Tuần 2. MRVT: Nhân hậu - Đoàn kết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trần Yến Nhi
Ngày gửi: 09h:24' 09-01-2022
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trần Yến Nhi
Ngày gửi: 09h:24' 09-01-2022
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
Thứ sáu ngày 7 tháng 1 năm 2022
Luyện từ và câu:
MRVT: Nhân hậu – Đoàn kết
Nhân hậu: hiền và giàu lòng thương người chỉ muốn đem lại điều tốt lành cho người khác.
NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT
Kết thành một khối thống nhất , cùng hoạt động vì một mục đích chung.
Bài 1 : Tìm các từ ngữ
lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái, yêu quý, xót thương, đau xót, tha thứ, bao dung, đồng cảm,…
hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc, ganh ghét, ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn, dữ dằn,…
cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ, bênh vực, bảo vệ, che chở, che chắn, che đỡ, nâng đỡ,…
ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ, đánh đập,…
Bài 2 : Cho các từ sau : nhân dân, nhân hậu, nhân ái, công nhân, nhân loại, nhân đức, nhân từ, nhân tài. Hãy cho biết, trong những từ nào :
a) Tiếng Nhân có nghĩa là “người”:
b) Tiếng Nhân có nghĩa là “lòng thương người”:
nhân dân,
công nhân,
nhân loại,
nhân tài
nhân hậu,
nhân ái,
nhân đức,
nhân từ.
Đông đảo những người dân, thuộc mọi tầng lớp, đang sống trong một khu vực nào đó
Là người làm việc hưởng lương trong các nhà máy, xí nghiệp
Loài người (sống trên thế giới).
Người có tài năng và trí tuệ hơn hẳn mọi người
Có lòng thương người và ăn ở có tình nghĩa
Có lòng yêu thương con người, sẵn sàng giúp đỡ khi cần thiết
Có lòng thương người, ăn ở tốt, có lòng giúp đỡ người khác.
Hiền lành, có lòng thương người
Bài 3: Đặt câu với một từ ở bài tập 2
- Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
- Bố mẹ em là công nhân.
- Ông em là một người rất nhân hậu.
Bài 4: Các câu tục ngữ dưới đây khuyên ta điều gì, chê điều gì?
a) Ở hiền gặp lành.
- Khuyên người ta sống hiền lành, nhân hậu vì sống hiền lành, nhân hậu sẽ gặp điều may mắn.
b) Trâu buộc ghét trâu ăn.
- Chê người có tính xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc
c) Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
- Khuyên người ta đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh.
Ở hiền gặp lành.
. Trâu buộc ghét trâu ăn
Trong các từ ngữ sau, từ nào
thể hiện lòng nhân hậu,
tình cảm yêu thương đồng loại.
chăm chỉ, hào hiệp
A
thương mến, yêu quý
B
siêng năng, lười biếng
c
Câu 1
Rung chuông vàng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Trong các từ ngữ sau, từ nào
trái nghĩa với yêu thương.
dũng cảm, hào hiệp
A
độc ác, tàn bạo
B
che chở, yêu quý
c
Câu 2
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Rung chuông vàng
DẶN DÒ
- Hoàn thành trong VBT Tiếng Việt.
- Tìm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ thích hợp với chủ điểm mà em học.
Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết
(tiết 2)
VBT Tiếng Việt trang 21
Luyện từ và câu
Bài 1: Tìm các từ:
a) Chứa tiếng hiền
M: dịu hiền, hiền lành,….
b) Chứa tiếng ác
M: hung ác, ác nghiệt,….
Bài 2: Xếp các từ sau đây vào ô thích hợp trong bảng: nhân ái, tàn ác, bất hòa, lục đục, hiền hậu, chia rẽ, cưu mang, che chở, phúc hậu, hung ác, độc ác, đôn hậu, đùm bọc, trung hậu, nhân từ, tàn bạo.
Cột có dấu + để ghi các từ thể hiện lòng nhân hậu hoặc tinh thần đoàn kết.
Cột có dấu - để ghi các từ có nghĩa trái với nhân hậu hoặc đoàn kết.
bụt
đất
cọp
chị em gái
Bài 4: Em hiểu nghĩa của các thành ngữ dưới đây như thế nào ?
Môi hở răng lạnh.
Máu chảy ruột mềm.
Nhường cơm sẻ áo.
Lá lành đùm lá rách.
Nghĩa đen: Môi và răng là 2 bộ phận trong miệng người. Môi che chở, bao bọc bên ngoài răng. Môi hở thì răng lạnh.
Nghĩa bóng: Những người ruột thịt, gần gũi, xóm giềng của nhau phải che chở, đùm bọc nhau. Một người yếu kém hoặc bị hại thì những người khác cũng bị ảnh hưởng xấu theo.
Môi hở răng lạnh
Nghĩa đen : Máu chảy thì đau tận trong ruột gan.
Nghĩa bóng : Người thân gặp nạn, mọi người khác đều đau đớn.
Máu chảy ruột mềm
Nghĩa đen: Nhường cơm, áo cho nhau.
Nghĩa bóng: Giúp đỡ, san sẻ cho nhau lúc khó khăn, hoạn nạn.
Nhường cơm sẻ áo
Nghĩa đen : Lấy lá lành bọc lá rách cho khỏi hở.
Nghĩa bóng : Người khỏe mạnh cưu mang, giúp đỡ người yếu. Người may mắn giúp đỡ người bất hạnh. Người giàu giúp đỡ người nghèo.
