Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 14. Thế nào là miêu tả?

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quỳnh Trâm
Ngày gửi: 14h:40' 22-12-2021
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích: 0 người
Bài 14C: Đồ vật quanh em (tiết 1)
Tiếng Việt
A. Hoạt động cơ bản
Thứ năm ngày 23 tháng 12 năm 2021
Chơi trò chơi: Hỏi nhanh.
Quan sát các bức tranh sau và đặt câu hỏi cho mỗi bức tranh với các từ: ai, làm gì, thế nào, ở đâu
a) Đọc lại đoạn đối thoại giữa ông Hòn Rấm với chú bé Đất trong truyện Chú Đất Nung:
    Ông Hòn Rấm cười bảo:
    - Sao chú mày nhát thế? Đất có thể nung trong lửa kia mà!
    Chú bé Đất ngạc nhiên hỏi lại:
    - Nung ấy ạ?
    - Chứ sao? Đã là người thì phải dám xông pha, làm được nhiều việc có ích.
2. Tìm hiểu cách dùng câu hỏi vào mục đích khác.
2. Tìm hiểu cách dùng câu hỏi vào mục đích khác.
b) Nhận xét:
Mỗi câu hỏi của ông Hòn Rấm có thể thay bằng một câu kể hoặc một câu cảm mà nghĩa của câu không bị thay đổi không?


- Theo em, các câu hỏi của ông Hòn Rấm có dùng để hỏi về điều chưa biết không? Chúng được dùng làm gì?
- Theo em, các câu hỏi cùa ông Hòn Rấm không dùng để hỏi về điều chưa biêt. Mà chúng được dùng với mục đích là:
+ “sao chú mày nhát thế?” dùng để chê trách.
+ “chứ sao?” dùng để khẳng định.
- Mỗi câu hỏi của ông Hòn Rấm có thể thay bằng một câu kể hoặc một câu cảm mà nghĩa của câu không thay đổi. Ví dụ: “Chứ sao?” có thể thay là "Tất nhiên”
- Em hiểu câu nói ấy có mục đích là yêu cầu, mong muốn em và bạn trao đổi với nhau nhỏ hơn để không làm ảnh hưởng đến người bên cạnh
c) Trong nhà văn hóa, em và bạn đang say sưa trao đổi với nhau về bộ phim đang xem. Bỗng có người bên cạnh bảo: “Các cháu có thể nói nhỏ hơn không?”. Em hiểu câu hỏi ấy có mục đích gì?
2. Tìm hiểu cách dùng câu hỏi vào mục đích khác.
GHI NHỚ
3. Tìm hiểu cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật.
a. Em đọc bài văn:
Con lật đật
     Cho đến bây giờ, tôi vẫn còn giữ thứ đồ chơi mẹ mua cho từ lúc tôi mới lên ba tuổi: con lật đật.
     Đó là con lật đật làm bằng nhựa, nhiều màu sắc sặc sỡ. Hình thù con lật đật thật ngộ nghĩnh, béo tròn béo trục, nhìn vào thây giống như một khối cầu tròn xoe. Nó có cái bụng phệ như bụng ông địa múa lân. Cái đầu nhỏ và tròn, gắn liền với thân hình, chẳng có cổ, cũng chẳng có tay chân gì cả. Thích nhất là đôi má múp míp của nó, thỉnh thoảng hiện lên những lúm đồng tiền xinh xinh. Lúc nào nó cũng đứng yên trên đầu giường của tôi. Mỗi khi tôi Sờ vào, nó lại lắc lư và cười thật dễ thương.
      Con lật đật chẳng bao giờ bị ngã cả. Đặt nó nằm xuông dù ở tư thế nào, nó cũng đứng lên được ngay và đứng lên rất nhanh. Vì thế mà nó được đặt tên là “lật đật”. Mỗi khi tôi bị ngã và khóc, mẹ lại mang con lật đật ra dỗ tôi: “Đấy con xem! Lật đật ngã có khóc đâu? Nó lại tự đứng lên này!” Thế là tôi nín khóc.
     Con lật đật làm bạn với tôi suốt  máy năm nay. Mỗi khi vui buồn tôi đều chia sẻ với nó. Tôi yêu quý con lật đật của tôi lắm và không bao giờ muốn xa nó cả.
b) Nhận xét:
Bài văn trên tả cái gì? Viết tên sự vật được miêu tả trong đoạn văn vào bảng nhóm.
c) Tìm các phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn.
Mỗi phần ấy nói lên điều gì? Viết vào vở hoặc phiếu học tập để trả lời.

