Bài 47. Quần thể sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Trung Nhân
Ngày gửi: 17h:45' 21-02-2022
Dung lượng: 116.4 MB
Số lượt tải: 111
Nguồn:
Người gửi: Lê Trung Nhân
Ngày gửi: 17h:45' 21-02-2022
Dung lượng: 116.4 MB
Số lượt tải: 111
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG NAM
Bài giảng E-Learning năm học 2021-2022
Giáo viên: Lê Trung Nhân
Email: letrungnhan06091994@gmail.com
Điện thoại liên lạc: 0988219081
Đơn vị công tác: THCS Hoàng Diệu
Địa chỉ: Xã Tam Thạnh, Huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Giấy phép bài dự thi: CC-BY
BÀI 47: QUẦN THỂ SINH VẬT
MÔN: SINH HỌC 9
10/2021
MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG BÀI GIẢNG
1. Bên phải màn hình có các đề mục tùy ý chọn lựa nên các em có thể xem lại những phần kiến thức mà mình nắm chưa vững.
2. Muốn dừng lại ở bất cứ thời điểm nào của một trang hay muốn chuyển sang trang tiếp theo hoặc xem lại trang trước đó, em có thể kích vào các biểu tượng trên thanh điều khiển ở phía dưới
Dừng lại
Lặp lại
Điều chỉnh âm lượng
Phóng to toàn màn hình
Quay lại trang trước
Chuyển trang tiếp theo Hướng dẫn các thao tác khi làm việc với bài tập tương tác
* Dạng bài tập lựa chọn phương án trả lời đúng: Nhấn chuột vào phương án lựa chọn. Có thể chọn một hay nhiều phương án tùy theo yêu cầu của câu hỏi.
* Dạng bài tập ghép nối: Nhấn chuột ý ở cột B và kéo đến ý thích hợp ở cột A.
Lưu ý: Sau khi làm xong em nhấn vào nút [NỘP BÀI] để nộp bài hoặc [LÀM LẠI] để thực hiện lại và với mỗi câu hỏi có tối đa 2 lần thực hiện.
* Một số dạng bài tập khác: Làm theo hướng dẫn và yêu cầu của bài tập.
MỤC TIÊU
- Hiểu được khái niệm quần thể và lấy được ví dụ minh họa cho một quần thể SV.
Kiến thức
- Hiểu được một số đặc trưng của quần thể: mật độ, tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi thông qua các ví dụ.
- Phân biệt quần thể với một tập hợp cá thể ngẫu nhiên
Kỹ năng
So sánh, khái quát hóa, tư duy logic
Vận dụng kiến thức
Phẩm chất
Yêu nước, nhân ái
Trung thực và trách nhiệm
Năng lực
Năng lực phát hiện vấn đề, giao tiếp, tự học
Năng lực kiến thức sinh học, thực nghiệm TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. KHỞI ĐỘNG
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm quần thể sinh vật
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật
Hoạt động 3: Tìm hiểu về những ảnh hưởng của môi trường tới quần thể
3. LUYỆN TẬP-VẬN DỤNG
4. TÌM TÒI – MỞ RỘNG
5. TỔNG KẾT VÀ DẶN DÒ
Quần xã sinh vật
Quần thể sinh vật
HỆ SINH THÁI
CHƯƠNG II: HỆ SINH THÁI
CHƯƠNG II: HỆ SINH THÁI
MÔI
TRƯỜNG
NỘI DUNG
Thế nào là một quần thể sinh vật
Những đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật
Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
I
II
III
I. Thế nào là quần thể sinh vật
1
3
2
ĐÂU LÀ HÌNH ẢNH NHỮNG CÁ THỂ CÙNG LOÀI?
I. Thế nào là quần thể sinh vật
1
3
2
*Là tập hợp những cá thể cùng loài
*Sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định
*Có khả năng sinh sản tạo thành những cá thể mới
VẬY QUẦN THỂ LÀ GÌ?
Ví dụ
Quần thể sinh vật
Không phải quần thể sinh vật.
Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo và lợn rừng sống trong một rừng mưa nhiệt đới.
Rừng cây thông nhựa phân bố ở vùng núi Đông Bắc Việt Nam.
Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè, cá rô phi sống chung trong một ao.
Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau.
Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa. Các cá thể chuột đực và cái có khả năng giao phối với nhau sinh ra chuột con. Số lượng chuột phụ thuộc nhiều vào lượng thức ăn có trên cánh đồng.
……..*
Ví dụ
Quần thể sinh vật
Không phải quần thể sinh vật.
Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo và lợn rừng sống trong một rừng mưa nhiệt đới.
Rừng cây thông nhựa phân bố ở vùng núi Đông Bắc Việt Nam.
Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè, cá rô phi sống chung trong một ao.
Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau.
Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa. Các cá thể chuột đực và cái có khả năng giao phối với nhau sinh ra chuột con. Số lượng chuột phụ thuộc nhiều vào lượng thức ăn có trên cánh đồng.
……..*
X
X
X
X
X
Quần thể san hô
Quần thể hoa sen
Quần thể cá ngựa
Quần thể cọ
Không phải là quần thể sinh vật
Câu hỏi kiểm tra
Chọn đối tượng này và nhấp vào
nút "Chèn bài tập" để chỉnh sửa đối tượng này II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
Thành phần nhóm tuổi
Tỷ lệ giới tính
Mật độ quần thể
*Ví dụ:
Tỷ lệ giới tính
VẬY TỶ LỆ GIỚI TÍNH LÀ GÌ?
- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực với cá thể cái.
_Người ta xác định tỉ lệ giới tính ở giai đoạn nào? _
Tính tỉ lệ giới tính ở 3 giai đoạn: giai đoạn trứng mới được thụ tinh, giai đoạn trứng mới nở hoặc con non, giai đoạn trưởng thành.
Tỉ lệ đực cái trưởng thành cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể
_Tỉ lệ này cho_
_ ta biết được_ _ điều gì?_ 1. Tỷ lệ giới tính
- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực với cá thể cái.
- Tỉ lệ giới tính cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể.
Các nhóm tuổi
Ý nghĩa sinh thái
Nhóm tuổi
trước sinh sản
Nhóm tuổi
sinh sản
Nhóm tuổi
sau sinh sản
Các cá thể lớn nhanh, do vậy nhóm này có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể
Khả năng sinh sản của các cá thể quyết định mức sinh sản của quần thể
Các cá thể không còn khả năng sinh sản nên không ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể
Nhãm tuæi trước
sinh s¶n
Nhãm tuæi sinh s¶n
Nhãm tuæi sau
sinh s¶n
A. D¹ng ph¸t triÓn
B. D¹ng æn ®Þnh
C. D¹ng gi¶m sót
A
B
C
CÁC DẠNG BIỂU ĐỒ HÌNH THÁP
Phát triển
Ổn định
Giảm sút
Đáy rộng đỉnh nhọn, biểu hiện tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử ít.Số lượng cá thể tăng mạnh.
Đáy và đỉnh gần bằng nhau, biểu thị tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử xấp xỉ như nhau. Số lượng cá thể ổn định.
Đáy hẹp đỉnh rộng, biểu thị tỉ lệ tử cao, tỉ lệ sinh ít. Quần thể có nguy cơ bị diệt vong.
Các đặc điểm phân biệt 3 loại biểu đồ.
2. Thành phần nhóm tuổi
- Dùng biểu đồ tháp để biểu diễn thành phần nhóm tuổi.
- Bảng 47.2.
Dạng phát triển
Dạng ổn định
Dạng giảm sút
Mật độ cao su: 500 cây/ha
Mật độ cao su: 500 cây/ha
Mật độ tảo xoắn : 0,5 gam /m3 nước
Mật độ chim sẻ: 10 con/ha đồng lúa
MẬT ĐỘ QUẦN THỂ
_Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích_
Mật độ quần thể phụ thuộc vào những yếu tố nào?
_ Mật độ quần thể phụ thuộc vào: _
_Chu kì sống của sinh vật_
_Nguồn thức ăn của quần thể_
_Yếu tố thời tiết: hạn hán, lụt lội, cháy rừng, dịch bệnh_ 3. Mật độ quần thể
- Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích.
VD : Mật độ chim sẻ : 10 con/ ha đồng lúa
Mật độ cây bạch đàn : 625 cây/ ha đồi
- Mật độ quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, theo năm và phụ thuộc vào chu kì sống của sinh vật.
