Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 20. Hầu Trời

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Hùng
Ngày gửi: 09h:37' 25-01-2022
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 380
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH THUẬN
TRƯỜNG THPT HÀM THUẬN BẮC
Giáo viên: Vũ Hùng
Trường: THPT Hàm Thuận Bắc
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ, THĂM LỚP 11A8
MUỐN LÀM THẰNG CUỘI

Đêm thu buồn lắm! Chị Hằng ơi!
Trần thế em nay chán nửa rồi.
Cung quế đã ai ngồi đó chửa?
Cành đa xin chị nhắc lên chơi.
Có bầu, có bạn, can chi tủi,
Cùng gió, cùng mây, thế mới vui.
Rồi cứ mỗi năm rằm tháng tám.
Tựa nhau trông xuống thế gian, cười.
MUỐN LÀM THẰNG CUỘI

Đêm thu buồn lắm! Chị Hằng ơi!
Trần thế em nay chán nửa rồi.
Cung quế đã ai ngồi đó chửa?
Cành đa xin chị nhắc lên chơi.
Có bầu, có bạn, can chi tủi,
Cùng gió, cùng mây, thế mới vui.
Rồi cứ mỗi năm rằm tháng tám.
Tựa nhau trông xuống thế gian, cười.

Ti?t 75 - D?c van
H?u Tr?i
( T?n D )
CẤU TRÚC BÀI HỌC
I.ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG:
?Trình bày những nét chính về tiểu sử của nhà thơ Tản Đà?(Tên tuổi, thời đại, quê hương, gia đình, bản thân)
?Trình bày những nét chính về sự nghiệp của Tản Đà?(Vị trí văn học sử, Tác phẩm; Đặc điểm sáng tác)
?Nêu xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, thể loại của bài thơ?
?Đọc và tìm bố cục của bài thơ?
TÁC GIẢ
I.ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả:
Tản Đà (1889 - 1939)
-Thời đại: Đang buổi giao thời
-Quê hương:Bất Bạt- Sơn Tây,
núi Tản, sông Đà->Bút danh Tản Đà
- Gia đình: Quan lại phong kiến
-Bản thân:
+ Sinh ra và lớn lên trong buổi giao thời
+Lối sống: Phóng khoáng, chơi ngông với cuộc đời.
->“Người của hai thế kỷ” (Hoài Thanh)
I.ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả:
- Sự nghiệp sáng tác:
+Vị trí:

Tản Đà được coi là người mở đường, là cái gạch nối đánh dấu hai thời đại văn học: trung đại và hiện đại.
I.ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả:
Sự nghiệp sáng tác:
+Vị trí:
+Tác phẩm chính:
Tác phẩm chính
I.ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả:
-Sự nghiệp sáng tác:
+Vị trí:
+Tác phẩm chính:
+Phong cách nghệ thuật:

Lãng mạn, bay bổng, vừa phóng khoáng, ngông nghênh, vừa cảm thương, ưu ái.
Có lối đi riêng vừa tìm về với ngọn nguồn thơ ca dân gian và dân tộc vừa có những sáng tạo độc đáo, tài hoa.
TÁC PHẨM
Tác phẩm
+ Xuất xứ: In trong tập “Còn chơi” (1921)
+Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ ra đời vào thời điểm khuynh hướng lãng mạn đã khá đậm nét trong văn chương thời đại. Xã hội thực dân nửa phong kiến đầy rẫy những ngang trái, xót xa.
+Thể thơ: Thất ngôn trường thiên (tự do)
+ Vị trí: Là một trong những bài thơ hay nhất của Tản Đà thể hiện rõ phong cách nghệ thuật của tác giả.
Bố cục
+ Phần 1: 7 khổ đầu:
Giới thiệu câu chuyện