Lá lành đùm lá rách
Dặn dò
- Hoàn thành VBT Tiếng Việt/ 21
- - Chuẩn bị tiết sau “Dấu hai chấm”
Luyện từ và câu:
MRVT: Nhân hậu – Đoàn kết
Nhân hậu: hiền và giàu lòng thương người chỉ muốn đem lại điều tốt lành cho người khác.
NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT
Kết thành một khối thống nhất , cùng hoạt động vì một mục đích chung.
Bài 1 : Tìm các từ ngữ
lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái, yêu quý, xót thương, đau xót, tha thứ, bao dung, đồng cảm,…
hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc, ganh ghét, ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn, dữ dằn,…
cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ, bênh vực, bảo vệ, che chở, che chắn, che đỡ, nâng đỡ,…
ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ, đánh đập,…
Bài 2 : Cho các từ sau : nhân dân, nhân hậu, nhân ái, công nhân, nhân loại, nhân đức, nhân từ, nhân tài. Hãy cho biết, trong những từ nào :
a) Tiếng Nhân có nghĩa là “người”:
b) Tiếng Nhân có nghĩa là “lòng thương người”:
nhân dân,
công nhân,
nhân loại,
nhân tài
nhân hậu,
nhân ái,
nhân đức,
nhân từ.
Đông đảo những người dân, thuộc mọi tầng lớp, đang sống trong một khu vực nào đó
Là người làm việc hưởng lương trong các nhà máy, xí nghiệp
Loài người (sống trên thế giới).
Người có tài năng và trí tuệ hơn hẳn mọi người
Có lòng thương người và ăn ở có tình nghĩa
Có lòng yêu thương con người, sẵn sàng giúp đỡ khi cần thiết
Có lòng thương người, ăn ở tốt, có lòng giúp đỡ người khác.
Hiền lành, có lòng thương người
Bài 3: Đặt câu với một từ ở bài tập 2
- Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
- Bố mẹ em là công nhân.
- Ông em là một người rất nhân hậu.
Bài 4: Các câu tục ngữ dưới đây khuyên ta điều gì, chê điều gì?
a) Ở hiền gặp lành.
- Khuyên người ta sống hiền lành, nhân hậu vì sống hiền lành, nhân hậu sẽ gặp điều may mắn.
b) Trâu buộc ghét trâu ăn.
- Chê người có tính xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc
c) Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
- Khuyên người ta đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh.
Ở hiền gặp lành.
. Trâu buộc ghét trâu ăn
Trong các từ ngữ sau, từ nào
thể hiện lòng nhân hậu,
tình cảm yêu thương đồng loại.
chăm chỉ, hào hiệp
A
thương mến, yêu quý
B
siêng năng, lười biếng
c
Câu 1
Rung chuông vàng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Trong các từ ngữ sau, từ nào
trái nghĩa với yêu thương.
dũng cảm, hào hiệp
A
độc ác, tàn bạo
B
che chở, yêu quý
c
Câu 2
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Rung chuông vàng
DẶN DÒ
- Hoàn thành trong VBT Tiếng Việt.
- Tìm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ thích hợp với chủ điểm mà em học.
Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết
(tiết 2)
VBT Tiếng Việt trang 21
Luyện từ và câu
Bài 1: Tìm các từ:
a) Chứa tiếng hiền
M: dịu hiền, hiền lành,….
b) Chứa tiếng ác
M: hung ác, ác nghiệt,….
Bài 2: Xếp các từ sau đây vào ô thích hợp trong bảng: nhân ái, tàn ác, bất hòa, lục đục, hiền hậu, chia rẽ, cưu mang, che chở, phúc hậu, hung ác, độc ác, đôn hậu, đùm bọc, trung hậu, nhân từ, tàn bạo.
Cột có dấu + để ghi các từ thể hiện lòng nhân hậu hoặc tinh thần đoàn kết.
Cột có dấu - để ghi các từ có nghĩa trái với nhân hậu hoặc đoàn kết.
bụt
đất
cọp
chị em gái
Bài 4: Em hiểu nghĩa của các thành ngữ dưới đây như thế nào ?
Môi hở răng lạnh.
Máu chảy ruột mềm.
Nhường cơm sẻ áo.
Lá lành đùm lá rách.
Nghĩa đen: Môi và răng là 2 bộ phận trong miệng người. Môi che chở, bao bọc bên ngoài răng. Môi hở thì răng lạnh.
Nghĩa bóng: Những người ruột thịt, gần gũi, xóm giềng của nhau phải che chở, đùm bọc nhau. Một người yếu kém hoặc bị hại thì những người khác cũng bị ảnh hưởng xấu theo.
Môi hở răng lạnh
Nghĩa đen : Máu chảy thì đau tận trong ruột gan.
Nghĩa bóng : Người thân gặp nạn, mọi người khác đều đau đớn.
Máu chảy ruột mềm
Nghĩa đen: Nhường cơm, áo cho nhau.
Nghĩa bóng: Giúp đỡ, san sẻ cho nhau lúc khó khăn, hoạn nạn.
Nhường cơm sẻ áo
Nghĩa đen : Lấy lá lành bọc lá rách cho khỏi hở.
Nghĩa bóng : Người khỏe mạnh cưu mang, giúp đỡ người yếu. Người may mắn giúp đỡ người bất hạnh. Người giàu giúp đỡ người nghèo.
Lá lành đùm lá rách
Dặn dò
- Hoàn thành VBT Tiếng Việt/ 21
- - Chuẩn bị tiết sau “Dấu hai chấm”
 







Các ý kiến mới nhất