Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 19. Lưu biệt khi xuất dương (Xuất dương lưu biệt)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Phuong Thuy
Ngày gửi: 22h:38' 16-01-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 553
Số lượt thích: 0 người
PHAN BỘI CHÂU
(1867 – 1940)
PHAN BỘI CHÂU
(1867 – 1940)
LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG
(Xuất dương lưu biệt )
LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG
(Xuất dương lưu biệt )
PHAN BỘI CHÂU
Tiết 55
I.TÌM HIỂU CHUNG
1.Tác giả
- Tên thật: Phan Văn San (1867 - 1940); Hiệu: Sào Nam; Quê: làng Đan Nhiễm, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
- Năm 1900: đỗ Giải nguyên.
- Là lãnh tụ các phong trào Đông Du, Duy Tân, Việt Nam Quang phục hội.
- Là nhà văn, nhà thơ lớn & là nhà yêu nước kiệt xuất đầu thế kỉ XX.
- Các tác phẩm chính:
- Các tác phẩm chính:
+ Việt Nam vong quốc sử (1905).
+ Hải ngoại huyết thư (1906).
+ Ngục trung thư (1914).
+ Trùng Quang tâm sử (viết trong thời kì lưu vong ở nước ngoài).
+ Phan Bội Châu niên biểu (1929).
+ Phan Sào Nam văn tập.
+ Phan Sào Nam tiên sinh quốc văn thi tập (viết trong thời kì bị giam lỏng ở Huế)…
I.TÌM HIỂU CHUNG
1.Tác giả
- Tên thật: Phan Văn San (1867 - 1940); Hiệu: Sào Nam; Quê: làng Đan Nhiễm, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
- Là nhà văn, nhà thơ lớn & là nhà yêu nước kiệt xuất đầu thế kỉ XX.
- Các tác phẩm chính (SGK - 3).
- Mục đích sáng tác: Tuyên truyền, vận động cách mạng.
2. Hoàn cảnh sáng tác
Năm 1905, trước lúc lên đường sang Nhật Bản, ông làm bài thơ này để từ giã bạn bè, đồng chí.
3. Thể loại:

- Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật, viết bằng chữ Hán.
II.ĐỌC – HIỂU BÀI THƠ
 Phiên âm chữ Hán:
Sinh vi nam tử yếu hi kì,
Khẳng hứa càn khôn tự chuyển di.
Ư bách niên trung tu hữu ngã,
Khởi thiên tải hậu cánh vô thùy.
Giang sơn tử hĩ sinh đồ nhuế,
Hiền thánh liêu nhiên tụng diệc si!
Nguyện trục trường phong Đông hải khứ,
Thiên trùng bạch lãng nhất tề phi.


 Dịch thơ:
Làm trai phải lạ ở trên đời,
Há để càn khôn tự chuyển dời.
Trong khoảng trăm năm cần có tớ,
Sau này muôn thuở, há không ai?
Non sông đã chết, sống thêm nhục,
Hiền thánh còn đâu, học cũng hoài!
Muốn vượt bể Đông theo cánh gió,
Muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi.
THẢO LUẬN NHÓM
ĐỀ
THỰC
LUẬN
KẾT
Quan
niệm về chí làm trai trong xã hội phong kiến và trong bài thơ? Ví dụ minh họa?
Tư thế, tầm vóc của con người trong vũ trụ?
Nhận xét về những thủ pháp nghệ thuật được sử dụng?
Những thủ pháp nghệ thuật được nhà thơ sử dụng để thể hiện tình cảnh đất nước, quan niệm về lẽ vinh nhục?
Em hiểu như thế nào về “hiền thánh”?
Nhận xét về cách dùng từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu?
So sánh với nguyên tác?
Nhận xét về tư thế và khát vọng lên đường của nhân vật trữ tình?
Nêu nội dung hai câu thực?
- Quan niệm về chí làm trai trong xã hôi phong kiến và trong bài thơ?
- Ví dụ minh họa?

Tư thế, tầm vóc của con người trong vũ trụ?
1. Hai câu đề:
Làm trai phải lạ ở trên đời,
Há để càn khôn tự chuyển dời.
+ Thời phong kiến: lập công, lập danh để lại tiếng thơm cho đời.