+Phần 2:
12 khổ thơ tiếp theo:
Diễn biến câu chuyện
+Phần 3:
4 khổ còn lại:
Ra về và suy nghĩ
II. Đọc- hiểu văn bản:
Giới thiệu câu chuyện:
a. Cách giới thiệu:
Dờm qua ch?ng bi?t cú hay khụng,
Ch?ng ph?i ho?ng h?t, khụng mo mũng.
Th?t h?n! Th?t phỏch! Th?t thõn th?
Th?t du?c lờn tiờn - su?ng l? lựng.
-Câu chuyện Tản Đà kể: Mình được lên cõi tiên vào thời điểm «đêm qua»
-Cách giới thiệu thật đặc biệt:
+Điệp từ ‘thật’: nhấn mạnh tâm trạng, cảm xúc thật của thi nhân.
+ Câu cảm thán :bộc lộ cảm xúc bàng hoàng, sung sướng, hạnh phúc.
+ Câu khẳng định: lật lại vấn đề, diễn tả trạng thái mơ mà như tỉnh; thực mà như hư. khẳng định độ chân thật câu chuyện sắp kể
+Giọng thơ: dân dã, khôi hài, hóm hỉnh, tạo được sự gần gũi.
Nhận xét:
+Cách giới thiệu khéo léo, hợp lí, tự nhiên, gợi trí tò mò, tạo sự hấp dẫn cho người đọc.


+ Tác giả muốn đưa người đọc từ thế giới hiện thực bước vào cảm xúc lãng mạn, nhập vào giấc mơ và chia sẻ với người kể.
+ Một cái “Tôi” đầy lãng mạn, một cái tôi “ngông” trong phong cách.
Giới thiệu câu chuyện:
b. Lí do hầu Trời:
đêm trăng, canh ba
-Tình huống
-Ý nghĩa
Cái duyên hầu Trời của Tản Đà gắn với thơ văn. Tản Đà đã rất hóm hỉnh khi mượn cơ hội hầu Trời để khẳng định tài năng và gửi gắm tâm sự của mình.
Tản Đà không ngủ được, dậy đun nước uống, ngâm văn và chơi trăng
->Trời không ngủ được, mắng và sai tiên nữ mời Tản Đà lên đọc thơ cho Trời nghe
2. Diễn biến câu chuyện hầu Trời:
a. Thi nhân đọc thơ:


HẦU TRỜI -TẢN ĐÀ-
Nhóm 1
Nhận xét về sự đón tiếp của nhà Trời với Tản Đà?

Nhóm 2
Tản Đà đọc thơ trong trạng thái cảm xúc như thế nào?

Nhóm 3
Thái độ của tác giả đối với thơ văn của mình?
* Diễn biến của cuộc đọc thơ:
Nhóm 4
Qua trạng thái cảm xúc và thái độ của tác giả với thơ văn của mình, người đọc cảm nhận được điều gì về cái tôi của tác giả?
-Không gian: Uy nghiêm, rực rỡ, sang trọng: thiên môn đế khuyết, ghế bành như tuyết vân như mây
-Sự đón tiếp: bài bản “sai pha nước để nhấp giọng”
->Người đọc vừa cảm nhận được sự trang trọng nhưng ấm cúng trong cách đón tiếp.
HẦU TRỜI -TẢN ĐÀ-
* Diễn biến của cuộc đọc thơ:
-Thi nhân đọc thơ:
->Tự cảm nhận giọng đọc của mình rất truyền cảm.
Cao hứng và có phần tự đắc: đắc ý, đọc đã thích
Càng đọc càng hăng say: chè trời nhấp giọng càng tốt hơi
+Trạng thái cảm xúc của Tản Đà khi đọc thơ:
+Thái độ của tác giả đối với thơ văn của mình:
Liệt kê:
.Về thể loại “văn vần”, “văn xuôi”, ..
.Về tác phẩm: “Khối tình”, “Khối tình con”, …
Nhà thơ tự đánh giá:
.giàu thay, lắm lối->Hình thức
.in con in cả rồi
->Được đón nhận
->Thi nhân rất ý thức về tài năng thơ văn của mình, táo bạo, dám đường hoàng bộc lộ cái “Tôi” cá thể.
Nhận xét:Cái «Tôi» của thi nhân:
-Một cái “Tôi” lãng mạn: thoát ly thực tại, hướng đến cái đẹp, cái cao cả, người nghệ sĩ sống trong giây phút thăng hoa của cảm xúc