 Giới thiệu về con lật đật.
 Tình cảm của bạn nhỏ với con lật đật.
Mở bài (Đoạn 1) : Cho đến bây giờ, tôi vẫn còn giữ thứ đồ chơi mẹ mua cho từ lúc tôi mới lên ba tuổi: con lật đật.
Kết bài (Đoạn 4) : Con lật đật làm bạn với tôi suốt  mấy năm nay. Mỗi khi vui buồn tôi đều chia sẻ với nó. Tôi yêu quý con lật đật của tôi lắm và không bao giờ muốn xa nó cả.
Tìm các phần mở bài, kết bài. Mỗi phần ấy nói lên đều gì ?
c) Các phần mở bài, kết bài đó giống với những cách mở bài, kết
bài nào đã học ?
Mở bài trực tiếp
Kết bài mở rộng
Đó là con lật đật làm bằng nhựa, nhiều màu sắc sặc sỡ. Hình thù con lật đật thật ngộ nghĩnh, béo tròn béo trục, nhìn vào thây giống như một khối cầu tròn xoe. Nó có cái bụng phệ như bụng ông địa múa lân. Cái đầu nhỏ và tròn, gắn liền với thân hình, chẳng có cổ, cũng chẳng có tay chân gì cả. Thích nhất là đôi má múp míp của nó, thỉnh thoảng hiện lên những lúm đồng tiền xinh xinh. Lúc nào nó cũng đứng yên trên đầu giường của tôi. Mỗi khi tôi Sờ vào, nó lại lắc lư và cười thật dễ thương.
d) Phần thân bài tả cái cối theo trình tự như thế nào ?
Đoạn 2: Tìm những từ ngữ tả đặc điểm của cái cối ?
Con lật đật chẳng bao giờ bị ngã cả. Đặt nó nằm xuông dù ở tư thế nào, nó cũng đứng lên được ngay và đứng lên rất nhanh. Vì thế mà nó được đặt tên là “lật đật”. Mỗi khi tôi bị ngã và khóc, mẹ lại mang con lật đật ra dỗ tôi: “Đấy con xem! Lật đật ngã có khóc đâu? Nó lại tự đứng lên này!” Thế là tôi nín khóc.
Phần thân bài tả con lật đật theo trình tự như thế nào ?
Tả hình dáng con lật đật.
Tả hoạt động và ý nghĩa của hoạt động .
Đoạn 2:
Đoạn 3:
Thân
bài
Tả bao quát đồ vật và tả
các đặc điểm của con lật đật.
Tả hoạt động của con lật đật.
Mở bài( Đoạn 1) - Giới thiệu ngay đồ vật được miêu tả là con lật đật. (Mở bài trực tiếp)
Kết bài( Đoạn 4) - Nêu phần kết bài có bình luận thêm về tình cảm của bạn nhỏ con lật đật.
(Kết bài mở rộng)
Thân bài( Đoạn 2) - Tả đặc điểm hình dáng con lật đật.
( Đoạn 3) - Tả hoạt động nổi bật của con lật đật.
Bài: Con lật đật
1. Nhận xét
2. Theo em, khi tả một đồ vật, ta cần tả những gì ?
Khi miêu tả
Tả bao quát toàn bộ đồ vật.
Tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật.
Thể hiện tình cảm với đồ vật.
So sánh
Nhân hóa
Để miêu tả con lật đật tác giả đã sử dụng những biện pháp nào ?
Nhìn vào thấy giống như một khối cầu tròn xoe
nó cũng đứng lên được ngay và đứng lên rất nhanh.
Lật đật ngã có khóc đâu? Nó lại tự đứng lên này!”
Mắt
Tay
Để miêu tả con lật đật tác giả đã sử dụng những giác quan nào ?
Bài
văn
miêu
tả
đồ vật
Mở bài
Thân bài
Kết bài
Trực tiếp hoặc gián tiếp
Tả bao quát đồ vật
Tả các đặc điểm nổi bật
và công dụng của đồ vật.
Mở rộng hoặc
Không mở rộng
4. Mỗi đoạn thân bài tả gì? Khi cần tả một đồ vật, ta cần tả những gì?
GHI NHỚ
Bài 14C: Đồ vật quanh em (tiết 2)
Tiếng Việt
B. Hoạt động thực hành
5. Nhận xét về phần thân bài miêu tả cái trống trường:
a) Em đọc thầm phần thân bài miêu tả cái trống trường và nhận xét.
     Anh chàng trống này tròn như cái chum, lúc nào cũng chễm chệ trên một cái giá gỗ kê ở trước phòng bảo vệ. Mình anh ta được ghép bằng những mảnh gỗ đều chằn chặn, nở ở giữa, khum nhỏ lại hai đầu. Ngang lưng quấn hai vành đai to bằng con rắn cạp nong, nom rất hùng dũng. Hai đầu trống bịt kín bằng da trâu thuộc kĩ, căng rất phẳng.