Câu hỏi kiểm tra
Chọn đối tượng này và nhấp vào
nút "Chèn bài tập" để chỉnh sửa đối tượng này
III. Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
Khi tiết trời ấm áp và độ ẩm không khí cao (ví dụ, vào các tháng mùa mưa trong năm) số lượng muỗi nhiều hay ít?
- Muỗi sinh sản mạnh,số lượng muỗi tăng cao.
Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa hay mùa khô?
- Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa
Điều kiện môi trường
Quần thể (Số lượng cá thể cân bằng)
Tăng
Giảm
_Số lượng cá thể trong quần thể có thể bị biến động lớn do nguyên nhân nào?_
III. Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
- Môi trường (nhân tố sinh thái) ảnh hưởng tới số lượng cá thể trong quần thể.
- Mật độ cá thể trong quần thể được điều chỉnh ở mức cân bằng.
Câu hỏi kiểm tra
Chọn đối tượng này và nhấp vào
nút "Chèn bài tập" để chỉnh sửa đối tượng này
XÂY DỰNG
NÔNG TRẠI
BẤM VÀO ĐÂY ĐỂ QUA NỘI DUNG TIẾP THEO
A
D
C
B
PHÁT TRIỂN`
ỔN ĐỊNH
SUY THOÁI
ỔN ĐỊNH VÀ PHÁT TRIỂN
HẾT GIỜ
Lµ mét d¹ng th¸p tuæi cã nhãm tuæi
trưíc sinh s¶n cao nhÊt.
QUAY LẠI
D
A
C
B
NHÓM TUỔI
SINH SẢN
MẬT ĐỘ
GIỚI TÍNH
Đặc trưng nào giúp ta đánh giá được tiềm năng sinh sản của
quần thể?
HẾT GIỜ
QUAY LẠI
B
D
C
A
GIỚI TÍNH
MẬT ĐỘ CÁ THỂ
SINH SẢN
THÀNH PHẦN NHÓM TUỔI
Đặc trưng nào cho biết số lượng sinh vật trên một đơn vị diện tích hay
thể tích?
HẾT GIỜ
QUAY LẠI
C
D
B
A
Ổn định
Phát triển
Giảm sút
Phát triển và ổn định
Là dạng tháp tuổi mà nhóm tuổi trước
sinh sản chiếm tỷ lệ thấp hơn nhóm tuổi
sinh sản
HẾT GIỜ
QUAY LẠI
D
A
C
B
Nhiều loài
Sinh sản
Khác loài
Cùng loài
Quần thể là tập hợp các cá thể nào?
HẾT GIỜ
QUAY LẠI
D
A
C
B
Không cân bằng
Phát triển
Ổn định
Cân bằng
HẾT GIỜ
Mật độ cá thể trong quần thể
được điều chỉnh như thế nào?
QUAY LẠI MỞ RỘNG
Giữa các cá thể trong quần thể có mối quan hệ gì?
QUAN HỆ HỖ TRỢ
QUAN HỆ CẠNH TRANH
Tương tác
Chọn đối tượng này và nhấp vào
nút "Chèn tương tác" để chỉnh sửa đối tượng này
TỔNG KẾT
1. Khái niệm Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong không gian, tại thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản để tạo thành cá thể mới
2. Đặc trưng cơ bản của quần thể:
Tỷ lệ giới tính, mật độ quần thể, thành phần nhóm tuổi
3. Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể
Mật độ cá thể của quần thể luôn được điều chỉnh ở mức độ cân bằng dưới tác động của môi trường
- HỌC BÀI CŨ VÀ LÀM LẠI TẤT CẢ CÁC BÀI TẬP
- ĐỌC VÀ CHUẨN BỊ TRƯỚC BÀI TIẾP THEO LÀ QUẦN THỂ NGƯỜI
Tài liệu, phần mềm, nguồn trích dẫn tham khảo
1. Nguyễn Quang Vinh (Tổng chủ biên), Sách giáo khoa Sinh học 9,2011
5. Âm nhạc, Videos: Nguồn từ Youtube.com, Nhaccuatui.com, viettelgroup.ai/service/tts
6. Wikipedia
7. Hình ảnh: Nguồn từ Google.com
2. Nguyễn Quang Vinh (Tổng chủ biên), Sách giáo viên Sinh học 9, 2011
4. Phần mềm: Microsoft Office 2013 PowerPoint, Paint, Ispring Suite 9, iMindMap 7
Bài giảng E-Learning năm học 2021-2022
Giáo viên: Lê Trung Nhân
Email: letrungnhan06091994@gmail.com
Điện thoại liên lạc: 0988219081
Đơn vị công tác: THCS Hoàng Diệu
Địa chỉ: Xã Tam Thạnh, Huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Giấy phép bài dự thi: CC-BY
