Tuần 11. Quan hệ từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nhạn
Ngày gửi: 17h:29' 25-01-2022
Dung lượng: 11.8 MB
Số lượt tải: 47
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nhạn
Ngày gửi: 17h:29' 25-01-2022
Dung lượng: 11.8 MB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC MẠC CỬU
LỚP 5A2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Giáo viên: Nguyễn Thị Nhân
Nêu khái niệm đại từ xưng hô?
Đại từ xưng hô là những từ được người nói
dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày, chúng mày; nó, chúng nó,...
Khi xưng hô, em chú ý điều gì?
Khi xưng hô, em chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
Danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để
thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà,
anh, chị, cháu, thầy, bạn…
Kể vài danh từ chỉ người được dùng làm đại từ
xưng hô mà em biết.
Khi xưng hô với thầy cô, với bạn bè; em dùng
đại từ nào?
Khi xưng hô với thầy cô, em gọi thầy ( cô) và
tự xưng : em (con) .
Với bạn bè, em gọi : bạn, cậu, đằng ấy…và
tự xưng : tôi, tớ, mình…
Thứ tư ngày 26 tháng 01 năm 2022
Luyện từ và câu
KIỂM TRA BÀI CŨ
Luyện từ và câu
QUAN HỆ TỪ
Thứ tư ngày 26 tháng 01 năm 2022
I. Nhận xét:
1.Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in màu đỏ được dùng
để làm gì?
Rừng say ngây và ấm nóng.
MA VĂN KHÁNG
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim
dạo lên những khúc nhạc tưng bừng.
VÕ QUẢNG
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc
như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn
cành đào.
Theo MÙA XUÂN VÀ PHONG TỤC VIỆT NAM
Ví dụ
Rừng say ngây và
ấm nóng.
b. Tiếng hót dìu dặt của
Hoạ Mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng.
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Tác dụng của từ
và
say ngây
ấm
nóng
nối
với
của
nối
Tiếng hót
dìu dặt
Hoạ
Mi
với
như
nối
không
đơm đặc
với
hoa
đào
Nhưng
2 câu ví dụ c
với nhau
nối
say ngây
ấm nóng.
Tiếng hót dìu dặt
Hoạ Mi
không đơm
đặc
hoa đào
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Ví dụ
Rừng say ngây và
ấm nóng.
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng.
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Từ
và
biểu thị quan hệ
song song
của
biểu thị quan hệ
sở hữu
như
biểu thị quan hệ
so sánh
Nhưng
biểu thị quan hệ
tương phản
(đối lập)
Ví dụ
Rừng say ngây và
ấm nóng.
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng.
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Nhận xét
Các từ: và, của, như, nhưng trong các ví dụ bên dùng để làm gì?
Từ: và, của, như trên dùng để nối các từ ngữ
trong một câu; từ nhưng nối hai câu với nhau.
Chúng giúp gì cho người đọc hoặc nghe?
Chúng giúp người đọc, người nghe hiểu rõ mối quan hệ giữa các từ
trong câu hoặc quan hệ về ý giữa các câu.
I. Nhận xét:
2. Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu dưới đây
(rừng cây bị chặt phá - mặt đất thưa vắng bóng chim;
mảnh vườn nhỏ bé - bầy chim vẫn về tụ hội)
được biểu hiện bằng những cặp từ nào?
Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất
sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
b.Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
Câu
Nhận xét
Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
b.Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu đựơc biểu hiện bằng cặp từ nào?
Câu a nối với nhau bằng cặp từ :
Nếu …. thì…
Câu b nối với nhau bằng cặp từ :
Tuy ….nhưng…
Nếu
thì
Tuy
nhưng
Câu
Nhận xét
Chúng biểu thị mối quan hệ gì trong câu?
Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
b.Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
Nếu … thì…
biểu thị quan hệ
điều kiện,(giả thiết)-kết quả
Tuy … nhưng…
biểu thị quan hệ
tương phản (đối lập)
Cặp quan hệ từ
Vì…nên..
Do…nên…
Nhờ ….mà…
Nguyên nhân -
Kết quả
Giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả
Nếu ... thì...
Hễ...thì...
Tương phản
Tuy...nhưng...
Mặc dù...nhưng...
Tăng tiến
Không những...mà…
Không chỉ...mà...
Hãy nói 1 câu văn có sử dụng cặp quan hệ từ ?
1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm
thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những
câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì,
của, ở, tại, bằng, như, để, về…
2. Các cặp quan hệ từ thường gặp:
Vì …nên..; do…nên…; nhờ…mà…
( biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
Nếu …thì…; hễ …thì…
( biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả)
Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
( biểu thị quan hệ tương phản)
Không những …mà…; không chỉ…mà…
(biểu thị quan hệ tăng tiến)
GHI NHỚ
1.Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng
của chúng:
Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
(VÕ QUẢNG)
b. Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào.
(NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ)
c. Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
(Theo VĂN LONG)
III. Luyện tập
Câu
a.Chim, Mây, Nước
và Hoa đều cho
rằng tiếng hót kì
diệu của Hoạ Mi đã
làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
Tác dụng của từ
và nối Chim, Mây, Nước với Hoa
rằng nối cho với bộ phận đứng sau
Luyện tập
và
Chim, Mây, Nước
Hoa
của
tiếng hót kì
diệu
Hoạ Mi
rằng
cho
rằng
1.Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng
của chúng:
của nối tiếng hót kì diệu với Họa Mi
Câu
b/ Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như
ai ném đá, nghe rào rào.
c/ Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
Tác dụng của từ
- với nối ngồi với ông nội
- về nối giảng với từng loài cây.
Luyện tập
- như nối rơi xuống với ai ném đá.
và
to
nặng
như
ngồi
ông nội
với
rơi xuống
ai ném đá
về
giảng
từng loài cây.
- và nối to với nặng
Luyện tập
2. Tìm cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết chúng biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu?
a. Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
b.Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
Câu
Cặp từ…biểu thị
Vì … nên …
biểu thị quan hệ
nguyên nhân - kết quả
Tuy … nhưng…
biểu thị quan hệ
tương phản (đối lập)
a. Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
b.Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
Vì
nên
Tuy
nhưng
2. Tìm cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết chúng biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu?
- và
- nhưng
Luyện tập
3. Đặt câu với mỗi quan hệ từ:
- của
Vườn cây đầy bóng mát và rộn ràng tiếng chim hót.
Mùa đông, cây bàng khẳng khiu, trụi lá. Nhưng hè về, lá bàng lại xanh um.
Mùi hương nhè nhẹ của hoa dạ hương lan xa trong đêm.
CỦNG CỐ
Em hiểu thế nào là quan hệ từ?
1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm
thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những
câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì,
của, ở, tại, bằng, như, để, về…
Kể vài cặp quan hệ từ thường gặp.
2.Các cặp quan hệ từ thường gặp:
Vì …nên..; do…nên…; nhờ…mà…
( biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
Nếu …thì…; hễ …thì…
( biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả)
Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
( biểu thị quan hệ tương phản)
Không những …mà…; không chỉ…mà…
(biểu thị quan hệ tăng tiến)
DẶN DÒ
- Học thuộc ghi nhớ trang 110.
- Chuẩn bị tiết sau:
Mở rộng vốn từ : Bảo vệ môi trường trang 115.
CHÀO TẠM BIỆTCÁC EM !
 







Các ý kiến mới nhất