-Một cái “Tôi” ngông: lấy cơ hội Hầu Trời để thể hiện tài năng
- Một cái “Tôi” cô đơn: khát khao tìm đến tri kỉ, khát khao có người hiểu được tài năng của mình.
THỰC HÀNH
Câu 1: Lý giải tại sao Tản Đà được gọi là “người của hai thế kỷ”?
Câu 2: Cái “ngông” trong văn chương trung đại, qua các văn bản đã học thể hiện như thế nào?
Câu 1: Lý giải Tản Đà được gọi là “người của hai thể kỷ”:
-Sinh ra và lớn lên trong buổi giao thời: Hán học đã tàn mà Tây học cũng mới bắt đầu
-Gia đình: quan lại phong kiến, lối sống của lớp tiểu tư sản thành thị
-Là nhà Nho ít chịu khuôn mình theo khuôn phép nhà Nho
-Sáng tác văn chương: Thể loại cũ, cảm xúc mới mẻ
Câu 2: Cái “ngông” trong văn chương trung đại, qua các văn bản đã học thể hiện như:
-Trong “Bài ca ngất ngưởng”-Nguyễn Công Trứ:
+Khẳng định tài năng
+Hành động, quan niệm, phong cách sống khi “đô môn giải tổ”
-Trong “Chữ người tử tù”-Nguyễn Tuân:
+Tính cách Huấn cao: khoảnh, ít chịu cho chữ, coi thường quản ngục, cái chết
+Hành động: cho chữ trong hoàn cảnh đề lao trước giờ tử hình.
-Trong “Hầu Trời”-Tản Đà:
+Đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe
+Tự hào về tài năng thơ văn của mình.
TÌM TÒI, MỞ RỘNG
-Đọc sách giới thiệu về tác giả Tản Đà
-Tìm hiểu thêm một số sáng tác của Tản Đà
-Viết một bài văn nghị luận cảm nhận về dấu hiệu đổi mới về cả nội dung và hình thức của thơ Tản Đà trong đoạn thơ sau trong bài “Hầu Trời”:
“Chư tiên ngồi quanh đã tĩnh túc
...Chửa biết con in ra mấy mươi”
*Thái độ của người nghe thơ:
-Thái độ của Trời:
+ Trời nghe: lấy làm hay, bật buồn cười
+Phê văn:
.“Văn thật tuyệt!..
.Nhời văn chuốt đẹp như sao băng
.Khí văn hùng mạnh như mây chuyển
.Êm như gió thoảng, tinh như sương
.Đầm như mưa sa, lạnh như tuyết”

->Câu cảm thán, biện pháp so sánh, phóng đại, thể hiện thái độ tâm đắc, tán dương hết lời: ngôn từ chau chuốt, giọng điệu biến đổi linh hoạt khi thì hào hùng, lúc lại êm ái, tinh tế, đầm ấm, khi lại lạnh lùng.
HẦU TRỜI -TẢN ĐÀ-
*Thái độ của người nghe thơ:
-Thái độ của chư tiên:
+Thái độ riêng:
Tâm như nở dạ, Cơ lè lưỡi
Hằng Nga, Chức Nữ chau đôi mày
Song Thành, Tiểu Ngọc lắng tai đứng
Đọc xong một bài cùng vỗ tay.
->Các chư tiên nghe thơ một cách chăm chú, xúc động, tán thưởng và hâm mộ.
+Thái độ chung: ao ước tranh nhau dặn: “Anh gánh lên đây bán chợ Trời!”
->Thái độ say thơ, háo hức, đón chờ thơ.
HẦU TRỜI -TẢN ĐÀ-

