Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 4. Chuyện người con gái Nam Xương

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Duy Hung
Ngày gửi: 11h:19' 20-02-2022
Dung lượng: 672.9 KB
Số lượt tải: 229
Số lượt thích: 0 người
Giáo viên thực hiện :
H? TH? H?NG
Chào các em
chúc các em
học tập tốt
TRƯỜNG THCS AN HÒA
Tiết 13,14,15,16 : CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG


1. Văn học trung đại (hay là văn học viết thời phong kiến) từ đầu thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX đi cùng với sự xuất hiện của một số tác phẩm văn học của các tác giả hoặc khuyết danh.
2. Thể loại và các văn bản
- Tự sự trung đại : Con hổ có nghĩa (Vũ Trinh), Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng (Hồ Nguyên Trừng)
- Nghị luận trung đại : Chiếu dời đô (Lí Thái Tổ), Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Nước Đại Việt ta (Nguyễn Trãi),…
- Trữ tình trung đại : Thơ Hồ xuân Hương, thơ Bà huyện Thanh Quan

Như vậy đến nay ta đã học trọn vẹn một cụm bài đó là nhóm văn bản nhật dụng. Hôm nay, ta chuyển sang kiến thức mới đó là những văn bản thuộc Văn học trung đại Việt Nam.
Em hiểu gì về văn bản trung đại…?
Ở lớp dưới ta đã học những văn bản Văn học trung đại nào ? Nêu các thể loại Văn học trung đại đã được học ở lớp dưới ?
Lên lớp 9 ta tiếp tục học tự sự trung đại ... Và tác phẩm đầu tiên ta được học đó là “Chuyện người con gái Nam Xương” trích “Truyện kì mạn lục của Nguyễn Dữ”...

Thứ ngày tháng 9 năm 2021
Tiết 13,14,15,16,17 : CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG (Trích “Truyền kỳ mạn lục” - Nguyễn Dữ )
I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả, tác phẩm
a. Nguyễn Dữ (? - ?) người huyện Trường Tân (nay là Thanh Miện - Hải Dương).
- Là học trò giỏi của Nguyễn Bỉnh Khiêm, ông sống vào thế kỉ XVI, thời kỳ chế độ phong kiến rơi vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu, loạn lạc… (Lê, Trịnh, Mạc tranh giành quyền lực).
- Là người học rộng tài cao (đỗ Hương cống) nhưng ông chỉ làm quan một năm rồi cáo về sống ẩn dật viết sách...
Đây là cách bất hợp tác với triều đình của nhiều trí thức phong kiến đương thời.
Nam Xương nữ tử truyện
Tân biên Truyền kì mạn lục (in 1763)

b. Tác phẩm
- Truyền kì mạn lục (Ghi chép tản mạn những điều kì lạ vẫn được lưu truyền)
- Là loại văn xuôi tự sự có nguồn gốc từ văn học Trung Quốc (đời Đường) viết bằng chữ Hán, thường mô phỏng theo những cốt truyện dân gian.
- “Chuyện người con gái Nam Xương” là truyện thứ 16 trong số 20 truyện của tác phẩm “Truyền kì mạn lục” có nguồn gốc từ truyện dân gian “Vợ chàng Trương” được viết bằng chữ Hán.
2. Đọc, tóm tắt, tìm hiểu bố cục
a. Đọc
b. Tóm tắt
Em hiểu thế nào là truyền kỳ ?
Em hãy tóm tắt cốt truyện “Chuyện người con gái Nam Xương”.

Chuyện kể về số phận oan nghiệt của một người phụ nữ có nhan sắc đức hạnh dưới chế độ phong kiến, chỉ vì một lời nói ngây thơ của con trẻ mà bị chồng nghi ngờ, sỉ nhục, bị đẩy đến bước đường cùng, phải tự kết liễu đời mình để khẳng định tấm lòng trong sạch.
c. Bố cục
Bố cục : 2 phần
- Phần 1 : Từ đầu... “việc trót đã qua rồi” –> Vũ Nương ở trần gian (Hiện thực : phẩm hạnh và bi kịch của Vũ Nương)
- Phần 2 : Còn lại –> Vũ Nương ở chốn thủy cung (Chi tiết hoang đường, kì ảo).
Hãy chỉ rõ kết cấu, bố cục của truyện.

