Tuần 19. Lưu biệt khi xuất dương (Xuất dương lưu biệt)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TỰ LÀM
Người gửi: Nguyễn Thị Yến
Ngày gửi: 11h:24' 06-02-2022
Dung lượng: 908.5 KB
Số lượt tải: 313
Nguồn: TỰ LÀM
Người gửi: Nguyễn Thị Yến
Ngày gửi: 11h:24' 06-02-2022
Dung lượng: 908.5 KB
Số lượt tải: 313
Số lượt thích:
0 người
LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG
(XUẤT DƯƠNG LƯU BIỆT):
Phan Bội Châu
TIẾT 73,74
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1/ Tác giả:
- Tên thËt: Phan Văn San (1867 - 1940), hiệu Sào Nam, người huyện Nam Đàn, Nghệ An, từng đậu giải nguyên .
- Trước năm 1905, ông hoạt động cách mạng trong nước, 1905-1925 hoạt động cách mạng ở nước ngoài. Ông lập hội Duy Tân, phong trào Dông Du, Việt Nam Quang Phục hội. Năm 1925 bị thực dân Pháp giam lỏng ở Huế cho đến lúc mất.
Nhà tranh nơi an trí cụ Phan Bội Châu 14 năm (1926-1940)
- PBC vừa là một lãnh tụ cách mạng, vừa là nhà văn lớn. Thơ văn của ông là lời tâm huyết chứa chan lòng yêu nước, là vũ khí tuyên truyền vận động cách mạng sắc bén.
- Tác phẩm tiêu biểu: Hải ngoại huyết thư, Ngục trung thư, Trùng Quang tâm sử...
2/ Bài thơ:
a) Hoàn cảnh sáng tác:
Năm 1905, trước lúc lên đường sang Nhật Bản, ông làm bài thơ này để từ giã bạn bè, đồng chí.
b) Chủ đề:
Bài thơ thể hiện quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước, thực hiện lý tưởng cao cả vì dân vì nước của PBC.
c) Bố cục: Đề -thực-luận-kết
Việt Nam vào năm 1905 – Hai viên chức người Pháp
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1.Nội dung:
1.1/ Hai câu đề: Tuyên ngôn về chí làm trai:
- Câu thơ đầu: “ Làm trai phải lạ”=> Gắn với sự nghiệp cứu nước tư tưởng tiến bộ .
- Câu thứ hai: từ ngữ“càn khôn”-trời đất; nhịp 4/3 dứt khoát=> Khẳng định mạnh mẽ, quyết tâm cao: Phải sống tích cực, tự mình xoay chuyển đất trời, quyết định thời cuộc, thực hiện khát vọng lớn lao=>Tầm vóc con người trong vũ trụ
Cây trúc – tượng trưng cho người quân tử
1.2/ Hai câu thực:
Ý thức trách nhiệm cá nhân giữa cuộc đời:
- Từ ngữ: Nguyên tác: “hữu ngã” “có ta”, bản dịch: “tớ” sự trẻ trung, hóm hỉnh thái độ hăm hở của nhân vật trữ tình ra đi tìm đường cứu nước.
- Câu hỏi tu từ niềm tự hào lớn lao + lời giục giã những người có ý chí lớn lao phải biết nắm lấy thời cơ hành động để tự khẳng định mình.
- Nghệ thuật bình đối :
“bách niên” >< “thiên tải” khẳng định vai trò của cá nhân đối với lịch sử: kẻ làm trai phải sẵn sàng gánh vác mọi trách nhiệm mà đất nước giao phó.
- Giọng thơ đĩnh đạc, rắn rỏi thể hiện một cái “tôi “ tích cực, một cái “tôi” trách nhiệm cao cả với khát vọng và quyết tâm cao trong buổi lên đường cứu nước.
1.3/ Hai câu luận: Quan niệm sống đúng, sống đẹp của kẻ sĩ trước thời cuộc:
- Thủ pháp nhân hóa: “non sông đã chết” . Đất nước mất chủ quyền thì con người cũng không yên ổn. Nỗi nhục lớn là nỗi nhục nô lệ Cổ vũ lòng yêu nước của nhân dân.
