Bài 5. Nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hà
Ngày gửi: 21h:46' 13-02-2022
Dung lượng: 15.1 MB
Số lượt tải: 323
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hà
Ngày gửi: 21h:46' 13-02-2022
Dung lượng: 15.1 MB
Số lượt tải: 323
Số lượt thích:
0 người
Nguyên tố hóa học
Bài 5. Tiết 6
(2 tiết)
Nội dung bài học
Định nghĩa
Kí hiệu hóa học
1. Nguyên tử khối: đơn vị khối lượng nguyên tử.
2. Nhớ được nguyên tử khối của các nguyên tử thường gặp
Nguyên tố hóa học là gì?
Nguyên tử khối
I. Nguyên tố hóa học là gì?
I. Nguyên tố hóa học là gì?
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân
số p
là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học.
Nguyên tử A và nguyên tử G thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học
Nguyên tử B và nguyên tử F thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học
Nguyên tử D và nguyên tử H thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học
1. Định nghĩa
VD:
Nguyên tử thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau.
I. Nguyên tố hóa học là gì?
Ví dụ: tập hợp các nguyên tử có số p là 17 đều là nguyên tố clo đều có tính phi kim mạnh.
Các nguyên tử của cùng 1 nguyên tố hoá học có cùng số p
→ có cùng số e → tính chất hoá học giống nhau
Trong khoa học, để trao đổi với nhau về nguyên tố cần có những biểu diễn ngắn gọn, thống nhất trên toàn thế giới. Vì vậy người ta đưa ra kí hiệu hoá học để biểu diễn nguyên tố
I. Nguyên tố hóa học
Biểu diễn nguyên tố hoá học bằng một hay hai chữ cái.
Mỗi kí hiệu chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.
Nhận xét về cách viết kí hiệu hóa học (KHHH) của các nguyên tố?
2. Kí hiệu hóa học
VD1:
Nguyên tố hiđro kí hiệu là H
Nguyên tố oxi kí hiệu là O
Nguyên tố canxi kí hiệu là Ca
Nguyên tố natri kí hiệu là Na
VD2:
Kí hiệu: H: chỉ một nguyên tử hiđro.
Muốn biểu diễn hai nguyên tử hiđro ta viết: 2H
KHHH được viết bằng chữ in hoa chữ cái đầu tiên, chữ thứ 2 (nếu có) viết in thường
Một số nguyên tố hóa học thường gặp.
Một số nguyên tố hóa học thường gặp
H
P
S
Al
Mg
Na
O
N
C
Cu
Fe
Ca
K
Cl
VD3: Bài tập 3 SGK/20
a/ Các cách viết 2O, 5H, 3N lần lượt chỉ ý gì ?
b/ Hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học diễn đạt các ý sau : - Ba nguyên tử Canxi
- Bốn nguyên tử Photpho
- Năm nguyên tử Natri
Giải:
a/- 2O chỉ 2 nguyên tử Oxi
- 5H chỉ 5 nguyên tử Hiđro
- 3N chỉ 3 nguyên tử Nitơ
b/- Ba nguyên tử Canxi: 3Ca
- Bốn nguyên tử Photpho: 4P
- Năm nguyên tử Natri: 5Na
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
Bài mới học:
Học bài và làm bài tập 1,2,3 SGK/20
Bài sắp học:
Bài 5 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (TT)
II. Nguyên tử khối:
- Tìm hiểu nguyên tử khối và vận dụng vào tính toán.
- Tìm hiểu các bài tập 5, 6, 7 SGK/20
III- Có bao nhiêu nguyên tố hoá học? - Đọc thêm
Học thuộc bảng 1 một số nguyên tố SGK/42
THANKS !
Có bất kỳ vấn đề gì về bài học, liên hệ:
huonghatt@gmail.com
0904 619 952
1. Trong hạt nhân của 4 nguyên tử A , B , C , D
Nguyên tử A: 6 proton, 6 nơtron
Nguyên tử B: 7 proton, 7 nơtron
Nguyên tử C: 6 proton, 8 nơtron
Nguyên tử D: 8 proton, 8 nơtron
=> Nguyên tử A và C thuộc cùng nguyên tố hóa học, đó là nguyên tố Cacbon: kí hiệu C
Những nguyên tử nào thuộc cùng nguyên tố hóa học? Đó là nguyên tố hóa học gì?
2. Dùng ký hiệu hóa học hãy diễn đạt các ý sau:
Ba nguyên tử Magie: ........
Hai nguyên tử Sắt: ..........