3. Phương thức biểu đạt
- Văn bản : truyện –> phương thức tự sự, kết hợp với miêu tả và biểu cảm
4. Chú thích (sgk)
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Vũ Nương ở trần gian
a. Phẩm hạnh của Vũ Nương
- Vũ Thị Thiết quê ở Nam Xương
+ Tính tình : thuỳ mị, nết na
+ Tư dung : tốt đẹp
=> Là người phụ nữ đẹp người, đẹp nết.
Thể loại và phương thức biểu đạt chính của văn bản này là gì ?
Mở đầu tác phẩm nhân vật Vũ Nương được giới thiệu như thế nào ?

- Cuộc sống vợ chồng :
+ Cư xử đúng mực : “giữ gìn khuôn phép, không từng để vợ chồng phải đến thất hoà”
–> Hiền thục, hiểu biết, cư xử đúng mực, giữ gìn, vun vén hạnh phúc gia đình ...
- Khi chồng đi lính :
+ Tiễn chồng đi lính… rót chén rượu đầy, nàng nói :
“Chàng đi chuyến này thiếp chẳng dám mong đeo được ấn phong hầu, ... mang theo hai chữ bình yên...”.
–> đằm thắm, dịu dàng, tha thiết, đầy tình cảm yêu thương…
Trong cuộc sống vợ chồng, nàng đã xử sự như thế nào ?
Khi tiễn chồng đi lính, Vũ Nương đã có những việc làm và lời nói như thế nào ?
Thái độ, tình cảm của Vũ Nương thể hiện trong những lời nói ấy như thế nào ?
–> Không màng vinh hoa, phú quý, chỉ cầu mong sự bình yên...

- “Chỉ e việc quân khó liệu ... tiện thiếp băn khoăn, mẹ hiền lo lắng ...”.
–> Bày tỏ sự nhớ nhung khắc khoải của mình
=> Thương yêu, quan tâm, lo lắng cho chồng trước mũi tên hòn đạn.
* Khi xa chồng :
- “Ngày qua tháng lại...mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi... không thể nào ngăn được”
–> Tâm trạng cô đơn, buồn nhớ cứ dài theo năm tháng.
=> Là người vợ thuỷ chung, yêu chồng tha thiết
- Một mình làm lụng nuôi mẹ già, dạy con nhỏ.
Tâm trạng, cảm xúc và những việc làm của Vũ Nương khi xa vắng chồng được tác giả miêu tả giới thiệu như thế nào ?

- Phụng dưỡng mẹ chồng :
+ Mẹ chồng ốm : Nàng hết sức thuốc thang, lễ bái thần phật và lấy lời ngọt ngào, khôn khéo khuyên lơn”
–> Dịu dàng, ân cần, có trách nhiệm
+ Mẹ chồng qua đời: “Nàng hết sức thương xót, phàm việc ma chay, tế lễ, lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình”
“Trời xét lòng lành ban cho phúc đức...cũng như con đã chẳng phụ mẹ” –> Sự nghi nhận nhân cách và đánh giá công lao của nàng đối với gia đình nhà chồng.
=> Là người con dâu thảo
Tác giả kể về những việc làm, tình cảm Vũ Nương giành cho mẹ chồng như thế nào ?
Lời trăng trối cuối cùng của bà mẹ chồng có ý nghĩa gì ?
Qua tâm trạng, cảm xúc và cách sự cư xử của Vũ Nương đối với mẹ chồng, em thấy nàng là người như thế nào ?