Thư pháp
- Từ ngữ mạnh mẽ, quyết liệt: “tụng diệc si” ->kêu gọi từ bỏ lối học cũ Tư tưởng táo bạo,mới mẻ xuất phát từ tinh thần dân tộc, nhiệt huyết cứu nước của PBC.
- Nhịp thơ 4/3 + phép đối chuẩn thái độ quyết liệt của PBC trước tình cảnh đất nước và những tín điều xưa cũ
Tranh Phù Đổng Thiên Vương
1.4/ Hai câu kết: Khát vọng hành động và tư thế buổi lên đường:
- Không gian : biển Đông sánh với chí lớn của nhà cách mạng.
-> Sự hăm hở của người ra đi, khát vọng thực hiện lí tưởng cách mạng .
- Lối nói nhân hóa: “sóng bạc tiễn ra khơi” -> Hình tượng thơ: vừa kì vĩ ; vừa lãng mạn, thơ mộng: những cánh gió dài và ngàn con sóng bạc cùng cùng lúc như bay lên (nhất tề phi) chắp cánh cho những khát vọng cao đẹp của PBC.
Hai câu thơ thể hiện quyết tâm cao trong buổi lên đường thực hiện ý chí lớn lao làm nên nghiệp lớn.
- Thể thơ thất ngôn bát cú luật bằng, truyền đạt trọn vẹn hoài bão, khát vọng của con người có chí lớn PBC.
- Bài thơ mang một giọng điệu rất riêng: hăm hở, đầy nhiệt huyết.
- Ngôn ngữ thơ bình dị mà có sức lay động mạnh mẽ . . .
2/ Nghệ thuật:
Vẻ đẹp của nhà chí sĩ PBC: Lí tưởng cao cả; nhiệt huyết sục sôi; khí thế mạnh mẽ, khát vọng cháy bỏng.
3/ Ý nghĩa:
Dặn dò
-Học thuộc lòng bản dịch thơ
-Bình giảng hai câu cuối
-Soạn bài: Hầu trời
+ Đọc kĩ tiểu dẫn, văn bản
+ Tìm hiểu XHVN GD 1930-1945
+ Nêu những nét chính về tác giả, tác phẩm
+ Tóm tắt TP
+ Phân tích tác phẩm theo bố cục
(XUẤT DƯƠNG LƯU BIỆT):
Phan Bội Châu
TIẾT 73,74
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1/ Tác giả:
- Tên thËt: Phan Văn San (1867 - 1940), hiệu Sào Nam, người huyện Nam Đàn, Nghệ An, từng đậu giải nguyên .
- Trước năm 1905, ông hoạt động cách mạng trong nước, 1905-1925 hoạt động cách mạng ở nước ngoài. Ông lập hội Duy Tân, phong trào Dông Du, Việt Nam Quang Phục hội. Năm 1925 bị thực dân Pháp giam lỏng ở Huế cho đến lúc mất.
Nhà tranh nơi an trí cụ Phan Bội Châu 14 năm (1926-1940)
- PBC vừa là một lãnh tụ cách mạng, vừa là nhà văn lớn. Thơ văn của ông là lời tâm huyết chứa chan lòng yêu nước, là vũ khí tuyên truyền vận động cách mạng sắc bén.
- Tác phẩm tiêu biểu: Hải ngoại huyết thư, Ngục trung thư, Trùng Quang tâm sử...
2/ Bài thơ:
a) Hoàn cảnh sáng tác:
Năm 1905, trước lúc lên đường sang Nhật Bản, ông làm bài thơ này để từ giã bạn bè, đồng chí.
b) Chủ đề:
Bài thơ thể hiện quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước, thực hiện lý tưởng cao cả vì dân vì nước của PBC.
c) Bố cục: Đề -thực-luận-kết
Việt Nam vào năm 1905 – Hai viên chức người Pháp
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1.Nội dung:
1.1/ Hai câu đề: Tuyên ngôn về chí làm trai:
- Câu thơ đầu: “ Làm trai phải lạ”=> Gắn với sự nghiệp cứu nước tư tưởng tiến bộ .
