Bài 47. Quần thể sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thịnh
Ngày gửi: 14h:27' 02-03-2023
Dung lượng: 12.6 MB
Số lượt tải: 901
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thịnh
Ngày gửi: 14h:27' 02-03-2023
Dung lượng: 12.6 MB
Số lượt tải: 901
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề: HỆ SINH THÁI
Bài 47.
QUẦN THỂ SINH VẬT
Trên một cánh đồng lúa, khi cỏ dại phát triển năng suất
lúa giảm.
Lúa
Cỏ dại
ĐỐI ĐỊCH
(Cạnh tranh)
Hươu, nai và hổ cùng sống trong một cánh rừng.
Số lượng hươu, nai bị khống chế bởi số lượng hổ.
ĐỐI ĐỊCH (Sinh vật ăn sinh vật khác)
Ve bét sống bám trên da chó. Chúng sống được nhờ
hút máu của chó.
ĐỐI
ĐỊCH
(Kí
sinh)
Địa y sống bám trên cành cây.
HỖ TRỢ
(Hội sinh)
Chủ đề: HỆ SINH THÁI
Bài 47.
QUẦN THỂ SINH VẬT
Bài 47.
QUẦN THỂ SINH VẬT
I. Thế nào là một quần thể sinh vật?
Đọc thông tin trong SGK và quan sát các hình ảnh sau:
Các cây lúa trong ruộng lúa
Các cây thông trong rừng thông
? Thế nào là một
quần thể sinh
vật?
Tập hợp những con cá chép trong suối
Tập hợp các con cò trắng trong rừng
tràm
Những cây thông trong rừng
Những cá thể voi
Những cây lúa trong ruộng lúa
Những cá thểNhững
trâu cá thể cá
Tập hợp nhiều cá thể cùng loài,
loài cùng sống trong 1 không gian xác
định, ở 1 thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thế hệ
mới.
Một số ví dụ về quần thể
BÀI TẬP
Hãy đánh dấu “X” vào ô trống mà em cho là đúng
Ví dụ
Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo và
lợn rừng sống trong một rừng mưa nhiệt đới.
Rừng cây thông nhựa phân bố ở vùng núi
Đông Bắc Việt Nam.
Quần thể
sinh vật
X
X
Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè, cá rô
phi sống chung trong một ao.
X
Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo
cách xa nhau.
Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa. Các
cá thể chuột đực và cái có khả năng giao phối với
nhau sinh ra chuột con. Số lượng chuột phụ thuộc
nhiều vào lượng thức ăn có trên cánh đồng.
Một lồng gà chọi gồm những con gà chọi được
mua về từ những nơi khác nhau
Không phải
quần thể sinh vật.
X
X
X
Bài 47.
QUẦN THỂ SINH VẬT
I. Thế nào là một quần thể sinh vật?
-
Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài,
cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, ở
một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo
thành những thế hệ mới.
- Ví dụ: Rừng cọ, đồi tre, đàn chim én...
Một lồng gà, một chậu
cá chép có phải là quần
thể hay không? Tại sao?
Bài 47
QUẦN THỂ SINH VẬT
I. Thế nào là một quần thể sinh vật?
-
Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài,
cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, ở
một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo
thành những thế hệ mới.
- Ví dụ: Rừng cọ, đồi tre, đàn chim én...
II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể:
1. Tỉ lệ giới tính
Tỉ lệ giới tính là gì?
- Là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực / cá thể cái
Tỉ lệ giới tính có ý nghĩa gì?
- Có ý nghĩa quan trọng, nó cho thấy tiềm năng sinh sản của
quần thể, được ứng dụng trong chăn nuôi.
Trong chăn nuôi, điều này được ứng dụng như thế
nào?
- Tùy theo từng loài mà điều chỉnh tỉ lệ đực/cái cho phù hợp
Bài 47
QUẦN THỂ SINH VẬT
I. Thế nào là một quần thể sinh vật?
II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể.
1. Tỉ lệ giới tính
- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực / cá thể cái.
- Tỉ lệ giới tính có ý nghĩa quan trọng, nó cho thấy tiềm năng
sinh sản của quần thể.
2. Thành phần nhóm tuổi
? Trong quần thể có những
nhóm tuổi nào?