BÀI 47: QUẦN THỂ SINH VẬT
MÔN: SINH HỌC 9
10/2021
MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG BÀI GIẢNG
1. Bên phải màn hình có các đề mục tùy ý chọn lựa nên các em có thể xem lại những phần kiến thức mà mình nắm chưa vững.
2. Muốn dừng lại ở bất cứ thời điểm nào của một trang hay muốn chuyển sang trang tiếp theo hoặc xem lại trang trước đó, em có thể kích vào các biểu tượng trên thanh điều khiển ở phía dưới
Dừng lại
Lặp lại
Điều chỉnh âm lượng
Phóng to toàn màn hình
Quay lại trang trước
Chuyển trang tiếp theo Hướng dẫn các thao tác khi làm việc với bài tập tương tác
* Dạng bài tập lựa chọn phương án trả lời đúng: Nhấn chuột vào phương án lựa chọn. Có thể chọn một hay nhiều phương án tùy theo yêu cầu của câu hỏi.
* Dạng bài tập ghép nối: Nhấn chuột ý ở cột B và kéo đến ý thích hợp ở cột A.
Lưu ý: Sau khi làm xong em nhấn vào nút [NỘP BÀI] để nộp bài hoặc [LÀM LẠI] để thực hiện lại và với mỗi câu hỏi có tối đa 2 lần thực hiện.
* Một số dạng bài tập khác: Làm theo hướng dẫn và yêu cầu của bài tập.
MỤC TIÊU
- Hiểu được khái niệm quần thể và lấy được ví dụ minh họa cho một quần thể SV.
Kiến thức
- Hiểu được một số đặc trưng của quần thể: mật độ, tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi thông qua các ví dụ.
- Phân biệt quần thể với một tập hợp cá thể ngẫu nhiên
Kỹ năng
So sánh, khái quát hóa, tư duy logic
Vận dụng kiến thức
Phẩm chất
Yêu nước, nhân ái
Trung thực và trách nhiệm
Năng lực
Năng lực phát hiện vấn đề, giao tiếp, tự học
Năng lực kiến thức sinh học, thực nghiệm TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. KHỞI ĐỘNG
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm quần thể sinh vật
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật
Hoạt động 3: Tìm hiểu về những ảnh hưởng của môi trường tới quần thể
3. LUYỆN TẬP-VẬN DỤNG
4. TÌM TÒI – MỞ RỘNG
5. TỔNG KẾT VÀ DẶN DÒ
Quần xã sinh vật
Quần thể sinh vật
HỆ SINH THÁI
CHƯƠNG II: HỆ SINH THÁI
CHƯƠNG II: HỆ SINH THÁI
MÔI
TRƯỜNG
NỘI DUNG
Thế nào là một quần thể sinh vật
Những đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật
Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
I
II
III
I. Thế nào là quần thể sinh vật
1
3
2
ĐÂU LÀ HÌNH ẢNH NHỮNG CÁ THỂ CÙNG LOÀI?
I. Thế nào là quần thể sinh vật
1
3
2
*Là tập hợp những cá thể cùng loài
*Sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định
*Có khả năng sinh sản tạo thành những cá thể mới
VẬY QUẦN THỂ LÀ GÌ?
Ví dụ
Quần thể sinh vật
Không phải quần thể sinh vật.
Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo và lợn rừng sống trong một rừng mưa nhiệt đới.
Rừng cây thông nhựa phân bố ở vùng núi Đông Bắc Việt Nam.
Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè, cá rô phi sống chung trong một ao.
Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau.
Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa. Các cá thể chuột đực và cái có khả năng giao phối với nhau sinh ra chuột con. Số lượng chuột phụ thuộc nhiều vào lượng thức ăn có trên cánh đồng.