1. Hai câu đề:
Chí làm trai:
“Làm trai cho đáng nên trai
Xuống Đông, Đông tĩnh, lên Đoài, Đoài yên”. (Ca dao)
“Làm trai cho đáng nên trai
Phú Xuân đã trải, Đồng Nai đã từng”. (Ca dao)
“Công danh nam tử còn vương nợ
Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu”. (Phạm Ngũ Lão)
“Trừ độc, trừ tham, trừ bạo ngược
Có nhân, có trí, có anh hùng”. (Nguyễn Trãi)
“Chí làm trai nam, bắc, đông, tây
Cho phỉ sức vẫy vùng trong bốn biển”.
“Đã mang tiếng ở trong trời đất
Phải có danh gì với núi sông”. (Nguyễn Công Trứ)
“Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
Lừng lẫy làm cho lở núi non”. (Phan Chu Trinh)
Làm trai phải lạ ở trên đời,
Há để càn khôn tự chuyển dời.
+ Thời phong kiến: lập công, lập danh để lại tiếng thơm cho đời.
+ Với Phan Bội Châu: sống phi thường, hiển hách (“hi kì” – lạ)
 chủ động xoay chuyển trời đất (“càn khôn”)
1. Hai câu đề:
=> Khát vọng sống mạnh mẽ, táo bạo và đầy nhiệt huyết.
- Tư thế có tính chất vũ trụ của người thanh niên yêu nước, có bản lĩnh.
Chí làm trai:
Làm trai phải lạ ở trên đời,
Há để càn khôn tự chuyển dời.
2. Hai câu thực:
Trong khoảng trăm năm cần có tớ,
Sau này muôn thuở, há không ai?
Nêu nội dung hai câu thực?
Nhận xét về những thủ pháp nghệ thuật được sử dụng?
2. Hai câu thực:
- “khoảng trăm năm”: của một đời người, có ta gánh vác.
- “nghìn năm sau”: của lịch sử dân tộc, phải có người để lại tên tuổi.
Ý thức trách nhiệm, sự cứng cỏi đầy khí phách của kẻ sĩ đối với đất nước hôm nay và mai sau.
- Nghệ thuật đối
- Câu hỏi tu từ
- Cách nói khẳng định
Trong khoảng trăm năm cần có tớ,
Sau này muôn thuở, há không ai?
3. Hai câu luận:
Non sông đã chết, sống thêm nhục,
Hiền thánh còn đâu, học cũng hoài!
Những thủ pháp nghệ thuật được nhà thơ sử dụng để thể hiện tình cảnh đất nước, quan niệm về lẽ vinh nhục?
Em hiểu như thế nào về “hiền thánh”?
3. Hai câu luận:
- Nghệ thuật đối
- Nghệ thuật nhân hóa
- Câu hỏi tu từ
Tình cảnh đất nước: “non sông đã chết”
Đất nước mất chủ quyền, nhân dân nô lệ, lầm than  Sống nhục
Thực tại nền học vấn: “hiền thánh còn đâu”
 Sách vở đạo Nho  đã mất
 Nhà vua bù nhìn, tượng gỗ
 Thái độ chối bỏ nền học vấn cũ: Đọc sách chẳng giúp ích gì cho buổi nước mất nhà tan.
Tư tưởng mới mẻ, táo bạo & có ý nghĩa tiên phong với thời đại.
Thúc giục, kêu gọi con người lên đường tranh đấu.
Non sông đã chết, sống thêm nhục,
Hiền thánh còn đâu, học cũng hoài!
4.Hai câu kết:
Muốn vượt bể Đông theo cánh gió,
Muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi.
Nhận xét về cách dùng từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu?
So sánh với nguyên tác?
Nhận xét về tư thế và khát vọng lên đường của nhân vật trữ tình?
(“Nguyện trục trường phong Đông hải khứ,
Thiên trùng bạch lãng nhất tề phi”.)
Muốn vượt bể Đông theo cánh gió,
Muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi.
4.Hai câu kết:
-“nguyện trục trường phong”
(đuổi theo ngọn gió dài)
-“thiên trùng bạch lãng”
(ngàn đợt sóng bạc)
-“Nhất tề phi” (cùng bay lên)
Từ ngữ chỉ không gian vũ trụ; hình ảnh kì vĩ, giàu chất sử thi.