2. Thành phần nhóm tuổi:
Các nhóm tuổi
Ý nghĩa sinh thái
Nhóm tuổi
trước sinh sản
Các cá thể lớn nhanh, do vậy nhóm này có vai
trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích
thước của quần thể
Nhóm tuổi
sinh sản
Khả năng sinh sản của các cá thể quyết định
mức sinh sản của quần thể
Nhóm tuổi
sau sinh sản
Các cá thể không còn khả năng sinh sản nên
không ảnh hưởng tới sự phát triển của quần
thể
Bảng 47.2. Ý nghĩa sinh thái của các nhóm tuổi
Các dạng biểu của hình tháp tuổi
A
Nhóm tuổi trước
sinh sản
A. Dạng phát triển
B
Nhóm tuổi sinh
sản
B. Dạng ổn định
C
Nhóm tuổi sau sinh
sản
C. Dạng giảm
Các đặc điểm phân biệt 3 loại biểu đồ.
Phát
triển
Ổn
định
Giảm
sút
Đáy rộng đỉnh nhọn, biểu hiện tỉ lệ
sinh cao, tỉ lệ tử ít. Số lượng cá thể
tăng mạnh.
Đáy và đỉnh gần bằng nhau, biểu
thị tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử xấp xỉ như
nhau. Số lượng cá thể ổn định.
Đáy hẹp đỉnh rộng, biểu thị tỉ lệ tử
cao, tỉ lệ sinh ít. Quần thể có nguy cơ
bị diệt vong.
Bài 47
QUẦN THỂ SINH VẬT
I. Thế nào là một quần thể sinh vật?
II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
1. Tỉ lệ giới tính
- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực / cá thể cái
- Tỉ lệ giới tính có ý nghĩa quan trọng, nó cho thấy tiềm
năng sinh sản của quần thể.
2. Thành phần nhóm tuổi
Có 3 nhóm tuổi: nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi
sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản.
3. Mật độ quần thể
3. Mật độ quần thể
Mật độ cây bạch đàn: 625 cây/ha đồi
Mật độ sâu rau: 2 con/m2 ruộng rau
Mật độ chim sẻ: 10 con/ha đồng lúa
Mật độ tảo xoắn : 0,5 gam /m3 nước
2 con chim ưng/10km2
625 cây cơm nguội/ha
Mật độ quần thể
là gì?
2 con sâu/m2
30g tảo nâu/m3
Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh
vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích.
2 con chim ưng/ 10 km2
625 cây cơm nguội/ha
Mật độ quần thể phụ thuộc
vào những yếu tố nào?
2 con sâu/m2
30g tảo nâu/m3
Bài 47:
QUẦN THỂ SINH VẬT
I. Thế nào là một quần thể sinh vật?
II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể:
3. Mật độ quần thể:
- Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có
trong một đơn vị diện tích hay thể tích.
- Mật độ quần thể phụ thuộc vào:
+ Chu kì sống của sinh vật.
+ Nguồn thức ăn của quần thể.
+ Yếu tố thời tiết: hạn hán, lụt lội, cháy rừng, dịch bệnh…
III. Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
Bài 47: QUẦN THỂ SINH VẬT
III. Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
Thảo luận 5'. Hãy trả lời các câu hỏi sau:
- Khi tiết trời ấm áp và độ ẩm không khí cao (ví dụ, vào các
tháng mùa mưa trong năm) số lượng muỗi nhiều hay ít?
- Muỗi sinh sản mạnh, số lượng muỗi tăng cao.
- Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa hay mùa khô?
- Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa.
- Chim cu gáy xuất hiện nhiều vào thời gian nào trong năm?
- Mùa gặt lúa chim cu gáy xuất hiện nhiều.
- Hãy cho 2 ví dụ về sự biến động số lượng các cá thể trong
quần thể.
- Sâu rau xuất hiện nhiều khi thời tiết ẩm và mưa phùn.
- Chuột xuất hiện nhiều khi số lượng mèo giảm.
?Môi trường đã ảnh hưởng như thế
nào tới quần thể sinh vật?
?Khi mật độ cá thể tăng quá cao dẫn
tới hậu quả gì?
Bài 47. QUẦN THỂ SINH VẬT
III. Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
- Môi trường (nhân tố sinh thái) có ảnh hưởng tới số
lượng cá thể trong quần thể.
- Khi mật độ cá thể tăng quá cao dẫn tới thiếu thức ăn,
chỗ ở, phát sinh bệnh tật, nhiều cá thể bị chết. Khi đó,
mật độ quần thể lại được điều chỉnh trở về mức cân
bằng.