=>Qua thái độ của Trời và các chư tiên, ta thấy:
-Trời và chư tiên trở nên gần gũi, bình dân, với những nét tâm lí rất đời, rất người, không còn là kiểu nhân vật chức năng.
-Tản Đà rất hóm hỉnh khi tìm cho mình một ban thẩm định có sức nặng: Trời khen là sự khẳng định cao nhất không thể bác bỏ, không thể nghi ngờ.


HẦU TRỜI -TẢN ĐÀ-
HẦU TRỜI -TẢN ĐÀ-
c. Thi nhân tự bạch:
* Thi nhân kể họ tên, quê quán:
“Con tên Khắc Hiếu họ là Nguyễn
Quê ở Á châu về Địa cầu
Sông Đà núi Tản nước Nam Việt.”
-> Cách kể họ tên trong thơ văn: càng khẳng định hơn về cái tôi cá nhân, khéo léo giới thiệu bút danh của mình.
* Thi nhân kể về cuộc sống :
- “Bẩm Trời, cảnh con thực nghèo khó
Trần gian thước đất cũng không có
Nhờ Trời năm xưa học ít nhiều
Vốn liếng còn một bụng văn đó.”
- “Văn chương hạ giới rẻ như bèo
Kiếm được đồng lãi thực rất khó.
Kiếm được thời ít tiêu thời nhiều
Làm mãi quanh năm chẳng đủ tiêu’’
HẦU TRỜI -TẢN ĐÀ-
Cuộc sống: nghèo khó, túng thiếu, không tấc đất cắm dùi; Thân phận nhà văn bị rẻ rúng, coi thường; quanh năm làm mà vẫn chẳng đủ ăn.
Ở trần gian ông không tìm được tri âm, nên phải lên tận cõi Trời để thỏa nguyện nỗi lòng.
=>Cảm hứng hiện thực bao trùm cả đoạn thơ: Tác giả cho người đọc thấy một bức tranh rất chân thực và cảm động về chính cuộc đời mình và cuộc đời nhiều nhà văn, nhà thơ khác
*Thi nhân kể về cuộc sống :
.
II. Đọc- hiểu văn bản:
HẦU TRỜI -TẢN ĐÀ-
*Trách nhiệm và khát vọng của thi nhân:
“…Trời định sai con một việc này
Là việc “thiên lương”của nhân loại
Cho con xuống thuật cùng đời hay”.
Nhiệm vụ Trời giao cho thi nhân : Truyền bá “thiên lương” cho hạ giới - một trách nhiệm nặng nề nhưng rất vinh dự vì có ý nghĩa với cuộc đời.
 Từ trách nhiệm này, chứng tỏ nhà thơ dù lãng mạn nhưng vẫn không thoát ly hiện thực cuộc sống. Tác giả vẫn ý thức về trách nhiệm và nghĩa vụ của mình với cuộc đời , mong giúp đời tốt đẹp hơn->Tự khẳng định mình trước thời cuộc.
NHẬN XÉT VỀ CÁI “TÔI”
*Cái “Tôi” lãng mạn:
-Thể hiện ở giấc mộng:
+Khoe thơ, phô diễn tài năng, kể về cuộc sống.
+Được trân trọng giá trị, ngợi ca tài năng
+Được chia sẻ đồng cảm với cõi lòng.
-Thể hiện ở khát vọng:
+Tự do, tìm về cõi tri âm
+Khẳng định mình với cuộc đời
+Được trân trọng.
*Cái Tôi “ngông”:
-Tự hào, tự đắc: Phẩm chất, tài năng, giá trị của bản thân.
-Ý thức sâu sắc về cuộc sống của mình: nghèo khó
->Con người thực tài, có bản lĩnh, có nhân cách thanh cao.
Trong “Tự trào”:
Vùng Sơn Tây nẩy một ông
Tuổi chưa bao nhiêu văn rất hùng
Sông Đà núi Tản ai hun đúc
Bút thánh câu thần sớm vãi vung
Trong “Xuân hứng”:
Xuống ngọn bút mưa sa gió táp
Vạch câu thơ quỷ ám thần kinh
Chúa xuân nức nở bên mình:
văn chương rất mực tài tình hỡi ai!
II. Đọc- hiểu văn bản:
HẦU TRỜI -TẢN ĐÀ-
3. Ra về và suy nghĩ:
*Hoàn cảnh:
*Tâm trạng: nước mắt, trông xuống
-> ngậm ngùi, lưu luyến
*Suy nghĩ:
-Khao khát mỗi năm được 1 lần lên hầu Trời
Tìm tiếng nói tri kỉ tri âm.
HẦU TRỜI -TẢN ĐÀ-


