Tuần 19. Lưu biệt khi xuất dương (Xuất dương lưu biệt)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thu THuỷ
Ngày gửi: 09h:36' 20-02-2023
Dung lượng: 31.3 MB
Số lượt tải: 53
Nguồn:
Người gửi: Mai Thu THuỷ
Ngày gửi: 09h:36' 20-02-2023
Dung lượng: 31.3 MB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
Tiết 61
LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG
(Xuất dương lưu biệt)
Phan Bội Châu
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1/ Tác giả:
- Tên thật:Phan Văn San (1867 1940),
- Hiệu: Sào Nam,
THuy3322@T
- Quê: huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ
An.
- Từng đậu giải nguyên
Lúc 6 tuổi trong 3
ngày thuộc hết
Tam tự kinh, 7
tuổi ông đã đọc
hiểu sách Luận
ngữ. 13 tuổi ông
thi đỗ trạng
nguyên.
Phan Bội Châu thời trẻ
- Là một trong những nhà nho đầu tiên ở Việt
Nam nuôi ý tưởng đi tìm con đường cứu
nước mới.
- Ông lập hội Duy Tân, lãnh đạo phong trào
Đông Du…
- Năm 1905: ông đưa thanh niên Việt Nam
sang Nhật học tập về kĩ thuật và quân sự.
- Năm 1925: Ông bị thực dân Pháp
giam lỏng ở Huế cho đến lúc mất.
Nhà tranh nơi an trí cụ Phan Bội Châu
14 năm (1926-1940)
- Phan Bội Châu không chỉ là một
lãnh tụ cách mạng, mà còn là một
nhà văn lớn.
- Với tư duy nhạy bén, không ngừng
đổi mới sáng tạo, ông đã làm
rung động biết bao con tim bằng
những vần thơ sục sôi nhiệt huyết.
Mộ cụ Phan Bội Châu
* Bìa sách:
2/ Bài thơ:
a) Hoàn cảnh sáng tác:
Năm 1905, trước lúc lên đường sang
Nhật Bản, ông làm bài thơ này để từ
giã bạn bè, đồng chí.
b) Thể thơ:
Thất ngôn bát cú Đường luật
II.ĐỌC HIỂU BÀI THƠ:
1/ Đọc:
Phiên âm:
Sinh vi nam tử yếu hi kì,
Khẳng hứa càn khôn tự chuyển di.
U bách niên trung tu hữu ngã,
Khởi thiên tải hậu cánh vô thùy.
Giang sơn tử hĩ sinh đồ nhuế,
Hiền thánh liêu nhiên tụng diệc si!
Nguyện trục trường phong Đông hải
khứ,
Thiên trùng bạch lãng nhất tề phi.
II.ĐỌC HIỂU BÀI THƠ:
1/ Đọc:
Dịch thơ:
Làm trai phải lạ ở trên đời,
Há để càn khôn tự chuyển dời.
Trong khoảng trăm năm cần có tớ,
Sau này muôn thuở, há không ai ?
Non sông đã chết, sống thêm nhục,
Hiền thánh còn đâu, học cũng hoài!
Muốn vượt bể đông theo cánh gió,
Muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi.
II.ĐỌC HIỂU BÀI THƠ:
2/ Phân tích:
a/ Hai câu đề: Chí làm trai với lẽ sống đẹp
Làm trai phải lạ ở trên đời,
Há để càn khôn tự chuyển dời.
Em hiểu như thế nào về chí làm
trai trong thời phong kiến?
1. “Trừ độc, trừ tham, trừ bạo ngược
Có nhân, có chí, có anh hùng”
(Nguyễn Trãi- Bảo kính cảnh giới số 5)
2. “Công danh nam tử còn vương nợ
Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu”
(Phạm Ngũ lão- Tỏ lòng)
3. “Làm trai sống ở trong trời đất
Phải có danh gì với núi sông”
(Nguyễn Công Trứ- Chí làm trai)
a/ Hai câu đề: Làm trai phải lạ ở trên đời,
Há để càn khôn tự chuyển dời.
. phong kiến: lập công , lập
-> Chí làm trai thời
danh để lại tiếng thơm cho đời.
- Với Phan Bội Châu: “Làm trai phải lạ” (hi kì)
-> phải sống phi thường, hiển hách.
- “Càn khôn”:
trời đất, vũ trụ
- “Há”: từ để hỏi -> có tính chất khẳng định.