1. HỌC CÁC NỘI DUNG TRONG BÀI.
2. TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI 1, 2 & 3 SGK/TRANG 142.
3. ĐỌC VÀ CHUẨN BỊ TRƯỚC NỘI DUNG
BÀI 48 - QUẦN THỂ NGƯỜI
4. LIÊN HỆ THỰC TẾ VÀ CÓ Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Bài 47.
QUẦN THỂ SINH VẬT
Trên một cánh đồng lúa, khi cỏ dại phát triển năng suất
lúa giảm.
Lúa
Cỏ dại
ĐỐI ĐỊCH
(Cạnh tranh)
Hươu, nai và hổ cùng sống trong một cánh rừng.
Số lượng hươu, nai bị khống chế bởi số lượng hổ.
ĐỐI ĐỊCH (Sinh vật ăn sinh vật khác)
Ve bét sống bám trên da chó. Chúng sống được nhờ
hút máu của chó.
ĐỐI
ĐỊCH
(Kí
sinh)
Địa y sống bám trên cành cây.
HỖ TRỢ
(Hội sinh)
Chủ đề: HỆ SINH THÁI
Bài 47.
QUẦN THỂ SINH VẬT
Bài 47.
QUẦN THỂ SINH VẬT
I. Thế nào là một quần thể sinh vật?
Đọc thông tin trong SGK và quan sát các hình ảnh sau:
Các cây lúa trong ruộng lúa
Các cây thông trong rừng thông
? Thế nào là một
quần thể sinh
vật?
Tập hợp những con cá chép trong suối
Tập hợp các con cò trắng trong rừng
tràm
Những cây thông trong rừng
Những cá thể voi
Những cây lúa trong ruộng lúa
Những cá thểNhững
trâu cá thể cá
Tập hợp nhiều cá thể cùng loài,
loài cùng sống trong 1 không gian xác
định, ở 1 thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thế hệ
mới.
Một số ví dụ về quần thể
BÀI TẬP
Hãy đánh dấu “X” vào ô trống mà em cho là đúng
Ví dụ
Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo và
lợn rừng sống trong một rừng mưa nhiệt đới.
Rừng cây thông nhựa phân bố ở vùng núi
Đông Bắc Việt Nam.
Quần thể
sinh vật
X
X
Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè, cá rô
phi sống chung trong một ao.
X
Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo
cách xa nhau.
Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa. Các
cá thể chuột đực và cái có khả năng giao phối với
nhau sinh ra chuột con. Số lượng chuột phụ thuộc
nhiều vào lượng thức ăn có trên cánh đồng.
Một lồng gà chọi gồm những con gà chọi được
mua về từ những nơi khác nhau
Không phải
quần thể sinh vật.
X
X
X
Bài 47.
QUẦN THỂ SINH VẬT
I. Thế nào là một quần thể sinh vật?
-
Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài,
cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, ở
một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo
thành những thế hệ mới.
- Ví dụ: Rừng cọ, đồi tre, đàn chim én...
Một lồng gà, một chậu
cá chép có phải là quần
thể hay không? Tại sao?
Bài 47
QUẦN THỂ SINH VẬT
I. Thế nào là một quần thể sinh vật?
-
Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài,
cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, ở
một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo
thành những thế hệ mới.
- Ví dụ: Rừng cọ, đồi tre, đàn chim én...
II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể:
1. Tỉ lệ giới tính
Tỉ lệ giới tính là gì?
- Là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực / cá thể cái
Tỉ lệ giới tính có ý nghĩa gì?
- Có ý nghĩa quan trọng, nó cho thấy tiềm năng sinh sản của
quần thể, được ứng dụng trong chăn nuôi.
Trong chăn nuôi, điều này được ứng dụng như thế
nào?
- Tùy theo từng loài mà điều chỉnh tỉ lệ đực/cái cho phù hợp
Bài 47
QUẦN THỂ SINH VẬT
I. Thế nào là một quần thể sinh vật?
II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể.
1. Tỉ lệ giới tính
- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực / cá thể cái.
- Tỉ lệ giới tính có ý nghĩa quan trọng, nó cho thấy tiềm năng
sinh sản của quần thể.
2. Thành phần nhóm tuổi
? Trong quần thể có những
nhóm tuổi nào?
2. Thành phần nhóm tuổi:
Các nhóm tuổi
Ý nghĩa sinh thái
Nhóm tuổi
trước sinh sản
Các cá thể lớn nhanh, do vậy nhóm này có vai
trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích
thước của quần thể
Nhóm tuổi
sinh sản
Khả năng sinh sản của các cá thể quyết định
mức sinh sản của quần thể
Nhóm tuổi
sau sinh sản
Các cá thể không còn khả năng sinh sản nên
không ảnh hưởng tới sự phát triển của quần
thể
Bảng 47.2. Ý nghĩa sinh thái của các nhóm tuổi
Các dạng biểu của hình tháp tuổi
A
Nhóm tuổi trước
sinh sản
A. Dạng phát triển
B
Nhóm tuổi sinh
sản
B. Dạng ổn định
C
Nhóm tuổi sau sinh
sản
C. Dạng giảm
Các đặc điểm phân biệt 3 loại biểu đồ.