……..*
Ví dụ
Quần thể sinh vật
Không phải quần thể sinh vật.
Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo và lợn rừng sống trong một rừng mưa nhiệt đới.
Rừng cây thông nhựa phân bố ở vùng núi Đông Bắc Việt Nam.
Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè, cá rô phi sống chung trong một ao.
Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau.
Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa. Các cá thể chuột đực và cái có khả năng giao phối với nhau sinh ra chuột con. Số lượng chuột phụ thuộc nhiều vào lượng thức ăn có trên cánh đồng.
……..*
X
X
X
X
X
Quần thể san hô
Quần thể hoa sen
Quần thể cá ngựa
Quần thể cọ
Không phải là quần thể sinh vật
Câu hỏi kiểm tra
Chọn đối tượng này và nhấp vào
nút "Chèn bài tập" để chỉnh sửa đối tượng này II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
Thành phần nhóm tuổi
Tỷ lệ giới tính
Mật độ quần thể
*Ví dụ:
Tỷ lệ giới tính
VẬY TỶ LỆ GIỚI TÍNH LÀ GÌ?
- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực với cá thể cái.
_Người ta xác định tỉ lệ giới tính ở giai đoạn nào? _
Tính tỉ lệ giới tính ở 3 giai đoạn: giai đoạn trứng mới được thụ tinh, giai đoạn trứng mới nở hoặc con non, giai đoạn trưởng thành.
Tỉ lệ đực cái trưởng thành cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể
_Tỉ lệ này cho_
_ ta biết được_ _ điều gì?_ 1. Tỷ lệ giới tính
- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực với cá thể cái.
- Tỉ lệ giới tính cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể.
Các nhóm tuổi
Ý nghĩa sinh thái
Nhóm tuổi
trước sinh sản
Nhóm tuổi
sinh sản
Nhóm tuổi
sau sinh sản
Các cá thể lớn nhanh, do vậy nhóm này có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể
Khả năng sinh sản của các cá thể quyết định mức sinh sản của quần thể
Các cá thể không còn khả năng sinh sản nên không ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể
Nhãm tuæi trước
sinh s¶n
Nhãm tuæi sinh s¶n
Nhãm tuæi sau
sinh s¶n
A. D¹ng ph¸t triÓn
B. D¹ng æn ®Þnh
C. D¹ng gi¶m sót
A
B
C
CÁC DẠNG BIỂU ĐỒ HÌNH THÁP
Phát triển
Ổn định
Giảm sút
Đáy rộng đỉnh nhọn, biểu hiện tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử ít.Số lượng cá thể tăng mạnh.
Đáy và đỉnh gần bằng nhau, biểu thị tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử xấp xỉ như nhau. Số lượng cá thể ổn định.
Đáy hẹp đỉnh rộng, biểu thị tỉ lệ tử cao, tỉ lệ sinh ít. Quần thể có nguy cơ bị diệt vong.
Các đặc điểm phân biệt 3 loại biểu đồ.
2. Thành phần nhóm tuổi
- Dùng biểu đồ tháp để biểu diễn thành phần nhóm tuổi.
- Bảng 47.2.
Dạng phát triển
Dạng ổn định
Dạng giảm sút
Mật độ cao su: 500 cây/ha
Mật độ cao su: 500 cây/ha
Mật độ tảo xoắn : 0,5 gam /m3 nước
Mật độ chim sẻ: 10 con/ha đồng lúa
MẬT ĐỘ QUẦN THỂ
_Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích_
Mật độ quần thể phụ thuộc vào những yếu tố nào?
_ Mật độ quần thể phụ thuộc vào: _
_Chu kì sống của sinh vật_
_Nguồn thức ăn của quần thể_
_Yếu tố thời tiết: hạn hán, lụt lội, cháy rừng, dịch bệnh_ 3. Mật độ quần thể
- Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích.
VD : Mật độ chim sẻ : 10 con/ ha đồng lúa
Mật độ cây bạch đàn : 625 cây/ ha đồi
- Mật độ quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, theo năm và phụ thuộc vào chu kì sống của sinh vật.
Câu hỏi kiểm tra
Chọn đối tượng này và nhấp vào
nút "Chèn bài tập" để chỉnh sửa đối tượng này
III. Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
Khi tiết trời ấm áp và độ ẩm không khí cao (ví dụ, vào các tháng mùa mưa trong năm) số lượng muỗi nhiều hay ít?
