựa lên đường thẳng rong.
Hương lửa đương nồng:
Hình ảnh ước lệ chỉ Tình cảm vợ chồng nồng thắm, hạnh phúc
=> Gắn bó, khó rời.
Động lòng bốn phương:
Hình ảnh ước lệ cho Lí tưởng cao cả, chí lớn tung hoành.
=> Lựa chọn đầy bản lĩnh của Từ Hải
Nửa năm hương lửa đương nồng,
Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương.
Trông vời trời bể mênh mang,
Thanh gươm yên ngựa lên đường thẳng rong.
- Không gian, bối cảnh: Trời bể mênh mang
=> Rộng lớn, khoáng đạt
- Tư thế, hành động: Thoắt, Thẳng rong
=> Nhanh chóng, dứt khoát, đầy tự tin.
=> Tác giả khắc họa Từ Hải là 1 đấng trượng phu mang tầm vóc vũ trụ với khát khao được vẫy vùng, tung hoành bốn phương, mang sức mạnh không gì có thể cản nổi.
- Hành trang:
một mình- một gươm- một ngựa.
=> Hiên ngang, dũng mãnh
- Nghệ thuật: Dùng hình ảnh ước lệ, bút pháp lãng mạn, bay bổng̣…
2. Lí tưởng anh hùng của Từ Hải thể hiện qua đối thoại với Kiều (12 câu tiếp)
- Đối thoại giữa Kiều và Từ Hải
Đối thoại thể hiện lí tưởng của người anh hùng:
+ Hứa hẹn ngày trở về vinh quang:
Mười vạn tinh binh/ tiếng chiêng dậy đất/ Rõ mặt phi thường
+ Cho Kiều danh phận, không muốn nàng phải khổ: rước nàng nghi gia
+ Hứa hẹn thời gian không xa: Một năm sau vội gì
=> Từ Hải mang Khí chất anh hùng của kẻ trượng phu, đầy tự tin vào tài năng và bản lĩnh cá nhân.
Trong đối thoại Kiều bày tỏ mong muốn gì và Từ Hải đáp ra sao?
Những lời đáp của Từ Hải cho thấy chàng là người như thế nào?
Người xưa thường nói:
Anh hùng không qua ải mỹ nhân
Nhưng Từ Hải đã gác lại hạnh phúc riêng tư đó để quyết chí lên đường.
Hoài Thanh nhận xét: Từ Hải “không phải là người một nhà, một họ, một xóm, một làng, mà là người của trời đất, của bốn phương…”
Tham khảo
Trong cuộc đời đầy nước mắt của mình, được gặp gỡ và nên duyên với Từ Hải là một may mắn, một niềm an ủi lớn với Kiều, dù chỉ là ngắn ngủi.
3. Khát vọng lên đường (2 câu cuối)
Dứt áo ra đi => Hành động mạnh mẽ, quyết đoán, không do dự, không để bất cứ điều gì làm lung lay ý chí.
Cánh chim bằng => Hình ảnh mang tính ước lệ tượng trưng ví Từ Hải với cánh chim bằng cất cánh bay vào muôn trùng dặm khơi, mang lí tưởng vĩ đại xứng tầm không gian vũ trụ rộng lớn.
=> Nguyễn Du luôn nhắc đến Từ Hải với thái độ khâm phục, trân trọng và tự hào. Những hình ảnh trên cũng thể hiện cái nhìn lãng mạn và khát vọng vượt thoát khỏi thời đại mình của chính tác giả.
Từ Hải trong Kim Vân Kiều truyện: miêu tả trần trụi, có nét tướng cướp, lại từng thi hỏng, đi buôn.
Bút pháp lí tưởng hoá: Miêu tả một con người mang vẻ đẹp lí tưởng, toàn thiện, vượt lên ngưỡng thông thường. Ở đây là một Từ Hải có chí khí và tài năng xuất chúng, dám nghĩ dám làm.
Từ Hải trong Truyện Kiều: có tinh thần tự do, nghĩa hiệp (“Kiều gặp Từ Hải”), tài năng phi thường (“Chí khí anh hùng”).
Tham khảo
Sự sáng tạo độc đáo của Nguyễn Du:
Trai anh hùng, gái thuyền quyên
III. Tổng kết:
Nội dung:
Từ Hải mang bóng dáng người anh hùng nông dân khởi nghĩa thời đại Nguyễn Du.
Từ Hải mang ước mơ lớn của Nguyễn Du về tự do và công lí.
Nghệ thuật:
Nghệ thuật miêu tả nhân vật đặc sắc, tiêu biểu cho nghệ thuật miêu tả người anh hùng lí tưởng trong văn học Trung đại.
Bài tập:
Liệt kê những danh từ Nguyễn Du dùng để gọi nhân vật Từ Hải trong đoạn trích? Qua đó cho biết thái độ của ông đối với nhân vật Từ Hải?
Gợi ý:
Những danh từ Nguyễn Du dùng để gọi Từ Hải: Trượng phu, mặt phi thường, Cánh chim bằng.
Thái độ, tình cảm: Yêu mến, khâm phục, trân trọng.
 







Các ý kiến mới nhất