- Câu thứ hai: từ ngữ“càn khôn”-trời đất; nhịp 4/3 dứt khoát=> Khẳng định mạnh mẽ, quyết tâm cao: Phải sống tích cực, tự mình xoay chuyển đất trời, quyết định thời cuộc, thực hiện khát vọng lớn lao=>Tầm vóc con người trong vũ trụ
Cây trúc – tượng trưng cho người quân tử
1.2/ Hai câu thực:
Ý thức trách nhiệm cá nhân giữa cuộc đời:
- Từ ngữ: Nguyên tác: “hữu ngã” “có ta”, bản dịch: “tớ” sự trẻ trung, hóm hỉnh thái độ hăm hở của nhân vật trữ tình ra đi tìm đường cứu nước.
- Câu hỏi tu từ niềm tự hào lớn lao + lời giục giã những người có ý chí lớn lao phải biết nắm lấy thời cơ hành động để tự khẳng định mình.
- Nghệ thuật bình đối :
“bách niên” >< “thiên tải” khẳng định vai trò của cá nhân đối với lịch sử: kẻ làm trai phải sẵn sàng gánh vác mọi trách nhiệm mà đất nước giao phó.
- Giọng thơ đĩnh đạc, rắn rỏi thể hiện một cái “tôi “ tích cực, một cái “tôi” trách nhiệm cao cả với khát vọng và quyết tâm cao trong buổi lên đường cứu nước.
1.3/ Hai câu luận: Quan niệm sống đúng, sống đẹp của kẻ sĩ trước thời cuộc:
- Thủ pháp nhân hóa: “non sông đã chết” . Đất nước mất chủ quyền thì con người cũng không yên ổn. Nỗi nhục lớn là nỗi nhục nô lệ Cổ vũ lòng yêu nước của nhân dân.
Thư pháp
- Từ ngữ mạnh mẽ, quyết liệt: “tụng diệc si” ->kêu gọi từ bỏ lối học cũ Tư tưởng táo bạo,mới mẻ xuất phát từ tinh thần dân tộc, nhiệt huyết cứu nước của PBC.
- Nhịp thơ 4/3 + phép đối chuẩn thái độ quyết liệt của PBC trước tình cảnh đất nước và những tín điều xưa cũ
Tranh Phù Đổng Thiên Vương
1.4/ Hai câu kết: Khát vọng hành động và tư thế buổi lên đường:
- Không gian : biển Đông sánh với chí lớn của nhà cách mạng.
-> Sự hăm hở của người ra đi, khát vọng thực hiện lí tưởng cách mạng .
- Lối nói nhân hóa: “sóng bạc tiễn ra khơi” -> Hình tượng thơ: vừa kì vĩ ; vừa lãng mạn, thơ mộng: những cánh gió dài và ngàn con sóng bạc cùng cùng lúc như bay lên (nhất tề phi) chắp cánh cho những khát vọng cao đẹp của PBC.
Hai câu thơ thể hiện quyết tâm cao trong buổi lên đường thực hiện ý chí lớn lao làm nên nghiệp lớn.
- Thể thơ thất ngôn bát cú luật bằng, truyền đạt trọn vẹn hoài bão, khát vọng của con người có chí lớn PBC.
- Bài thơ mang một giọng điệu rất riêng: hăm hở, đầy nhiệt huyết.
- Ngôn ngữ thơ bình dị mà có sức lay động mạnh mẽ . . .
2/ Nghệ thuật:
Vẻ đẹp của nhà chí sĩ PBC: Lí tưởng cao cả; nhiệt huyết sục sôi; khí thế mạnh mẽ, khát vọng cháy bỏng.
3/ Ý nghĩa:
Dặn dò
-Học thuộc lòng bản dịch thơ
-Bình giảng hai câu cuối
-Soạn bài: Hầu trời
+ Đọc kĩ tiểu dẫn, văn bản
+ Tìm hiểu XHVN GD 1930-1945
+ Nêu những nét chính về tác giả, tác phẩm
+ Tóm tắt TP
+ Phân tích tác phẩm theo bố cục
 







Các ý kiến mới nhất