- Với con :
+ ...thường chỉ vào bóng mình...bảo là cha đứa trẻ...
–> bù đắp khoảng trống vắng thiếu thốn tình cảm người cha cho con
=> Người mẹ rất mực thương yêu con.
* Nghệ thuật :
+ kể, tả mang tính khách quan
+ xây dựng thời gian, không gian, hình ảnh, ngôn ngữ mang tính chất ước lệ

Tác giả đã kể về những việc làm, tình cảm của Vũ Nương giành cho đứa con như thế nào?
Em có nhận xét gì về nghệ thuật xây dựng truyện của tác giả ?
Với cách xây dựng truyện như vậy, tác giả đã cho người đọc hiểu được điều gì ?
–> Vũ Nương có vẻ đẹp toàn diện (hội tụ đầy đủ vẻ đẹp “Công, Dung, Ngôn, Hạnh”) một vẻ đẹp tiêu biểu của người phụ nữ Việt Nam.
=> Ca ngợi vẻ đẹp của con người nhất là người phụ nữ
Nhân vật Vũ Nương được kể, tả trong những hoàn cảnh khác nhau. Ở mỗi hoàn cảnh, Vũ Nương bộc lộ những phẩm chất tốt đẹp. Vũ Nương có vẻ đẹp toàn diện “Công, Dung, Ngôn, Hạnh” một vẻ đẹp tiêu biểu của người phụ nữ Việt Nam. Qua hình tượng Vũ Nương, tác giả ca ngợi vẻ đẹp của con người nhất là người phụ nữ…

b. Bi kịch của Vũ Nương
- Cảnh ngộ :
+ chồng : không có học, tính đa nghi...
+ chồng đi lính : con còn nhỏ dại, mẹ chồng mất...
–> Xây dựng cảnh ngộ, những chi tiết truyện mang kịch tính
–> tạo nên những tình huống bất ngờ kịch tính nối tiếp nhau, gây sự tập trung chú ý cho người đọc.
Đọc tác phẩm, ta nhận thấy Vũ Nương đã gặp phải cảnh ngộ gì ?
Xây dựng cảnh ngộ như vậy, tác giả gửi vào đó dụng ý n.thuật gì ?
Tình huống đầy kịch tính được tác giả xây dựng lên qua những chi tiết truyện nào ?
- Giặc tan, Trương Sinh trở về; đi thăm mộ mẹ...nghe con nói
- Lời của đứa con :
+ “Ô hay! Thế ra ông cũng là … chỉ nín thin thít”
+ “Trước đây có một ngươi … chẳng bao giờ bế Đản cả”

–> Trương Sinh đinh ninh là vợ hư, mối nghi ngờ ngày càng sâu, không có gì gỡ ra được...
- Về nhà la um lên cho hả dận...
* Khi bị chồng nghi oan :
- Nàng khóc mà rằng : “Thiếp vốn...nghi oan cho thiếp”
+ thiếp vốn con kẻ khó...nhà giàu ...

+ sum họp chưa thỏa tình...lửa binh ...

–> Nhắc lại lễ giáo phong kiến và nghĩa vụ, bổn phận của người phụ nữ có chồng, khẳng định tình cảm vợ chồng, lòng chung thủy son sắt...
Khi bị chồng nghi oan, Vũ Nương đã có những thái độ, lời nói, hành động như thế nào ?
Những lời nói của Vũ Nương bộc lộ điều gì ? Mục đích ?
–> Nói lên thân phận của
mình...
–> Gợi lại tình nghĩa vợ chồng, niềm khát khao hạnh phúc nhưng chưa trọn...
+ cách biệt ba năm...lời chàng nói...

–> Cầu mong chồng đừng nghi oan...
=> Khẳng định tấm lòng thuỷ chung trong trắng. Hết lòng tìm cách níu kéo, hàn gắn hạnh phúc gia đình đang có nguy cơ tan vỡ.
“Thiếp sở dĩ nương tựa vào chàng vì có thú vui nghi gia nghi thất… Vọng Phu kia nữa.”
–> khát vọng xây dựng cuộc sống vợ chồng, xây dựng hạnh phúc gia đình
–> Thất vọng, đau đớn khi tình yêu, hạnh phúc gia đình tan vỡ không còn hàn gắn được nữa...
=> Đau đớn, tuyệt vọng khi bị đối xử bất công, tiết hạnh bị bôi nhọ, nhân phẩm bị chà đạp.