Giọng thơ mạnh mẽ, lôi cuốn.
Khí thế hào hùng, hăm hở của buổi lên đường.
- “bể Đông”
(biển Đông)
Tư thế “cưỡi sóng đạp gió” oai phong lẫm liệt.
Muốn vượt bể Đông theo cánh gió,
Muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi.
Nhận xét về những đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của tác phẩm?
Nghệ thuật
Sử dụng hiệu quả nhiều biện pháp tu từ.
Hình ảnh lãng mạn, kì vĩ, giàu chất sử thi.
Giọng điệu hào hùng, khí thế, đầy nhiệt huyết.
2. Nội dung
Khẳng định chí làm trai và khát vọng lên đường cứu nước của nhà thơ.
III. TỔNG KẾT
Câu 1. Giọng điệu trong bài thơ “Lưu biệt khi xuất dương” như thế nào?
A. Nhẹ nhàng, truyền cảm, sục sôi.
B. Bi ai, sầu thảm.
C. Trầm lắng, mang âm hưởng buồn.
D. Hào hùng, khí thế, đầy nhiệt huyết.
Câu 2. Quan niệm chí nam nhi phải tự quyết định chỗ đứng của mình trong trời đất được thể hiện trong câu thơ nào?
A. Làm trai phải lạ ở trên đời.
B. Há để càn khôn tự chuyển dời
C. Trong khoảng trăm năm cần có tớ.
D. Sau này muôn thuở, há ai không.
Câu 3. Câu nào trong bài thơ “Lưu biệt khi xuất dương” cho thấy Phan Bội Châu đã hoàn toàn đoạn tuyệt với những tư tưởng xưa cũ?
A. Há để càn khôn tự chuyển dời.
B. Hiền thánh còn đâu, học cũng hoài
C. Muốn vượt bể Đông theo cánh gió
D. Muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi.
IV.LUYỆN TẬP
D
B
B
Câu 4. Quan niệm nào của nhà thơ về con người được biểu hiện ở hai câu thực?
Là ý thức về sự tồn tại của con người với tư cách cá nhân, khẳng định vai trò quan trọng của bản thân mình đối với cuộc đời.
Là quan niệm con người phải sống tự do, tự tại giữa khoảng trăm năm của đời người.
Là quan niệm con người sống trong trời đất phải lưu danh thiên cổ bằng mọi giá.
Là quan niệm con người phải làm sao khiến cho các thế hệ mai sau ngưỡng mộ.
Câu 5. Mục đích của câu thơ “Non sông đã chết, sống thêm nhục” là gì?
Để cảnh tỉnh mọi người về hoàn cảnh nhục nhã của mình.
Để khích lệ lòng yêu nước và trách nhiệm đối với đất nước.
Nêu lên thực tại đen tối của đất nước: cảnh nước mất nhà tan.
Nhằm tự động viên mình.
Câu 6. Hình ảnh “Muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi” biểu hiện nội dung nào?
Tất cả sóng cùng bay lên.
Mơ ước của người ra đi biến thành sóng ra tận biển xa.
Con người mang trong mình sinh lực của đất trời để ra đi.
Sóng và người cùng ra đi cứu nước.
IV.LUYỆN TẬP
A
B
C
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Suy nghĩ của em về vai trò của thế hệ trẻ ngày nay trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- Thế hệ trẻ: là tập thể những con người đang trong độ tuổi thanh niên, độ tuổi đẹp nhất của đời người, sung sức và giàu nhiệt huyết nhất.
- Vai trò của thế hệ trẻ:
+ Ngày xưa: Biết bao thế hệ người trẻ đã chiến đấu hết mình và hi sinh vì độc lập dân tộc.
+ Ngày nay: Là lực lượng đi đầu tiếp cận tiến bộ khoa học kĩ thuật áp dụng vào đời sống và sản xuất.
- Nhiệm vụ của thế hệ trẻ: Cố gắng học tập, rèn luyện để hoàn thiện bản thân; tiếp cận những tiến bộ của thời đại; ra sức cống hiến cho xã hội; khẳng định được tư thế tồn tại đường hoàng của mình trước thế giới; luôn trong trạng thái sẵn sàng lao động và chiến đấu.
GỢI Ý:
 
Gửi ý kiến