=> Không thể sống tầm thường, tẻ nhạt, buông
xuôi theo số phận mà phải xoay chuyển trời đất,
vũ trụ
Khát vọng sống mạnh mẽ, đầy
nhiệt huyết và táo bạo.
Con người trong tư thế chủ động,
ngạo nghễ, dám thách thức với trời
đất, dám xoay chuyển thời thế
b/ Hai câu thực:
“Trong khoảng trăm năm cần có tớ
Sau này muôn thuở há không ai”.
Em hiểu hai câu thơ trên thế
Ò?
nào?
b/ Hai câu thực:
“Trong khoảng trăm năm cần có tớ
Sau này muôn thuở há không ai”.
- “Khoảng trăm năm”: Một đời người, một thế hệ
- “Cần có tớ”:
Khẳng định cái tôi
-> Cái tôi công dân có trách nhiệm trước cuộc
đời.
-> Lời khẳng định dứt khoát, chắc nịch dựa trên
niềm tin sắt đá vào tài trí của bản thân
b/ Hai câu thực:
“Trong khoảng trăm năm cần có tớ
Sau này muôn thuở há không ai”.
- Giọng thơ chuyển đổi từ khẳng định sang nghi vấn
“há không ai?”+ phép đối
-> Khẳng định trách nhiệm, khát vọng sống hiển hách, phi
thường không chỉ cho hiện tại mà còn cho cả tương lai.
Đặt trong hoàn cảnh đầu thế kỉ XX, sau
những thất bại liên tiếp của phong trào Cần
Vương chống Pháp thì câu thơ như một hồi
chuông cảnh tỉnh có sức rung vang lớn.
c/ Hai câu luận:
“Non sông đã chết, sống thêm nhục
nhục,
Hiền thánh còn đâu, học cũng hoài”.
Em hiểu hai câu thơ trên thế
Ò?
nào?
c/ Hai câu luận:
Quan niệm sống đẹp của kẻ sĩ
trước thời cuộc
“Non sông đã chết, sống thêm nhục
nhục,
Hiền thánh còn đâu, học cũng hoài”.
- Nghệ thuật đối:
-> Lẽ nhục vinh, sống chết gắn với sự
vong của đất nước, của dân tộc
=> Yêu nước, có tinh thần dân tộc, tinh thần trách
nhiệm cao .
c/ Hai câu luận:
- “Học cũng hoài” (tụng diệc si): học chỉ ngu
mà thôi
- Nghệ thuật đối và ẩn dụ trong câu 6
sách vở Nho gia, thánh hiền là rường cột tư
tưởng đạo đức, văn hóa của Nhà nước
phong kiến chẳng giúp ích gì cho buổi nước
mất nhà tan.
Tư tưởng mới mẻ, táp bạo, tiên phong.
c/ Hai câu kết:
“Muốn vượt bể Đông theo cánh gió
Muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi”.
c/ Hai câu kết: Bản dịch thơ chưa tải hết ý thơ
-“Nguyện trục trường phong”
(ngọn gió dài qua biển Đông)
từ ngữ chỉ không gian vũ trụ,
hình ảnh khoa trương, kì vĩ.
-“Đông hải khứ”
(ngàn đợt sóng bạc)
Khí thế lên đường hăm hở, hào hùng, tự
tin.
- “Nhất tề phi”
(đồng loạt cùng bay lên)
Khí thế hào hùng,bay bổng của buổi ra đi.
III. TỔNG KẾT:
( Ghi nhớ)
DẶN DÒ
- Viết thành văn phân tích bài thơ.
- Xem trước bài “Hầu trời” (Tản Đà)
CỦNG CỐ
Ông là ai?
PHAN BỘI CHÂU
1
Nhà nho yêu nước
2
Sinh năm 1867
Nhân vật lịch sử?
3
Huyện Nam Đàn
Tỉnh Nghệ An.
1. Phong trào đi về hướng đông
6
1
2. Quê hương của tác giả bài thơ đang học
2
6
3. Tổ chức yêu nước chống Pháp tiến bộ
9
3
4. Đưa nước ta thoát khỏi áp bức, bóc lột
4
7
5.Đối tượng được đưa đi Đông du
5
Câu chủ đề
9
Tên tác giả bài thơ “Xuất dương lưu biệt”
11
TRÒ CHƠI Ô CHỮ KÌ DIỆU
1
2
3
4
5
Đ Ô N
N G H Ệ
H Ộ I D U
C Ứ U N
T H A N H
G D U
A N
Y T Â N
Ư Ớ C
N I Ê N
Caâu chuû ñeà goàm 11 chöõ caùi
CAÂU CHUÛ ÑEÀ
P H A N B Ộ I
C H Â U
LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG
(Xuất dương lưu biệt)
Phan Bội Châu
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1/ Tác giả:
- Tên thật:Phan Văn San (1867 1940),
- Hiệu: Sào Nam,
THuy3322@T
- Quê: huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ
An.