+ dám xin bày tỏ...cho thiếp...
Khi nghe Vũ Nương phân trần, Trương Sinh không nghe...mà lại mắng nhiếc và đánh đuổi đi. Buộc lòng nàng phải nói như thế nào ?
- Nàng bất dắc dĩ nói :
Lời nói chứa đựng nỗi lòng của Vũ Nương ntn?
+ Thiếp...nghi thất
+ Nay đã...kia nữa
Em hiểu gì qua lời nói ấy của Vũ Nương ?

- Tắm gội chay sạch...than rằng: “Kẻ bạc mệnh này...phỉ nhổ”
–> Lời độc thoại, lời nguyền xin thần linh chứng giám cho tiết sạch giá trong của nàng.
- Nàng gieo mình xuống sông...
–> thể hiện sự bế tắc, bất lực, tuyệt vọng đến tột cùng...nhưng đây là hành động quyết liệt cuối cùng để bảo vệ danh dự, phẩm giá của nàng.
–> Sự tuyệt vọng đắng cay, nàng đã mất hết tất cả ... nhưng hành động này có sự chỉ đạo của lí trí...
- Cái chết của Vũ Nương là sự bất hạnh đến tận cùng, là bi kịch cay đắng :
+ Một người mẹ thương yêu con...nhưng vô tình bị chết vì lời con trẻ...
Sau những lời cuối cùng với chồng, Vũ Nương đã có hành động gì ?
Hành động tự trẫm mình...của Vũ Nương là hành động như thế nào ?
Em có suy nghĩ gì về hành động cuối cùng của Vũ Nương ?
Hãy chỉ rõ bi kịch cay đắng của Vũ Nương?

+ Một người vợ thương yêu, thủy chung với chồng ... nhưng lại bị chồng ruồng rẫy nghi oan...
+ Ngày sum họp cũng là ngày tan đàn sẻ nghé...
* Nguyên nhân :
- Cuộc hôn nhân … –> bất bình đẳng, nó như một cuộc mua bán...
- Trương Sinh –> vô học...
- Tư tưởng phong kiến (trọng nam khinh nữ)
Nguyên nhân gián tiếp (nguyên nhân chính)
Nguyên nhân gián tiếp : là tình huống trớ trêu đầy kịch tính, nó như đổ thêm dầu vào lửa, nó gieo vào cái đầu vô học tối tăm của Trương sự nghi ngờ...vợ hư...
Vì sao Vũ Nương phải chịu oan khuất và chết một cách thảm thương như vậy ?
- Lời nói ngây thơ của đứa trẻ…

Nút thắt mỗi ngày một chặt, kịch tính mỗi lúc một cao –> Trương Sinh trở thành kẻ vũ phu thô bạo, đã dồn ép dẫn đến cái chết oan nghiệt của vợ. Cái chết của Vũ Nương là bị bức tử, mà kẻ bức tử lại hoàn toàn vô can.
- Nghệ thuật :
+ Xây dựng chi tiết truyện –> cái trước chuẩn bị cho cái sau –> hợp lí
+ Ngôn ngữ nhân vật được mĩ hóa …
=> Phản ánh số phận, bi kịch của Vũ Nương, đồng thời cũng là số phận của biết bao người phụ nữ : Dưới chế độ xã hội phong kiến thân phận người phụ nữ hoàn toàn bị lệ thuộc, không có hạnh phúc thực sự, không tự bảo vệ được mình. Bi kịch của Vũ Nương cũng chính là bi kịch của thời đại.
Em có nhận xét gì về cách hành xử của Trương Sinh ?
- Trương Sinh xử sự hồ đồ độc đoán...
Nhận xét của em về nghệ thuật xây dựng truyện của tác giả ?
Qua nghệ thuật xây dựng truyện như thế, tác giả đã phản ánh được nội dung gì ?

