Tìm kiếm Bài giảng
Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: mai xuan hoàng
Ngày gửi: 19h:02' 27-02-2022
Dung lượng: 402.5 KB
Số lượt tải: 100
Nguồn:
Người gửi: mai xuan hoàng
Ngày gửi: 19h:02' 27-02-2022
Dung lượng: 402.5 KB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích:
0 người
Tiết 89, 90: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I. ĐẶC ĐIỂM CỦA TRẠNG NGỮ
1. Ví dụ: Xác định trạng ngữ trong các câu sau:
“ Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp…
Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỉ “ văn minh”, “ khai hóa” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt. Tre vẫn còn phải vất vả mãi với người. Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.”
b) Vì mải chơi, em quên chưa làm bài tập .
c) Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ, chúng ta phải học tập và rèn luyện thật tốt.
d) Bằng giọng nói dịu dàng, chị ấy mời chúng tôi vào nhà.
a) Dưới bóng tre xanh
đã từ lâu đời
đời đời, kiếp kiếp
từ nghìn đời nay
b) Vì mải chơi
c) Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ
d) Bằng giọng nói dịu dàng
bổ sung thông tin về nơi chốn
bổ sung thông tin về thời gian
bổ sung thông tin về nguyên nhân
bổ sung thông tin về mục đích
bổ sung thông tin về cách thức
Trạng ngữ bổ sung thông tin về thời gian, nơi chốn, mục đích nguyên nhân, phương tiện, cách thức cho nòng cốt câu.
2. Nhận xét: Các nội dung mà trạng ngữ bổ sung cho câu
Tiết 89, 90: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
a) “ Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang.
Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp…
Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.”
đầu câu
cuối câu
giữa câu
Vị trí của trạng ngữ khá linh hoạt có thể đứng ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu.
Xác định vị trí trạng ngữ trong các câu ở ví dụ (a)?
Tiết 89, 90: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
Tiết 89, 90: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
a) Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang.
Người dân cày Việt Nam, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang.
b) Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp…
Đời đời, kiếp kiếp tre ăn ở với người.
c) Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.
Từ nghìn đời nay, cối xay tre nặng nề quay, xay nắm thóc.
Có thể chuyển các trạng ngữ sang những vị trí nào trong câu?
* Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.
Tiết 89, 90: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I. ĐẶC ĐIỂM CỦA TRẠNG NGỮ
1. Ví dụ:
2.Nhận xét
3. Kết luận: Ghi nhớ sgk/ 39
Gợi ý:
Ngoài đồng
Năm nay
Vì rét
Năm nay, ngoài đồng, lúa chết rất nhiều, vì rét
Bài tập nhanh
lúa chết rất nhiều
Thêm các loại trạng ngữ cho câu sau:
Lúa chết rất nhiều.
Tiết 89, 90: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
II. LUYỆN TẬP
1. Hãy cho biết trong câu nào cụm từ mùa xuân làm trạng ngữ. Trong những câu còn lại cụm từ mùa xuân đóng vai trò gì?
a) Mùa xuân của tôi- mùa xuân của Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội- là mùa xuân có
mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh.
b) Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.
c) Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân
d) Mùa xuân! Mỗi khi hoạ mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự thay
đổi kì diệu.
Chủ ngữ
Vị ngữ
Vị ngữ
Trạng ngữ
Bổ ngữ
Câu đặc biệt
Tiết 89, 90: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
III. CÔNG DỤNG CỦA TRẠNG NGỮ
Xác định trạng ngữ trong ví dụ và cho biết nó bổ sung cho câu nội dung gì?
a) (1) Nhưng tôi yêu mùa xuân nhất là vào khoảng sau ngày rằm tháng giêng[...].
(2) Thường thường, vào khoảng đó trời đã hết nồm, mưa xuân đã bắt đầu thay thế cho mưa phùn, không còn làm cho nền trời đùng đục như màu pha lê mờ. (3) Sáng dậy, nằm dài nhìn ra cửa sổ thấy những vệt xanh tươi hiện lên ở trên trời, mình cảm thấy rạo rực một niềm vui sáng sủa. (4) Trên giàn hoa lí, vài con ong siêng năng đã bay đi kiếm nhị hoa. (5) Chỉ độ tám chín giờ sáng, trên nền trời trong trong có những làn sáng hồng hồng rung động như cánh con ve mới lột.. (Vũ Bằng)
b) Về mùa đông, lá bàng đỏ như màu đồng hun.
Thường thường, vào khoảng đó
Sáng dậy
Trên giàn
Chỉ độ tám chín
giờ sáng,
trên nền trời trong trong
hoa lí
Về mùa đông
Tiết 89, 90: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
1. Ví dụ:
2.Nhận xét
III. CÔNG DỤNG CỦA TRẠNG NGỮ
VD a.Thường thường, vào khoảng đó
- Sáng dậy
- Chỉ độ tám chín giờ sáng
- trên nền trời trong trong
VD b. Về mùa đông
- Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu.
- Làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác.
chỉ thời gian
chỉ thời gian
chỉ thời gian
chỉ địa điểm
chỉ thời gian
3.Kết luận: Ghi nhớ
Tiết 89, 90: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
1. Ví dụ:
2.Nhận xét
III. CÔNG DỤNG CỦA TRẠNG NGỮ
Kết hợp những bài này lại, ta được chiêm ngưỡng một bức chân dung tinh thần tự họa rất rõ nét và sinh động của nhà thơ.
Ở loại bài thứ nhất, người ta thấy trong nhà thơ Hồ Chí Minh có nhà báo Nguyễn Ái Quốc, hết sức sắc sảo trong bút pháp kí sự, phóng sự và nghệ thuật châm biếm.
Ở loại bài thứ hai, ta lại thấy ở nhà thơ cách mạng sự tiếp nối truyền thống thi ca lâu đời của phương Đông, của dân tộc, từ Lí Bạch, Đỗ Phủ… đến Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Du, Nguyễn Khuyến,…
(Theo Nguyễn Đăng Mạnh
3.Kết luận: Ghi nhớ
* Luyện tập
Bài tập 1 sgk/ 47
Nêu công dụng của trạng
ngữ trong đoạn trích.
- Nối kết các câu, các đoạn.
- Làm cho đoạn văn, bài văn mạch lạc.
Kết hợp những bài này lại
Ở loại bài thứ nhất
Ở loại bài thứ hai
Giống nhau:
Trạng ngữ: Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó.
IV. Tách trạng ngữ thành câu riêng
* Xét ví dụ:
Người Việt Nam ngày nay có lý do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình. Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó. (Đặng Thai Mai )
Xác định trạng ngữ trong đoạn văn trên.
Trạng ngữ: để tự hào với tiếng nói của mình.
→ Đứng ở cuối câu.
→ Tách thành câu riêng.
Khác nhau:
Đều là trạng ngữ chỉ mục đích
So sánh sự giống và khác nhau của hai trạng ngữ đó.
Theo em, việc tách trạng ngữ thành câu riêng đó có tác dụng gì ?
Trong một số trường hợp, để nhấn mạnh ý, chuyển ý, hoặc thể hiện những tình huống, cảm xúc nhất định, người ta có thể tách trạng ngữ, đặc biệt là trạng ngữ đứng cuối câu, thành những câu riêng.
* Ghi nhớ 2: SGK/47
IV. Tách trạng ngữ thành câu riêng
V. Luyện tập
Bài tập 1/47: Nêu công dụng của trạng ngữ trong đoạn trích sau?
b. Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ. Lần đầu tiên chập chững biết đi, bạn đã bị ngã. Lần đầu tiên tập bơi bạn uống nước suýt chết đuối phải không? Lần đầu tiên chơi bóng bàn, phải bạn có đánh trúng bóng không? Không sao đâu vì… Lúc còn học phổ thông, Lu-i Pa-xtơ chỉ là một học sinh trung bình. Về môn hoá, ông đứng hạng 15 trong số 22 học sinh của lớp.
→ bổ sung thông tình huống (thời gian) vừa có tác dụng liên kết các luận cứ.
V. Luyện tập
Bài tập 2 /47: Chỉ ra những trường hợp tách trạng ngữ thành câu riêng trong các chuỗi câu dưới đây. Nêu tác dụng của những câu do trạng ngữ tạo thành.
a. Bố cháu đã hi sinh. Năm 72.
→ Nhấn mạnh thời điểm hi sinh của nhân vật nói tới câu trước.
b. Bốn người lính đều cúi đầu, tóc xoã gối. Trong lúc tiếng đờn vẫn khắc khoải vẳng lên những tiếng đờn li biệt, bồn chồn.
→Nhằm nổi bật thông tin ở nòng cốt câu (Bốn người lính đều cúi đầu, tóc xoã gối).
I. ĐẶC ĐIỂM CỦA TRẠNG NGỮ
1. Ví dụ: Xác định trạng ngữ trong các câu sau:
“ Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp…
Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỉ “ văn minh”, “ khai hóa” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt. Tre vẫn còn phải vất vả mãi với người. Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.”
b) Vì mải chơi, em quên chưa làm bài tập .
c) Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ, chúng ta phải học tập và rèn luyện thật tốt.
d) Bằng giọng nói dịu dàng, chị ấy mời chúng tôi vào nhà.
a) Dưới bóng tre xanh
đã từ lâu đời
đời đời, kiếp kiếp
từ nghìn đời nay
b) Vì mải chơi
c) Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ
d) Bằng giọng nói dịu dàng
bổ sung thông tin về nơi chốn
bổ sung thông tin về thời gian
bổ sung thông tin về nguyên nhân
bổ sung thông tin về mục đích
bổ sung thông tin về cách thức
Trạng ngữ bổ sung thông tin về thời gian, nơi chốn, mục đích nguyên nhân, phương tiện, cách thức cho nòng cốt câu.
2. Nhận xét: Các nội dung mà trạng ngữ bổ sung cho câu
Tiết 89, 90: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
a) “ Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang.
Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp…
Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.”
đầu câu
cuối câu
giữa câu
Vị trí của trạng ngữ khá linh hoạt có thể đứng ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu.