- Từng đậu giải nguyên
Lúc 6 tuổi trong 3
ngày thuộc hết
Tam tự kinh, 7
tuổi ông đã đọc
hiểu sách Luận
ngữ. 13 tuổi ông
thi đỗ trạng
nguyên.
Phan Bội Châu thời trẻ
- Là một trong những nhà nho đầu tiên ở Việt
Nam nuôi ý tưởng đi tìm con đường cứu
nước mới.
- Ông lập hội Duy Tân, lãnh đạo phong trào
Đông Du…
- Năm 1905: ông đưa thanh niên Việt Nam
sang Nhật học tập về kĩ thuật và quân sự.
- Năm 1925: Ông bị thực dân Pháp
giam lỏng ở Huế cho đến lúc mất.
Nhà tranh nơi an trí cụ Phan Bội Châu
14 năm (1926-1940)
- Phan Bội Châu không chỉ là một
lãnh tụ cách mạng, mà còn là một
nhà văn lớn.
- Với tư duy nhạy bén, không ngừng
đổi mới sáng tạo, ông đã làm
rung động biết bao con tim bằng
những vần thơ sục sôi nhiệt huyết.
Mộ cụ Phan Bội Châu
* Bìa sách:
2/ Bài thơ:
a) Hoàn cảnh sáng tác:
Năm 1905, trước lúc lên đường sang
Nhật Bản, ông làm bài thơ này để từ
giã bạn bè, đồng chí.
b) Thể thơ:
Thất ngôn bát cú Đường luật
II.ĐỌC HIỂU BÀI THƠ:
1/ Đọc:
Phiên âm:
Sinh vi nam tử yếu hi kì,
Khẳng hứa càn khôn tự chuyển di.
U bách niên trung tu hữu ngã,
Khởi thiên tải hậu cánh vô thùy.
Giang sơn tử hĩ sinh đồ nhuế,
Hiền thánh liêu nhiên tụng diệc si!
Nguyện trục trường phong Đông hải
khứ,
Thiên trùng bạch lãng nhất tề phi.
II.ĐỌC HIỂU BÀI THƠ:
1/ Đọc:
Dịch thơ:
Làm trai phải lạ ở trên đời,
Há để càn khôn tự chuyển dời.
Trong khoảng trăm năm cần có tớ,
Sau này muôn thuở, há không ai ?
Non sông đã chết, sống thêm nhục,
Hiền thánh còn đâu, học cũng hoài!
Muốn vượt bể đông theo cánh gió,
Muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi.
II.ĐỌC HIỂU BÀI THƠ:
2/ Phân tích:
a/ Hai câu đề: Chí làm trai với lẽ sống đẹp
Làm trai phải lạ ở trên đời,
Há để càn khôn tự chuyển dời.
Em hiểu như thế nào về chí làm
trai trong thời phong kiến?
1. “Trừ độc, trừ tham, trừ bạo ngược
Có nhân, có chí, có anh hùng”
(Nguyễn Trãi- Bảo kính cảnh giới số 5)
2. “Công danh nam tử còn vương nợ
Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu”
(Phạm Ngũ lão- Tỏ lòng)
3. “Làm trai sống ở trong trời đất
Phải có danh gì với núi sông”
(Nguyễn Công Trứ- Chí làm trai)
a/ Hai câu đề: Làm trai phải lạ ở trên đời,
Há để càn khôn tự chuyển dời.
. phong kiến: lập công , lập
-> Chí làm trai thời
danh để lại tiếng thơm cho đời.
- Với Phan Bội Châu: “Làm trai phải lạ” (hi kì)
-> phải sống phi thường, hiển hách.
- “Càn khôn”:
trời đất, vũ trụ
- “Há”: từ để hỏi -> có tính chất khẳng định.
=> Không thể sống tầm thường, tẻ nhạt, buông
xuôi theo số phận mà phải xoay chuyển trời đất,
vũ trụ
Khát vọng sống mạnh mẽ, đầy
nhiệt huyết và táo bạo.
