Tuần 4. Từ ghép và từ láy

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Thành
Ngày gửi: 07h:55' 22-12-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 64
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Thành
Ngày gửi: 07h:55' 22-12-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích:
0 người
Luyện từ và câu
Trong các câu sau, câu nào
có các từ đơn?
nhanh nhẹn, rạng rỡ, nhỏ nhắn, đẹp đẽ
A
cây, xanh, êm, cười, hát, sách, vở
B
che chở, yêu quý, sợ hãi, dũng cảm
c
Cu 1
Ai nhanh ai đúng
Trong các câu sau, câu nào
có các từ phức?
cho, biếu, tặng, mượn, lấy
A
phấn khởi, hồi hộp, lo lắng
C
ngồi, nằm, đi, đứng, chạy
B
Câu 2
Ai nhanh ai đúng
Luyện từ và câu
Từ ghép và từ láy
I. NHẬN XÉT:
Cấu tạo của những từ phức được in màu đỏ trong các câu thơ sau có gì khác nhau?
Tôi nghe truyện cổ thầm thì
Lời ông cha dạy cũng vì đời sau.
Lâm Thị Mỹ Dạ
Thuyền ta chầm chậm vào Ba Bể
Núi dựng cheo leo, hồ lặng im
Lá rừng với gió ngân se sẽ
Họa tiếng lòng ta với tiếng chim.
Hoàng Trung Thông
I. NHẬN XÉT: Từ phức
thầm thì
chầm chậm
truyện cổ
ông cha
cheo leo
lặng im
se sẽ
+ TỪ GHÉP.
+ TỪ LÁY
+ Cấu tạo của các từ phức trên có gì khác nhau ?.
II. GHI NHỚ
1. Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau. Đó là các từ ghép.
M: tình thương, thương mến, …
2. Phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau. Đó là các từ láy.
M: săn sóc, khéo léo, luôn luôn, …
Từ
Từ đơn
Từ phức
Từ ghép
Từ láy
Từ
Từ đơn
Từ phức
Từ ghép
Từ láy
Các tiếng có nghĩa
VD: sách vở
Âm đầu giống nhau
VD :rì rào
Vần giống nhau
VD:lủng củng
Âm đầu và vần giốngnhau
VD: đo đỏ
Tiếng giống nhau
VD: luôn luôn
LUYỆN TẬP
* Bài 1: Hãy xếp những từ phức được in nghiêng trong các câu dưới đây thành hai loại : từ ghép và từ láy. Biết rằng những tiếng in đậm hơn là tiếng có nghĩa:
b) Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn. Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc. Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người.
a) Nhân dân ghi nhớ công ơn Chử Đồng Tử, lập đền thờ ở nhiều nơi bên sông Hồng. Cũng từ đó hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bờ bãi sông Hồng lại nô nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ ông.
ghi nhớ,
đền thờ,
bờ bãi,
tưởng nhớ
nô nức
dẻo dai,
vững chắc ,
mộc mạc,
nhũn nhặn,
cứng cáp
thanh cao
LUYỆN TẬP
* Bài 2. Viết các từ ghép và từ láy chứa từng tiếng sau đây:
ngay thẳng, ngay thật, ngay lưng, ngay đơ,...
ngay ngắn, ngay ngáy.
thẳng băng, thẳng cánh, thẳng cẳng, thẳng đuột, thẳng đứng, thẳng góc, thẳng tay, thẳng tắp, thẳng tuột, thẳng tính,...
thẳng thắn.
chân thật, thành thật, thật lòng, thật lực, thật tâm, thật tình, ...
thật thà.
DẶN DÒ
Sử dụng Từ điển Tiếng Việt luyện tập tìm từ ghép, từ láy
Xem trước bài : Luyện tập về từ ghép và từ láy ( trang 43)
Chúc các em chăm ngoan, học giỏi!!
Trong các câu sau, câu nào
có các từ đơn?
nhanh nhẹn, rạng rỡ, nhỏ nhắn, đẹp đẽ
A
cây, xanh, êm, cười, hát, sách, vở
B
che chở, yêu quý, sợ hãi, dũng cảm
c
Cu 1
Ai nhanh ai đúng
Trong các câu sau, câu nào
có các từ phức?
cho, biếu, tặng, mượn, lấy
A
phấn khởi, hồi hộp, lo lắng
C
ngồi, nằm, đi, đứng, chạy
B
Câu 2
Ai nhanh ai đúng
Luyện từ và câu
Từ ghép và từ láy
I. NHẬN XÉT:
Cấu tạo của những từ phức được in màu đỏ trong các câu thơ sau có gì khác nhau?
Tôi nghe truyện cổ thầm thì
Lời ông cha dạy cũng vì đời sau.
Lâm Thị Mỹ Dạ
Thuyền ta chầm chậm vào Ba Bể
Núi dựng cheo leo, hồ lặng im
Lá rừng với gió ngân se sẽ
Họa tiếng lòng ta với tiếng chim.
Hoàng Trung Thông
I. NHẬN XÉT: Từ phức
thầm thì
chầm chậm
truyện cổ
ông cha
cheo leo
lặng im
se sẽ
+ TỪ GHÉP.
+ TỪ LÁY
+ Cấu tạo của các từ phức trên có gì khác nhau ?.
II. GHI NHỚ
1. Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau. Đó là các từ ghép.
M: tình thương, thương mến, …
2. Phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau. Đó là các từ láy.
M: săn sóc, khéo léo, luôn luôn, …
Từ
Từ đơn
Từ phức
Từ ghép
Từ láy
Từ
Từ đơn
Từ phức
Từ ghép
Từ láy
Các tiếng có nghĩa
VD: sách vở
Âm đầu giống nhau
VD :rì rào
Vần giống nhau
VD:lủng củng
Âm đầu và vần giốngnhau
VD: đo đỏ
Tiếng giống nhau
VD: luôn luôn
LUYỆN TẬP
* Bài 1: Hãy xếp những từ phức được in nghiêng trong các câu dưới đây thành hai loại : từ ghép và từ láy. Biết rằng những tiếng in đậm hơn là tiếng có nghĩa:
b) Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn. Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc. Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người.
a) Nhân dân ghi nhớ công ơn Chử Đồng Tử, lập đền thờ ở nhiều nơi bên sông Hồng. Cũng từ đó hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bờ bãi sông Hồng lại nô nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ ông.
ghi nhớ,
đền thờ,
bờ bãi,
tưởng nhớ
nô nức
dẻo dai,
vững chắc ,
mộc mạc,
nhũn nhặn,
cứng cáp
thanh cao
LUYỆN TẬP
* Bài 2. Viết các từ ghép và từ láy chứa từng tiếng sau đây:
ngay thẳng, ngay thật, ngay lưng, ngay đơ,...
ngay ngắn, ngay ngáy.
thẳng băng, thẳng cánh, thẳng cẳng, thẳng đuột, thẳng đứng, thẳng góc, thẳng tay, thẳng tắp, thẳng tuột, thẳng tính,...
thẳng thắn.
chân thật, thành thật, thật lòng, thật lực, thật tâm, thật tình, ...
thật thà.
DẶN DÒ
Sử dụng Từ điển Tiếng Việt luyện tập tìm từ ghép, từ láy
Xem trước bài : Luyện tập về từ ghép và từ láy ( trang 43)
Chúc các em chăm ngoan, học giỏi!!
 







Các ý kiến mới nhất