Phát
triển
Ổn
định
Giảm
sút
Đáy rộng đỉnh nhọn, biểu hiện tỉ lệ
sinh cao, tỉ lệ tử ít. Số lượng cá thể
tăng mạnh.
Đáy và đỉnh gần bằng nhau, biểu
thị tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử xấp xỉ như
nhau. Số lượng cá thể ổn định.
Đáy hẹp đỉnh rộng, biểu thị tỉ lệ tử
cao, tỉ lệ sinh ít. Quần thể có nguy cơ
bị diệt vong.
Bài 47
QUẦN THỂ SINH VẬT
I. Thế nào là một quần thể sinh vật?
II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
1. Tỉ lệ giới tính
- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực / cá thể cái
- Tỉ lệ giới tính có ý nghĩa quan trọng, nó cho thấy tiềm
năng sinh sản của quần thể.
2. Thành phần nhóm tuổi
Có 3 nhóm tuổi: nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi
sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản.
3. Mật độ quần thể
3. Mật độ quần thể
Mật độ cây bạch đàn: 625 cây/ha đồi
Mật độ sâu rau: 2 con/m2 ruộng rau
Mật độ chim sẻ: 10 con/ha đồng lúa
Mật độ tảo xoắn : 0,5 gam /m3 nước
2 con chim ưng/10km2
625 cây cơm nguội/ha
Mật độ quần thể
là gì?
2 con sâu/m2
30g tảo nâu/m3
Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh
vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích.
2 con chim ưng/ 10 km2
625 cây cơm nguội/ha
Mật độ quần thể phụ thuộc
vào những yếu tố nào?
2 con sâu/m2
30g tảo nâu/m3
Bài 47:
QUẦN THỂ SINH VẬT
I. Thế nào là một quần thể sinh vật?
II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể:
3. Mật độ quần thể:
- Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có
trong một đơn vị diện tích hay thể tích.
- Mật độ quần thể phụ thuộc vào:
+ Chu kì sống của sinh vật.
+ Nguồn thức ăn của quần thể.
+ Yếu tố thời tiết: hạn hán, lụt lội, cháy rừng, dịch bệnh…
III. Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
Bài 47: QUẦN THỂ SINH VẬT
III. Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
Thảo luận 5'. Hãy trả lời các câu hỏi sau:
- Khi tiết trời ấm áp và độ ẩm không khí cao (ví dụ, vào các
tháng mùa mưa trong năm) số lượng muỗi nhiều hay ít?
- Muỗi sinh sản mạnh, số lượng muỗi tăng cao.
- Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa hay mùa khô?
- Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa.
- Chim cu gáy xuất hiện nhiều vào thời gian nào trong năm?
- Mùa gặt lúa chim cu gáy xuất hiện nhiều.
- Hãy cho 2 ví dụ về sự biến động số lượng các cá thể trong
quần thể.
- Sâu rau xuất hiện nhiều khi thời tiết ẩm và mưa phùn.
- Chuột xuất hiện nhiều khi số lượng mèo giảm.
?Môi trường đã ảnh hưởng như thế
nào tới quần thể sinh vật?
?Khi mật độ cá thể tăng quá cao dẫn
tới hậu quả gì?
Bài 47. QUẦN THỂ SINH VẬT
III. Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
- Môi trường (nhân tố sinh thái) có ảnh hưởng tới số
lượng cá thể trong quần thể.
- Khi mật độ cá thể tăng quá cao dẫn tới thiếu thức ăn,
chỗ ở, phát sinh bệnh tật, nhiều cá thể bị chết. Khi đó,
mật độ quần thể lại được điều chỉnh trở về mức cân
bằng.
1. HỌC CÁC NỘI DUNG TRONG BÀI.
2. TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI 1, 2 & 3 SGK/TRANG 142.
3. ĐỌC VÀ CHUẨN BỊ TRƯỚC NỘI DUNG
BÀI 48 - QUẦN THỂ NGƯỜI
4. LIÊN HỆ THỰC TẾ VÀ CÓ Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
 







Các ý kiến mới nhất