* Cảm xúc của tác giả :
- Tố cáo xã hội phong kiến phụ quyền, trọng nam khinh nữ.
- Bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đối với số phận mong manh bi thảm của người phụ nữ (không được bênh vực, chở che, bị đối xử một cách bất công vô lí).
Giá trị nhân đạo sâu sắc…
2. Vũ Nương ở chốn thủy cung

Cảm xúc của tác giả được bộc lộ như thế nào khi xây dựng các chi tiết trong truyện...?
Câu chuyện có thể kết thúc ở đâu ?
* Truyện có thể kết thúc ở chi tiết đứa trẻ nói với cha “Cha Đản lại đến...” –> đã minh oan được cho mẹ...và làm cho Trương Sinh tỉnh ngộ...Nhưng tác giả đã sáng tạo thêm phần : Vũ Nương sống ở thuỷ cung…
Sự sáng tạo của tác giả là ở yếu tố nào ? Yếu tố sáng tạo ấy có ý nghĩa ra sao ?
Yếu tố nghệ thuật kì ảo, hoang đường
Tạo nên sự kết thúc có hậu cho tác phẩm
- T.giả sáng tạo thêm phần kết thúc mới cho tác phẩm :

- Yếu tố hoang đường kì ảo + địa danh thực; nhân vật, sự kiện, thời điểm lịch sử...
–> Làm tăng độ tin cậy cho câu chuyện; làm vơi đi âm hưởng bi thương; thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân về lẽ công bằng...
Tô đậm thêm vẻ đẹp của Vũ Nương
đau đáu nỗi nhớ nhà, nhớ quê hương..., lòng vị tha (tha thứ cho Trương Sinh), khát khao được phục hồi danh dự...
Đưa yếu tố hoang đường, kì ảo vào truyện, tác giả muốn gửi gắm vào đó điều gì ?
Vẻ đẹp của Vũ Nương được tô đậm ở chi tiết nghệ thuật nào?
- “...Nghe đến...về có ngày”
Tác giả gửi gắm dụng ý nghệ thuật gì ở chi tiết nghệ thuật cuối của tác phẩm...?
- Lời cuối cùng : “Thiếp...trở về nhân gian được nữa”
Có sức tố cáo to lớn : con người, đặc biệt là những người phụ nữ như Vũ Nương không thể tìm được hạnh phúc ở xã hội phong kiến đương thời đầy rẫy những sự bất công vô lí…

- Các yếu tố...ấy chỉ là ảo ảnh, đó là sự an ủi cho người bạc mệnh, hạnh phúc thực sự không thể làm lại được nữa... Vũ Nương không trở về cuộc sống trần Gian… Và Trương Sinh phải trả giá cho hành động vũ phu, độc đoán của mình...
=> Bi kịch vẫn tiềm ẩn ngay trong màu sắc lung linh, kì ảo, hoang đường.
* Phải chăng mượn lời nói cuối cùng của Vũ Nương, tác giả thể hiện một cách kín đáo thái độ bất hợp tác, sự quay lưng với triều đình...và đó cũng là thái độ của nhiều trí thức phong kiến đương thời.

Theo em, liệu các yếu tố hoang đường, kì ảo...có làm giảm đi tính bi kịch của câu chuyện không ?
Xây dựng lời nói cuối cùng của Vũ Nương, tác giả còn hé lộ điều gì khiến người đời phải suy nghĩ ?

* Giá trị nhân đạo :
- Ca ngợi vể đẹp của con người.
- Lên án, tố cáo mạnh mẽ chế độ phụ quyền của xã hội phong kiến.
- Thể hiện sự cảm thông sâu sắc của tác giả đối với số phận của người phụ nữ trong chế độ xã hội phong kiến.
III. TỔNG KẾT
* Ghi nhớ ( sgk )
IV. LUYỆN TẬP
- Phân tích giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm.
- Việc quyên sinh của Vũ Nương có gì tích cực, hạn chế ?
Qua tác phẩm, tinh thần nhân đạo của tác giả được thể hiện như thế nào qua hình tượng nhân vật Vũ Nương ?
 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài cũ.
- Chuẩn bị bài mới : Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp
BÀI HỌC CỦA CHÚNG TA ĐẾN ĐAY LÀ KẾT THÚC, CHÚC CÁC EM SỨC KHOẺ, BÌNH AN, HỌC GIỎI
 
Gửi ý kiến