Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 14. Ôn tập về từ loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Quốc Tỉnh
Ngày gửi: 11h:09' 27-12-2021
Dung lượng: 317.1 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Hà Quốc Tỉnh
Ngày gửi: 11h:09' 27-12-2021
Dung lượng: 317.1 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT PHƯỚC LONG
TRƯỜNG TIỂU HỌC C XÃ VĨNH THANH
LỚP 5B
MÔN: TIẾNG VIỆT
GIÁO VIÊN: HÀ QUỐC TỈNH
Năm học: 2021 -2022
Thứ ba ngày 21 tháng 12 năm 2021
Môn: Tiếng Việt
Bài 14A: Những tấm lòng cao đẹp
I. Mục tiêu bài học:
2. Nhận biết danh từ riêng, danh từ chung và đại từ xưng hô trong đoạn văn.
B. Hoạt động thực hành:
4. Tìm và ghi vào vở danh từ chung có trong câu văn thứ nhất và danh từ riêng có trong đoạn văn sau:
1. Danh từ chung:
- Danh từ chung là tên của một loại sự vật.
- Danh từ chung được phân làm danh từ chỉ người,vật, hiện tượng, khái niệm, đơn vị.
2. Danh từ riêng
- Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật.
- Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa.
4. Tìm và ghi vào vở danh từ chung có trong câu văn thứ nhất và danh từ riêng có trong đoạn văn sau:
Chiều hôm ấy có một em gái nhỏ đứng áp trán vào tủ kính cửa hàng của Pi-e, nhìn từng đồ vật như muốn kiếm thứ gì. Bỗng em ngửng đầu lên:
- Cháu có thể xem chuỗi ngọc lam này không ạ?
Pi-e lấy chuỗi ngọc, đưa cho cô bé. Cô bé thốt lên:
- Đẹp quá! Xin chú gọi lại cho cháu!
Pi-e nhạc nhiên:
- Ai sai cháu đi mua?
- Cháu mua tặng chị cháu nhân lễ Nô-en. Chị đã nuôi cháu từ khi mẹ cháu mất.
Danh từ chung:
chiều, hôm ấy, em gái, trán, tủ kính, cửa hàng, đồ vật, thứ.
Danh từ riêng:
Pi-e, Nô-en.
5. Viết lại vào vở cho đúng chính tả các tên riêng sau:
a. nguyễn huệ, bế văn đàn, võ thị sáu, kim đồng
b. vích to huy gô, lu i pa xtơ, pa ri, von ga
c. bắc kinh, tây ban nha, lỗ tấn, đỗ phủ
Bài làm sửa lại đúng chính tả:
a. Nguyễn Huệ, Bế Văn Đàn, Võ Thị Sáu, Kim Đồng
b. Vích-to Huy-gô, Lu-i Pa-xtơ, Pa-ri, Von-ga
c. Bắc Kinh, Tây Ban Nha, Lỗ Tấn, Đỗ Phủ
6. Tìm và viết vào bảng nhóm các đại từ xưng hô có trong đoạn văn sau:
- Chị ! - Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào. - Chị.... Chị là chị gái của em nhé !
Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước mắt kéo vệt trên má:
- Chị sẽ là chị của em mãi mãi !
Nguyên cười rồi đưa tay quệt má. Tôi chẳng buồn lau mặt nữa. Chúng tôi đúng như vậy nhìn ra phía xa sáng rực ánh đèn màu, xung quanh là tiếng đàn, tiếng hát khi xa, khi gần chào mừng mùa xuân. Một năm mới bắt đầu.
(Theo Thùy Linh)
Bài làm:
Các đại từ xưng hô có trong đoạn văn:
Chị
em
tôi
Chúng tôi
7. Tìm và viết vào vở một câu “Ai làm gì?”, một câu “Ai thế nào?” và gạch dưới bộ phận chủ ngữ của các câu vừa tìm được.
Câu kể “ Ai làm gì?
Câu kể “ Ai thế nào?
Câu kể Ai là gì? thường gồm hai bộ phận:
- Bộ phận thứ nhất là chủ ngữ, trả lời cho câu hỏi: Ai (con gì, cái gì)?
- Bộ phận thứ hai là vị ngữ, trả lời cho câu hỏi: Làm gì?
Câu kể Ai thế nào? gồm hai bộ phận:
- Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)?
- Vị ngữ trả lời cho câu hỏi: Thế nào?
7. Tìm và viết vào vở một câu “Ai làm gì?”, một câu “Ai thế nào?” và gạch dưới bộ phận chủ ngữ của các câu vừa tìm được.
Bài làm:
Bạn Hoa và Nhung đang chơi nhảy dây ở ngoài sân
Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm.
Tìm một câu “ Ai làm gì?
Tìm một câu “ Ai thế nào?
CN
CN
* Xem lại bài.