Năm nguyên tử Nhôm: .......
Bảy nguyên tử Nitơ: ...........
Bốn nguyên tử Kali: .........
2Fe
7N
4K
3Mg
5Al
Nguyên tố hóa học
Bài 5. Tiết 7
(2 tiết)
02
II. Nguyên tử khối
Đặt vấn đề
Cho biết đơn vị khối lượng thường dùng?
●
Dự đoán khối lượng của 1 nguyên tử?
Gam (g)
Kilogam (kg)
Rất rất bé
mC = 0,000.000.000.000.000.000.000.019.926 g
=1,9926x10-23 g
VD: Khối lượng của 1 nguyên tử C :
Chọn — khối lượng của nguyên tử C làm đơn vị khối
lượng nguyên tử gọi là đơn vị Cacbon (đvC)
QUY ƯỚC
1
12
1
12
Hay 1 đvC = ─ khối lượng nguyên tử C=
1
12
─ mC
Dựa vào đơn vị này để tính khối lượng nguyên tử
VD:
Khối lượng tính bằng đvC của 1 số nguyên tử như sau:
H = 1 đvC
C = 12 đvC
O = 16 đvC
S = 32 đvC
Fe = 56 đvC
Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon (đvC)
Nguyên tử khối là gì ?
Lưu ý : Thường bỏ bớt chữ đvC
Xem Bảng 1-SGK/42
Bảng 1: MỘT SỐ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
H
C
Hãy so sánh xem nguyên tử C nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử H ?
=
12
1
=
12 lần
Nguyên tử C nặng hơn nguyên tử H 12 lần
mC = 12 đvC
mH = 1 đvC
Hãy so sánh xem nguyên tử O nặng hơn bao nhiêu lần nguyên tử C ?
C
O
16
12
=
=
=> Nguyên tử O nặng hơn nguyên tử C 4/3 lần
mC = 12 đvC
mO = 16 đvC
Bài 5-SGK/20
Dựa vào bảng NTK hãy so sánh xem nguyên tử Mg nặng hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần
a. Nguyên tử Cacbon
b. Nguyên tử Lưu huỳnh
=
= 2 Lần
=> Nguyên tử Mg nặng hơn nguyên tử C 2 lần
Giải:
a/ Ta có:
=
= 3/4 lần
=> Nguyên tử Mg nhẹ hơn nguyên tử S 3/4 lần
b/ Ta có:
=
=
= 0,16605 .10-23 (g)
1 đvC
. mC (g)
. 1,9926.10-23(g)
= 1,6605 .10-24 (g)
Giải:
Bài 7-SGK/20
Hãy tính xem 1đvC tương ứng với bao nhiêu gam ?
VD: khối lượng tính bằng gam của nguyên tử Na là bao nhiêu?
Ta có mNa = 23 đvC = 23. 1/12mC
= 23.1,9926.10-23 / 12 = 3,81915.10-23 gam
Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử A = (nguyên tử khối của A x khối lượng của nguyên tử cacbon)/12
1. Trong hạt nhân của 4 nguyên tử A , B , C , D
Nguyên tử A: 6 proton, 6 nơtron
Nguyên tử B: 7 proton, 7 nơtron
Nguyên tử C: 6 proton, 8 nơtron
Nguyên tử D: 8 proton, 8 nơtron
=> Nguyên tử A và C thuộc cùng nguyên tố hóa học, đó là nguyên tố Cacbon: kí hiệu C
Những nguyên tử nào thuộc cùng nguyên tố hóa học? Đó là nguyên tố hóa học gì?
1. Trong hạt nhân của 4 nguyên tử A , B , C , D
Nguyên tử A: 6 proton, 6 nơtron
Nguyên tử B: 7 proton, 7 nơtron
Nguyên tử C: 6 proton, 8 nơtron
Nguyên tử D: 8 proton, 8 nơtron
=> Nguyên tử A và C thuộc cùng nguyên tố hóa học, đó là nguyên tố Cacbon: kí hiệu C
Những nguyên tử nào thuộc cùng nguyên tố hóa học? Đó là nguyên tố hóa học gì?
Hãy so sánh xem nguyên tử O nặng hơn bao nhiêu lần nguyên tử C ?
C
O
16
12
=
=
=> Nguyên tử O nặng hơn nguyên tử C 4/3 lần
mC = 12 đvC
mO = 16 đvC
Hãy so sánh xem nguyên tử O nặng hơn bao nhiêu lần nguyên tử C ?