- Muỗi sinh sản mạnh,số lượng muỗi tăng cao.
Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa hay mùa khô?
- Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa
Điều kiện môi trường
Quần thể (Số lượng cá thể cân bằng)
Tăng
Giảm
_Số lượng cá thể trong quần thể có thể bị biến động lớn do nguyên nhân nào?_
III. Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
- Môi trường (nhân tố sinh thái) ảnh hưởng tới số lượng cá thể trong quần thể.
- Mật độ cá thể trong quần thể được điều chỉnh ở mức cân bằng.
Câu hỏi kiểm tra
Chọn đối tượng này và nhấp vào
nút "Chèn bài tập" để chỉnh sửa đối tượng này
XÂY DỰNG
NÔNG TRẠI
BẤM VÀO ĐÂY ĐỂ QUA NỘI DUNG TIẾP THEO
A
D
C
B
PHÁT TRIỂN`
ỔN ĐỊNH
SUY THOÁI
ỔN ĐỊNH VÀ PHÁT TRIỂN
HẾT GIỜ
Lµ mét d¹ng th¸p tuæi cã nhãm tuæi
trưíc sinh s¶n cao nhÊt.
QUAY LẠI
D
A
C
B
NHÓM TUỔI
SINH SẢN
MẬT ĐỘ
GIỚI TÍNH
Đặc trưng nào giúp ta đánh giá được tiềm năng sinh sản của
quần thể?
HẾT GIỜ
QUAY LẠI
B
D
C
A
GIỚI TÍNH
MẬT ĐỘ CÁ THỂ
SINH SẢN
THÀNH PHẦN NHÓM TUỔI
Đặc trưng nào cho biết số lượng sinh vật trên một đơn vị diện tích hay
thể tích?
HẾT GIỜ
QUAY LẠI
C
D
B
A
Ổn định
Phát triển
Giảm sút
Phát triển và ổn định
Là dạng tháp tuổi mà nhóm tuổi trước
sinh sản chiếm tỷ lệ thấp hơn nhóm tuổi
sinh sản
HẾT GIỜ
QUAY LẠI
D
A
C
B
Nhiều loài
Sinh sản
Khác loài
Cùng loài
Quần thể là tập hợp các cá thể nào?
HẾT GIỜ
QUAY LẠI
D
A
C
B
Không cân bằng
Phát triển
Ổn định
Cân bằng
HẾT GIỜ
Mật độ cá thể trong quần thể
được điều chỉnh như thế nào?
QUAY LẠI MỞ RỘNG
Giữa các cá thể trong quần thể có mối quan hệ gì?
QUAN HỆ HỖ TRỢ
QUAN HỆ CẠNH TRANH
Tương tác
Chọn đối tượng này và nhấp vào
nút "Chèn tương tác" để chỉnh sửa đối tượng này
TỔNG KẾT
1. Khái niệm Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong không gian, tại thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản để tạo thành cá thể mới
2. Đặc trưng cơ bản của quần thể:
Tỷ lệ giới tính, mật độ quần thể, thành phần nhóm tuổi
3. Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể
Mật độ cá thể của quần thể luôn được điều chỉnh ở mức độ cân bằng dưới tác động của môi trường
- HỌC BÀI CŨ VÀ LÀM LẠI TẤT CẢ CÁC BÀI TẬP
- ĐỌC VÀ CHUẨN BỊ TRƯỚC BÀI TIẾP THEO LÀ QUẦN THỂ NGƯỜI
Tài liệu, phần mềm, nguồn trích dẫn tham khảo
1. Nguyễn Quang Vinh (Tổng chủ biên), Sách giáo khoa Sinh học 9,2011
5. Âm nhạc, Videos: Nguồn từ Youtube.com, Nhaccuatui.com, viettelgroup.ai/service/tts
6. Wikipedia
7. Hình ảnh: Nguồn từ Google.com
2. Nguyễn Quang Vinh (Tổng chủ biên), Sách giáo viên Sinh học 9, 2011
4. Phần mềm: Microsoft Office 2013 PowerPoint, Paint, Ispring Suite 9, iMindMap 7
 







Các ý kiến mới nhất