Bài 4. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Hồng Anh
Ngày gửi: 22h:43' 10-01-2022
Dung lượng: 224.2 KB
Số lượt tải: 147
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Hồng Anh
Ngày gửi: 22h:43' 10-01-2022
Dung lượng: 224.2 KB
Số lượt tải: 147
Số lượt thích:
0 người
BÀI 4
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG
DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
Điều kiện để xảy ra
phản ứng giữa
các dd điện li là:
1.Phản ứng tạo thành
chất kết tủa.
2. Phản ứng tạo thành
chất điện li yếu.
3. Phản ứng tạo thành
chất khí.
1.Phản ứng tạo thành
chất kết tủa.
2. Phản ứng tạo thành
chất điện li yếu.
3. Phản ứng tạo thành
chất khí.
Thí nghiệm1: Cho dd Na2SO4 vào dd BaCl2
Hiện tượng:
PTPƯ:
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2NaCl
( trắng )
1. Phản ứng tạo thành chất kết tủa
TN 1
thấy kết tủa trắng xuất hiện.
→ phương trình ion rút gọn
Phương trình ion đầy đủ:
2Na+ + SO42- + Ba2+ + 2Cl- → BaSO4 + 2Na+ + 2Cl-
Bản chất phản ứng: Là sự kết hợp giữa dd chứa ion Ba2+ và dd chứa ion SO42-
a) Phản ứng tạo thành nước:
Thí nghiệm2: Chuẩn bị một cốc đựng dd NaOH 0,1M, nhỏ thêm vài giọt phenolphtalein
Cho từ từ dd HCl 0,1M vào cốc
Hiện tượng:
→ dd có màu hồng.
→ dd mất màu dần.
NaOH + HCl → NaCl + H2O
TN 2
2. Phản ứng tạo thành chất điện li yếu
PTPƯ:
Phương trình ion đầy đủ:
Bản chất phản ứng: Là sự kết hợp giữa dd chứa ion H+ (axit) và dd chứa ion OH- (bazơ) gọi là phản ứng trung hòa
Na+ + OH- + H+ + Cl- Na+ + Cl- + H2O
→
Phương trình ion rút gọn:
H+ + OH- H2O
→
b) Phản ứng tạo thành axit yếu:
Thí nghiệm 3: Cho dd HCl vào cốc đựng dd CH3COONa
Hiện tượng: Thấy có mùi giấm chua.
PTPƯ:
CH3COONa + HCl → CH3COOH + NaCl
Pt ion đầy đủ:
Na+ + CH3COO- + H+ + Cl-→ CH3COOH + NaCl
Pt ion thu gọn:
CH3COO- + H+ → CH3COOH
→ phản ứng tạo CH3COOH – là chất điện li yếu.
Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion.
Phản ứng trong dung dịch các chất điện li chỉ có thể xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện sau:
1. Tạo thành chất kết tủa:VD: BaSO4, AgCl, CaCO3..
2. Tạo thành chất điện li yếu: H2O, CH3COOH, HF ...
3. Tạo thành chất khí: CO2, SO2, H2S...
Kết luận:
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Sự tồn tại các ion cùng 1 dung dịch
Các ion không phản ứng với nhau
Các ion phản ứng với nhau tạo thành: Chất kết tủa; chất điện li yếu hay chất khí.
Nhận xét:
Bài tập 1:
Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết:
A. Những ion nào tồn tại trong dung dịch
B. Không tồn tại các phân tử trong dung dịch các chất điện li
C. Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li
D. Nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất
Đáp án: C
Bài tập 4: Các ion nào sau đây cùng tồn tại trong 1 dung dịch
A. Ba2+, Na+, Cl-, SO42-
B. Cu2+ , NH4+ , NO3-, SO42-
C. Fe3+ , Al3+, Cl- , OH -
D. Ag+, Ca2+ , Cl-, HCO3-
Đáp án: B
Bài tập 3:
Phản ứng nào sau đây có phương trình ion thu gọn:
H+ + OH- → H2O
A. BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl
B. NaOH + HCl → NaCl + H2O
C. 3NaOH+FeCl3 → Fe(OH)3 +3NaCl
D. Na2CO3+2HCl→2NaCl + CO2+H2O
Đáp án: B
Bài 4: Cho một dung dịch có chứa đồng thời các ion sau: Na+, CO32-, Cl-, K+.
Để tách ion CO32- ra khỏi dung dịch mà không đưa thêm ion lạ vào dung dịch, ta phải dùng hoá chất nào sau đây ?
A. dung dịch Ba(OH)2
B. dung dịch Ca(NO3)2
C. dung dịch MgSO4
D. dung dịch BaCl2
BÀI 5
Dung dịch X chứa a mol Mg2+, b mol Al3+, 0,1 mol SO42- , 0,6 mol NO3-. Cô cạn X thì thu được 54,6g chất rắn khan. Vậy a, b lần lượt là:
A. 0,2 và 0,1 B. 0,1 và 0,2
C. 0,05 và 0,1 D. 0,2 và 0,05
BÀI 6
Cho 10 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5 M. Thế tích dung dịch NaOH 1M cần để trung hòa dung dịch axit trên là:
30 ml B. 20 ml C. 40 ml D. 10 ml
BÀI 7
Cho 10 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5 M. Thế tích dung dịch NaOH 1M cần để trung hòa dung dịch axit trên là:
A. 30 ml B. 20 ml C. 40 ml D. 10 ml
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG
DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
Điều kiện để xảy ra
phản ứng giữa
các dd điện li là:
1.Phản ứng tạo thành
chất kết tủa.