C
O
16
12
=
=
=> Nguyên tử O nặng hơn nguyên tử C 4/3 lần
mC = 12 đvC
mO = 16 đvC
Bài 5. Tiết 6
(2 tiết)
Nội dung bài học
Định nghĩa
Kí hiệu hóa học
1. Nguyên tử khối: đơn vị khối lượng nguyên tử.
2. Nhớ được nguyên tử khối của các nguyên tử thường gặp
Nguyên tố hóa học là gì?
Nguyên tử khối
I. Nguyên tố hóa học là gì?
I. Nguyên tố hóa học là gì?
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân
số p
là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học.
Nguyên tử A và nguyên tử G thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học
Nguyên tử B và nguyên tử F thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học
Nguyên tử D và nguyên tử H thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học
1. Định nghĩa
VD:
Nguyên tử thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau.
I. Nguyên tố hóa học là gì?
Ví dụ: tập hợp các nguyên tử có số p là 17 đều là nguyên tố clo đều có tính phi kim mạnh.
Các nguyên tử của cùng 1 nguyên tố hoá học có cùng số p
→ có cùng số e → tính chất hoá học giống nhau
Trong khoa học, để trao đổi với nhau về nguyên tố cần có những biểu diễn ngắn gọn, thống nhất trên toàn thế giới. Vì vậy người ta đưa ra kí hiệu hoá học để biểu diễn nguyên tố
I. Nguyên tố hóa học
Biểu diễn nguyên tố hoá học bằng một hay hai chữ cái.
Mỗi kí hiệu chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.
Nhận xét về cách viết kí hiệu hóa học (KHHH) của các nguyên tố?
2. Kí hiệu hóa học
VD1:
Nguyên tố hiđro kí hiệu là H
Nguyên tố oxi kí hiệu là O
Nguyên tố canxi kí hiệu là Ca
Nguyên tố natri kí hiệu là Na
VD2:
Kí hiệu: H: chỉ một nguyên tử hiđro.
Muốn biểu diễn hai nguyên tử hiđro ta viết: 2H
KHHH được viết bằng chữ in hoa chữ cái đầu tiên, chữ thứ 2 (nếu có) viết in thường
Một số nguyên tố hóa học thường gặp.
Một số nguyên tố hóa học thường gặp
H
P
S
Al
Mg
Na
O
N
C
Cu
Fe
Ca
K
Cl
VD3: Bài tập 3 SGK/20
a/ Các cách viết 2O, 5H, 3N lần lượt chỉ ý gì ?
b/ Hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học diễn đạt các ý sau : - Ba nguyên tử Canxi
- Bốn nguyên tử Photpho
- Năm nguyên tử Natri
Giải:
a/- 2O chỉ 2 nguyên tử Oxi
- 5H chỉ 5 nguyên tử Hiđro
- 3N chỉ 3 nguyên tử Nitơ
b/- Ba nguyên tử Canxi: 3Ca
- Bốn nguyên tử Photpho: 4P
- Năm nguyên tử Natri: 5Na
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
Bài mới học:
Học bài và làm bài tập 1,2,3 SGK/20
Bài sắp học:
Bài 5 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (TT)
II. Nguyên tử khối:
- Tìm hiểu nguyên tử khối và vận dụng vào tính toán.
- Tìm hiểu các bài tập 5, 6, 7 SGK/20
III- Có bao nhiêu nguyên tố hoá học? - Đọc thêm
Học thuộc bảng 1 một số nguyên tố SGK/42
THANKS !
Có bất kỳ vấn đề gì về bài học, liên hệ:
huonghatt@gmail.com
0904 619 952
1. Trong hạt nhân của 4 nguyên tử A , B , C , D
Nguyên tử A: 6 proton, 6 nơtron
Nguyên tử B: 7 proton, 7 nơtron
Nguyên tử C: 6 proton, 8 nơtron
Nguyên tử D: 8 proton, 8 nơtron
=> Nguyên tử A và C thuộc cùng nguyên tố hóa học, đó là nguyên tố Cacbon: kí hiệu C
Những nguyên tử nào thuộc cùng nguyên tố hóa học? Đó là nguyên tố hóa học gì?
2. Dùng ký hiệu hóa học hãy diễn đạt các ý sau:
Ba nguyên tử Magie: ........
Hai nguyên tử Sắt: ..........
Năm nguyên tử Nhôm: .......
Bảy nguyên tử Nitơ: ...........
Bốn nguyên tử Kali: .........