* Chuẩn bị bài sau.
* Nhận xét, dặn dò:
CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ ĐÃ LẮNG NGHE
TRƯỜNG TIỂU HỌC C XÃ VĨNH THANH
LỚP 5B
MÔN: TIẾNG VIỆT
GIÁO VIÊN: HÀ QUỐC TỈNH
Năm học: 2021 -2022
Thứ ba ngày 21 tháng 12 năm 2021
Môn: Tiếng Việt
Bài 14A: Những tấm lòng cao đẹp
I. Mục tiêu bài học:
2. Nhận biết danh từ riêng, danh từ chung và đại từ xưng hô trong đoạn văn.
B. Hoạt động thực hành:
4. Tìm và ghi vào vở danh từ chung có trong câu văn thứ nhất và danh từ riêng có trong đoạn văn sau:
1. Danh từ chung:
- Danh từ chung là tên của một loại sự vật.
- Danh từ chung được phân làm danh từ chỉ người,vật, hiện tượng, khái niệm, đơn vị.
2. Danh từ riêng
- Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật.
- Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa.
4. Tìm và ghi vào vở danh từ chung có trong câu văn thứ nhất và danh từ riêng có trong đoạn văn sau:
Chiều hôm ấy có một em gái nhỏ đứng áp trán vào tủ kính cửa hàng của Pi-e, nhìn từng đồ vật như muốn kiếm thứ gì. Bỗng em ngửng đầu lên:
- Cháu có thể xem chuỗi ngọc lam này không ạ?
Pi-e lấy chuỗi ngọc, đưa cho cô bé. Cô bé thốt lên:
- Đẹp quá! Xin chú gọi lại cho cháu!
Pi-e nhạc nhiên:
- Ai sai cháu đi mua?
- Cháu mua tặng chị cháu nhân lễ Nô-en. Chị đã nuôi cháu từ khi mẹ cháu mất.
Danh từ chung:
chiều, hôm ấy, em gái, trán, tủ kính, cửa hàng, đồ vật, thứ.
Danh từ riêng:
Pi-e, Nô-en.
5. Viết lại vào vở cho đúng chính tả các tên riêng sau:
a. nguyễn huệ, bế văn đàn, võ thị sáu, kim đồng
b. vích to huy gô, lu i pa xtơ, pa ri, von ga
c. bắc kinh, tây ban nha, lỗ tấn, đỗ phủ
Bài làm sửa lại đúng chính tả:
a. Nguyễn Huệ, Bế Văn Đàn, Võ Thị Sáu, Kim Đồng
b. Vích-to Huy-gô, Lu-i Pa-xtơ, Pa-ri, Von-ga
c. Bắc Kinh, Tây Ban Nha, Lỗ Tấn, Đỗ Phủ
6. Tìm và viết vào bảng nhóm các đại từ xưng hô có trong đoạn văn sau:
- Chị ! - Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào. - Chị.... Chị là chị gái của em nhé !
Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước mắt kéo vệt trên má:
- Chị sẽ là chị của em mãi mãi !
Nguyên cười rồi đưa tay quệt má. Tôi chẳng buồn lau mặt nữa. Chúng tôi đúng như vậy nhìn ra phía xa sáng rực ánh đèn màu, xung quanh là tiếng đàn, tiếng hát khi xa, khi gần chào mừng mùa xuân. Một năm mới bắt đầu.
(Theo Thùy Linh)
Bài làm:
Các đại từ xưng hô có trong đoạn văn:
Chị
em
tôi
Chúng tôi
7. Tìm và viết vào vở một câu “Ai làm gì?”, một câu “Ai thế nào?” và gạch dưới bộ phận chủ ngữ của các câu vừa tìm được.
Câu kể “ Ai làm gì?
Câu kể “ Ai thế nào?
Câu kể Ai là gì? thường gồm hai bộ phận:
- Bộ phận thứ nhất là chủ ngữ, trả lời cho câu hỏi: Ai (con gì, cái gì)?
- Bộ phận thứ hai là vị ngữ, trả lời cho câu hỏi: Làm gì?
Câu kể Ai thế nào? gồm hai bộ phận:
- Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)?
- Vị ngữ trả lời cho câu hỏi: Thế nào?
7. Tìm và viết vào vở một câu “Ai làm gì?”, một câu “Ai thế nào?” và gạch dưới bộ phận chủ ngữ của các câu vừa tìm được.
Bài làm:
Bạn Hoa và Nhung đang chơi nhảy dây ở ngoài sân
Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm.
Tìm một câu “ Ai làm gì?
Tìm một câu “ Ai thế nào?
CN
CN
* Xem lại bài.
* Chuẩn bị bài sau.
* Nhận xét, dặn dò:
CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ ĐÃ LẮNG NGHE
 








Các ý kiến mới nhất