2. Phản ứng tạo thành
chất điện li yếu.
3. Phản ứng tạo thành
chất khí.
1.Phản ứng tạo thành
chất kết tủa.
2. Phản ứng tạo thành
chất điện li yếu.
3. Phản ứng tạo thành
chất khí.
Thí nghiệm1: Cho dd Na2SO4 vào dd BaCl2
Hiện tượng:
PTPƯ:
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2NaCl
( trắng )
1. Phản ứng tạo thành chất kết tủa
TN 1
thấy kết tủa trắng xuất hiện.
→ phương trình ion rút gọn
Phương trình ion đầy đủ:
2Na+ + SO42- + Ba2+ + 2Cl- → BaSO4 + 2Na+ + 2Cl-
Bản chất phản ứng: Là sự kết hợp giữa dd chứa ion Ba2+ và dd chứa ion SO42-
a) Phản ứng tạo thành nước:
Thí nghiệm2: Chuẩn bị một cốc đựng dd NaOH 0,1M, nhỏ thêm vài giọt phenolphtalein
Cho từ từ dd HCl 0,1M vào cốc
Hiện tượng:
→ dd có màu hồng.
→ dd mất màu dần.
NaOH + HCl → NaCl + H2O
TN 2
2. Phản ứng tạo thành chất điện li yếu
PTPƯ:
Phương trình ion đầy đủ:
Bản chất phản ứng: Là sự kết hợp giữa dd chứa ion H+ (axit) và dd chứa ion OH- (bazơ) gọi là phản ứng trung hòa
Na+ + OH- + H+ + Cl- Na+ + Cl- + H2O
→
Phương trình ion rút gọn:
H+ + OH- H2O
→
b) Phản ứng tạo thành axit yếu:
Thí nghiệm 3: Cho dd HCl vào cốc đựng dd CH3COONa
Hiện tượng: Thấy có mùi giấm chua.
PTPƯ:
CH3COONa + HCl → CH3COOH + NaCl
Pt ion đầy đủ:
Na+ + CH3COO- + H+ + Cl-→ CH3COOH + NaCl
Pt ion thu gọn:
CH3COO- + H+ → CH3COOH
→ phản ứng tạo CH3COOH – là chất điện li yếu.
Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion.
Phản ứng trong dung dịch các chất điện li chỉ có thể xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện sau:
1. Tạo thành chất kết tủa:VD: BaSO4, AgCl, CaCO3..
2. Tạo thành chất điện li yếu: H2O, CH3COOH, HF ...
3. Tạo thành chất khí: CO2, SO2, H2S...
Kết luận:
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Sự tồn tại các ion cùng 1 dung dịch
Các ion không phản ứng với nhau
Các ion phản ứng với nhau tạo thành: Chất kết tủa; chất điện li yếu hay chất khí.
Nhận xét:
Bài tập 1:
Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết:
A. Những ion nào tồn tại trong dung dịch
B. Không tồn tại các phân tử trong dung dịch các chất điện li
C. Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li
D. Nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất
Đáp án: C
Bài tập 4: Các ion nào sau đây cùng tồn tại trong 1 dung dịch
A. Ba2+, Na+, Cl-, SO42-
B. Cu2+ , NH4+ , NO3-, SO42-
C. Fe3+ , Al3+, Cl- , OH -
D. Ag+, Ca2+ , Cl-, HCO3-
Đáp án: B
Bài tập 3:
Phản ứng nào sau đây có phương trình ion thu gọn:
H+ + OH- → H2O
A. BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl
B. NaOH + HCl → NaCl + H2O
C. 3NaOH+FeCl3 → Fe(OH)3 +3NaCl
D. Na2CO3+2HCl→2NaCl + CO2+H2O
Đáp án: B
Bài 4: Cho một dung dịch có chứa đồng thời các ion sau: Na+, CO32-, Cl-, K+.
Để tách ion CO32- ra khỏi dung dịch mà không đưa thêm ion lạ vào dung dịch, ta phải dùng hoá chất nào sau đây ?
A. dung dịch Ba(OH)2
B. dung dịch Ca(NO3)2
C. dung dịch MgSO4
D. dung dịch BaCl2
BÀI 5
Dung dịch X chứa a mol Mg2+, b mol Al3+, 0,1 mol SO42- , 0,6 mol NO3-. Cô cạn X thì thu được 54,6g chất rắn khan. Vậy a, b lần lượt là:
A. 0,2 và 0,1 B. 0,1 và 0,2
C. 0,05 và 0,1 D. 0,2 và 0,05
BÀI 6
Cho 10 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5 M. Thế tích dung dịch NaOH 1M cần để trung hòa dung dịch axit trên là:
30 ml B. 20 ml C. 40 ml D. 10 ml
BÀI 7
Cho 10 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5 M. Thế tích dung dịch NaOH 1M cần để trung hòa dung dịch axit trên là:
A. 30 ml B. 20 ml C. 40 ml D. 10 ml
 







Các ý kiến mới nhất