     Sáng sáng đi học tới gần trường, nghe thấy tiếng ồm ồm giục giã "Tùng! Tùng! Tùng!" là chúng tôi rảo bước cho kịp giờ học. Vào những lúc tập thể dục, anh trống lại "cầm càng" cho chúng tôi theo nhịp "Cắc, tùng! Cắc, tùng!" đều đặn. Khi anh ta "xả hơi" một hồi dài là lúc chúng tôi cũng được "xả hơi" sau một buổi học.
b) Trả lời câu hỏi:
- Câu văn nào tả bao quát cái trống?
- Những bộ phận nào của cái trống được miêu tả?
- Những từ ngữ nào tả hình dáng, âm thanh cái trống?
Hình dáng:
Tròn như cái chum.
Mình anh ta được ghép bằng những mảnh gỗ đều chằn chặn, nở ở giữa, khum nhỏ lại ở hai đầu.
Ngang lưng quấn hai vành đai to bằng con rắn cạp nong, nom rất hùng dũng.
Hai đầu bịt kín bằng da trâu thuộc kĩ, căng rất phẳng.
Âm thanh:
- Tiếng trống ồm ồm giục giã “Tùng ! Tùng ! Tùng !”.
Trống “cầm càng” theo nhịp “Cắc, tùng ! Cắc, tùng !” đều đặn. Giục trẻ rảo bước tới trường.
- Trống “xả hơi” một hồi dài.
Mình trống
Ngang lưng trống
Hai đầu trống
b) Tên những bộ phận của cái trống được miêu tả.
a) Câu văn tả bao quát cái trống.
Anh chàng trống này tròn như cái chum, lúc nào cũng chễm chệ trên một cái giá gỗ kê trước phòng bảo vệ.
c) Những từ ngữ tả hình dáng và âm thanh của trống.
Mình trống
Ngang lưng trống
Đầu trống
1. Viết thêm phần mở bài và kết bài để có bài văn hoàn chỉnh tả cái trống.
B. Hoạt động thực hành
* Viết thêm phần mở bài: Có lẽ mai này khi lớn lên, rời xa mái trường, mang theo trong trái tim những kỉ niệm thân thương, mang theo tiếng trống trường gắn với tuổi thơ.
* Viết thêm phần kết bài: Tôi biết, ngoài tôi ra còn có rất nhiều bạn bè cùng trang lứa với tôi, hay những thế hệ học trò trước tôi thậm chí là sau tôi đều không thể quên được chiếc trống trường, không thể quên được hình dáng thân thương và những âm thanh quen thuộc của nó nữa.
2. Các câu hỏi sau được dùng làm gì?
a) Dỗ mãi mà em bé vẫn khóc, mẹ bảo: “Có nín đi không? Các chị ấy cười cho đây này”.
b) Ánh mắt các bạn nhìn tôi như trách móc: “Vì sao cậu lại làm phiền lòng cô như vậy?”
c) Chị tôi cười: “Em vẽ thế này mà bảo là con ngựa à?”
d) Bà cụ hỏi một người đang đứng vơ vẩn trước bến xe: “Chú có thể xem giúp tôi mấy giờ có xe đi miền Đông không?”
2. Các câu hỏi sau được dùng làm gì?
Dỗ mãi mà em bé vẫn khóc, mẹ bảo: “Có nín đi không? Các chị ấy cười cho đây này”.
- Mẹ yêu cầu con nín khóc.
b) Ánh mắt các bạn nhìn tôi như trách móc: “Vì sao cậu lại làm phiền lòng cô như vậy?”
- Thể hiện sự chê trách.
c) Chị tôi cười: “Em vẽ thế này mà bảo là con ngựa à?”
- Chị chê em vẽ ngựa không giống.
d) Bà cụ hỏi một người đang đứng vơ vẩn trước bến xe: “Chú có thể xem giúp tôi mấy giờ có xe đi miền Đông không?”
- Bà cụ yêu cầu, nhờ cậy, giúp đỡ.


3. Thi đặt câu hỏi phù hợp tình huống:
3. Thi đặt câu hỏi phù hợp tình huống:
4. Nêu tình huống dùng câu hỏi:
Mỗi bạn đưa ra một tình huống có thể dùng câu hỏi để:
Tỏ thái độ khen, chê





b) Khẳng định, phủ định



c) Thể hiện yêu cầu, mong muốn


- Đến nhà bạn chơi. Em gái bạn học mẫu giáo ở lớp về chào hỏi mọi người rất lễ phép. Em khen bé: “Sao bé ngoan thế nhỉ?”
- Về nhà em trai của em rất nghịch làm hỏng đồ chơi quý của em. Em tức quá kêu lên: “Sao em lại nghịch ngợm thế nhỉ?"
- Một bạn chỉ thích đá bóng. Em nói bạn: “Đánh đàn cũng hay đấy chứ?”
- Nghe vậy, bạn em bĩu môi: “Đánh đàn thì hay gì?"
- Em trai em nghịch ngợm, phá phách, không để yên em làm bài. Em bảo: “Em đi chỗ khác chơi cho chị làm bài được không?”
468x90
 
Gửi ý kiến