III. TỔNG KẾT
1. Nội dung: Bài thơ thể hiện cái “Tôi” cá nhân - một cái “Tôi” ngông, phóng túng, tự ý thức về tài năng, giá trị đích thực của mình và khao khát được khẳng định giữa cuộc đời.

2. Nghệ thuật: Bài thơ có nhiều sáng tạo trong hình thức nghệ thuật:
Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do
Giọng điệu: thoải mái, tự nhiên.
- Ngôn ngữ thơ chọn lọc, tinh tế, gợi cảm, không cách điệu, ước lệ.
- Hư cấu nghệ thuật: Tác giả tự hiện diện trong bài thơ với tư cách người kể truyện, đồng thời là nhân vật chính.

?Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:

Đọc hết văn vần lại văn xuôi
Hết văn thuyết lý lại văn chơi
Đương cơn đắc ý đọc đã thích
Chè trời nhấp giọng càng tốt hơi.

Văn dài hơi tốt ra cung mây!
Trời nghe, Trời cũng lấy làm hay,
Tâm như nở dạ, Cơ lè lưỡi
Hằng Nga, Chúc Nữ chau đôi mày
Song Thành, Tiểu Ngọc lắng tai đứng
Đọc xong mỗi bài cũng vỗ tay.
- "Bẩm con không dám man cửa Trời
Những áng văn con in cả rồi
Hai quyển "Khối tìng" văn thuyết lý
Hai "Khối tình" con làvăn chơi
"Thần tiền", "Giấc mộng" văn tiểu thuyết
"Đài gương", "Lên sáu" văn vị đời
Quyển "Đàn bà Tàu" lối văn dịch
Đến quyển "Lên tám" nay là mười
Nhờ Trời văn con còn bán được
Chử biết con in ra mấy mươi?"
Câu 1 : Nêu ý chính của đoạn thơ?
Câu 2 : Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ?
Câu 3: Cảm hứng trong đoạn thơ là cảm hứng hiện thực hay lãng mạn?Nêu hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng cảm hứng đó?
VẬN DỤNG
Câu 1 : Ý chính của văn bản:
Tản Đà đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe. Qua đó thể hiện tài năng và bày tỏ niềm tự hào về tài năng của mình.

Câu 2 : Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn thơ:
-Liệt kê: thể loại, tác phẩm...
-Tác dụng: Nhấn mạnh sự phong phú về thể loại và tác phẩm của Tản Đà, từ đó khẳng định tài năng văn chương của ông.

Câu 3:
-Đoạn thơ mang cảm hứng lãng mạn:
-Hiệu quả: Giúp người đọc cảm nhận được cái «Tôi» Tản Đà. Một cái «Tôi» lãng mạn, tài hoa, một cái «Tôi» ngông trong phong cách: khoe tài, cậy tài, tự hào về tài năng của mình.
Chân thành cảm ơn quý thầy cô và các em học sinh lớp 11A8!
 
Gửi ý kiến