Con người trong tư thế chủ động,
ngạo nghễ, dám thách thức với trời
đất, dám xoay chuyển thời thế
b/ Hai câu thực:
“Trong khoảng trăm năm cần có tớ
Sau này muôn thuở há không ai”.
Em hiểu hai câu thơ trên thế
Ò?
nào?
b/ Hai câu thực:
“Trong khoảng trăm năm cần có tớ
Sau này muôn thuở há không ai”.
- “Khoảng trăm năm”: Một đời người, một thế hệ
- “Cần có tớ”:
Khẳng định cái tôi
-> Cái tôi công dân có trách nhiệm trước cuộc
đời.
-> Lời khẳng định dứt khoát, chắc nịch dựa trên
niềm tin sắt đá vào tài trí của bản thân
b/ Hai câu thực:
“Trong khoảng trăm năm cần có tớ
Sau này muôn thuở há không ai”.
- Giọng thơ chuyển đổi từ khẳng định sang nghi vấn
“há không ai?”+ phép đối
-> Khẳng định trách nhiệm, khát vọng sống hiển hách, phi
thường không chỉ cho hiện tại mà còn cho cả tương lai.
Đặt trong hoàn cảnh đầu thế kỉ XX, sau
những thất bại liên tiếp của phong trào Cần
Vương chống Pháp thì câu thơ như một hồi
chuông cảnh tỉnh có sức rung vang lớn.
c/ Hai câu luận:
“Non sông đã chết, sống thêm nhục
nhục,
Hiền thánh còn đâu, học cũng hoài”.
Em hiểu hai câu thơ trên thế
Ò?
nào?
c/ Hai câu luận:
Quan niệm sống đẹp của kẻ sĩ
trước thời cuộc
“Non sông đã chết, sống thêm nhục
nhục,
Hiền thánh còn đâu, học cũng hoài”.
- Nghệ thuật đối:
-> Lẽ nhục vinh, sống chết gắn với sự
vong của đất nước, của dân tộc
=> Yêu nước, có tinh thần dân tộc, tinh thần trách
nhiệm cao .
c/ Hai câu luận:
- “Học cũng hoài” (tụng diệc si): học chỉ ngu
mà thôi
- Nghệ thuật đối và ẩn dụ trong câu 6
sách vở Nho gia, thánh hiền là rường cột tư
tưởng đạo đức, văn hóa của Nhà nước
phong kiến chẳng giúp ích gì cho buổi nước
mất nhà tan.
Tư tưởng mới mẻ, táp bạo, tiên phong.
c/ Hai câu kết:
“Muốn vượt bể Đông theo cánh gió
Muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi”.
c/ Hai câu kết: Bản dịch thơ chưa tải hết ý thơ
-“Nguyện trục trường phong”
(ngọn gió dài qua biển Đông)
từ ngữ chỉ không gian vũ trụ,
hình ảnh khoa trương, kì vĩ.
-“Đông hải khứ”
(ngàn đợt sóng bạc)
Khí thế lên đường hăm hở, hào hùng, tự
tin.
- “Nhất tề phi”
(đồng loạt cùng bay lên)
Khí thế hào hùng,bay bổng của buổi ra đi.
III. TỔNG KẾT:
( Ghi nhớ)
DẶN DÒ
- Viết thành văn phân tích bài thơ.
- Xem trước bài “Hầu trời” (Tản Đà)
CỦNG CỐ
Ông là ai?
PHAN BỘI CHÂU
1
Nhà nho yêu nước
2
Sinh năm 1867
Nhân vật lịch sử?
3
Huyện Nam Đàn
Tỉnh Nghệ An.
1. Phong trào đi về hướng đông
6
1
2. Quê hương của tác giả bài thơ đang học
2
6
3. Tổ chức yêu nước chống Pháp tiến bộ
9
3
4. Đưa nước ta thoát khỏi áp bức, bóc lột
4
7
5.Đối tượng được đưa đi Đông du
5
Câu chủ đề
9
Tên tác giả bài thơ “Xuất dương lưu biệt”
11
TRÒ CHƠI Ô CHỮ KÌ DIỆU
1
2
3
4
5
Đ Ô N
N G H Ệ
H Ộ I D U
C Ứ U N
T H A N H
G D U
A N
Y T Â N
Ư Ớ C
N I Ê N
Caâu chuû ñeà goàm 11 chöõ caùi
CAÂU CHUÛ ÑEÀ
P H A N B Ộ I
C H Â U
 







Các ý kiến mới nhất