2Fe
7N
4K
3Mg
5Al
Nguyên tố hóa học
Bài 5. Tiết 7
(2 tiết)
02
II. Nguyên tử khối
Đặt vấn đề
Cho biết đơn vị khối lượng thường dùng?
●
Dự đoán khối lượng của 1 nguyên tử?
Gam (g)
Kilogam (kg)
Rất rất bé
mC = 0,000.000.000.000.000.000.000.019.926 g
=1,9926x10-23 g
VD: Khối lượng của 1 nguyên tử C :
Chọn — khối lượng của nguyên tử C làm đơn vị khối
lượng nguyên tử gọi là đơn vị Cacbon (đvC)
QUY ƯỚC
1
12
1
12
Hay 1 đvC = ─ khối lượng nguyên tử C=
1
12
─ mC
Dựa vào đơn vị này để tính khối lượng nguyên tử
VD:
Khối lượng tính bằng đvC của 1 số nguyên tử như sau:
H = 1 đvC
C = 12 đvC
O = 16 đvC
S = 32 đvC
Fe = 56 đvC
Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon (đvC)
Nguyên tử khối là gì ?
Lưu ý : Thường bỏ bớt chữ đvC
Xem Bảng 1-SGK/42
Bảng 1: MỘT SỐ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
H
C
Hãy so sánh xem nguyên tử C nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử H ?
=
12
1
=
12 lần
Nguyên tử C nặng hơn nguyên tử H 12 lần
mC = 12 đvC
mH = 1 đvC
Hãy so sánh xem nguyên tử O nặng hơn bao nhiêu lần nguyên tử C ?
C
O
16
12
=
=
=> Nguyên tử O nặng hơn nguyên tử C 4/3 lần
mC = 12 đvC
mO = 16 đvC
Bài 5-SGK/20
Dựa vào bảng NTK hãy so sánh xem nguyên tử Mg nặng hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần
a. Nguyên tử Cacbon
b. Nguyên tử Lưu huỳnh
=
= 2 Lần
=> Nguyên tử Mg nặng hơn nguyên tử C 2 lần
Giải:
a/ Ta có:
=
= 3/4 lần
=> Nguyên tử Mg nhẹ hơn nguyên tử S 3/4 lần
b/ Ta có:
=
=
= 0,16605 .10-23 (g)
1 đvC
. mC (g)
. 1,9926.10-23(g)
= 1,6605 .10-24 (g)
Giải:
Bài 7-SGK/20
Hãy tính xem 1đvC tương ứng với bao nhiêu gam ?
VD: khối lượng tính bằng gam của nguyên tử Na là bao nhiêu?
Ta có mNa = 23 đvC = 23. 1/12mC
= 23.1,9926.10-23 / 12 = 3,81915.10-23 gam
Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử A = (nguyên tử khối của A x khối lượng của nguyên tử cacbon)/12
1. Trong hạt nhân của 4 nguyên tử A , B , C , D
Nguyên tử A: 6 proton, 6 nơtron
Nguyên tử B: 7 proton, 7 nơtron
Nguyên tử C: 6 proton, 8 nơtron
Nguyên tử D: 8 proton, 8 nơtron
=> Nguyên tử A và C thuộc cùng nguyên tố hóa học, đó là nguyên tố Cacbon: kí hiệu C
Những nguyên tử nào thuộc cùng nguyên tố hóa học? Đó là nguyên tố hóa học gì?
1. Trong hạt nhân của 4 nguyên tử A , B , C , D
Nguyên tử A: 6 proton, 6 nơtron
Nguyên tử B: 7 proton, 7 nơtron
Nguyên tử C: 6 proton, 8 nơtron
Nguyên tử D: 8 proton, 8 nơtron
=> Nguyên tử A và C thuộc cùng nguyên tố hóa học, đó là nguyên tố Cacbon: kí hiệu C
Những nguyên tử nào thuộc cùng nguyên tố hóa học? Đó là nguyên tố hóa học gì?
Hãy so sánh xem nguyên tử O nặng hơn bao nhiêu lần nguyên tử C ?
C
O
16
12
=
=
=> Nguyên tử O nặng hơn nguyên tử C 4/3 lần
mC = 12 đvC
mO = 16 đvC
Hãy so sánh xem nguyên tử O nặng hơn bao nhiêu lần nguyên tử C ?
C
O
16
12
=
=
=> Nguyên tử O nặng hơn nguyên tử C 4/3 lần
mC = 12 đvC
mO = 16 đvC
 







Các ý kiến mới nhất