Xác định vị trí trạng ngữ trong các câu ở ví dụ (a)?
Tiết 89, 90: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
Tiết 89, 90: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
a) Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang.
Người dân cày Việt Nam, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang.
b) Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp…
Đời đời, kiếp kiếp tre ăn ở với người.
c) Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.
Từ nghìn đời nay, cối xay tre nặng nề quay, xay nắm thóc.
Có thể chuyển các trạng ngữ sang những vị trí nào trong câu?
* Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.
Tiết 89, 90: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I. ĐẶC ĐIỂM CỦA TRẠNG NGỮ
1. Ví dụ:
2.Nhận xét
3. Kết luận: Ghi nhớ sgk/ 39
Gợi ý:
Ngoài đồng
Năm nay
Vì rét
Năm nay, ngoài đồng, lúa chết rất nhiều, vì rét
Bài tập nhanh
lúa chết rất nhiều
Thêm các loại trạng ngữ cho câu sau:
Lúa chết rất nhiều.
Tiết 89, 90: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
II. LUYỆN TẬP
1. Hãy cho biết trong câu nào cụm từ mùa xuân làm trạng ngữ. Trong những câu còn lại cụm từ mùa xuân đóng vai trò gì?
a) Mùa xuân của tôi- mùa xuân của Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội- là mùa xuân có
mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh.
b) Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.
c) Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân
d) Mùa xuân! Mỗi khi hoạ mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự thay
đổi kì diệu.
Chủ ngữ
Vị ngữ
Vị ngữ
Trạng ngữ
Bổ ngữ
Câu đặc biệt
Tiết 89, 90: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
III. CÔNG DỤNG CỦA TRẠNG NGỮ
Xác định trạng ngữ trong ví dụ và cho biết nó bổ sung cho câu nội dung gì?
a) (1) Nhưng tôi yêu mùa xuân nhất là vào khoảng sau ngày rằm tháng giêng[...].
(2) Thường thường, vào khoảng đó trời đã hết nồm, mưa xuân đã bắt đầu thay thế cho mưa phùn, không còn làm cho nền trời đùng đục như màu pha lê mờ. (3) Sáng dậy, nằm dài nhìn ra cửa sổ thấy những vệt xanh tươi hiện lên ở trên trời, mình cảm thấy rạo rực một niềm vui sáng sủa. (4) Trên giàn hoa lí, vài con ong siêng năng đã bay đi kiếm nhị hoa. (5) Chỉ độ tám chín giờ sáng, trên nền trời trong trong có những làn sáng hồng hồng rung động như cánh con ve mới lột.. (Vũ Bằng)
b) Về mùa đông, lá bàng đỏ như màu đồng hun.
Thường thường, vào khoảng đó
Sáng dậy
Trên giàn
Chỉ độ tám chín
giờ sáng,
trên nền trời trong trong
hoa lí
Về mùa đông
Tiết 89, 90: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
1. Ví dụ:
2.Nhận xét
III. CÔNG DỤNG CỦA TRẠNG NGỮ
VD a.Thường thường, vào khoảng đó
- Sáng dậy
- Chỉ độ tám chín giờ sáng
- trên nền trời trong trong
VD b. Về mùa đông
- Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu.
- Làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác.
chỉ thời gian
chỉ thời gian
chỉ thời gian
chỉ địa điểm
chỉ thời gian
3.Kết luận: Ghi nhớ
Tiết 89, 90: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
1. Ví dụ:
2.Nhận xét
III. CÔNG DỤNG CỦA TRẠNG NGỮ
Kết hợp những bài này lại, ta được chiêm ngưỡng một bức chân dung tinh thần tự họa rất rõ nét và sinh động của nhà thơ.
Ở loại bài thứ nhất, người ta thấy trong nhà thơ Hồ Chí Minh có nhà báo Nguyễn Ái Quốc, hết sức sắc sảo trong bút pháp kí sự, phóng sự và nghệ thuật châm biếm.
Ở loại bài thứ hai, ta lại thấy ở nhà thơ cách mạng sự tiếp nối truyền thống thi ca lâu đời của phương Đông, của dân tộc, từ Lí Bạch, Đỗ Phủ… đến Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Du, Nguyễn Khuyến,…
(Theo Nguyễn Đăng Mạnh
3.Kết luận: Ghi nhớ
* Luyện tập
Bài tập 1 sgk/ 47
Nêu công dụng của trạng
ngữ trong đoạn trích.
- Nối kết các câu, các đoạn.
- Làm cho đoạn văn, bài văn mạch lạc.
Kết hợp những bài này lại
Ở loại bài thứ nhất
Ở loại bài thứ hai
Giống nhau:
Trạng ngữ: Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó.
IV. Tách trạng ngữ thành câu riêng
* Xét ví dụ:
Người Việt Nam ngày nay có lý do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình. Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó. (Đặng Thai Mai )
Xác định trạng ngữ trong đoạn văn trên.
Trạng ngữ: để tự hào với tiếng nói của mình.
→ Đứng ở cuối câu.
→ Tách thành câu riêng.
Khác nhau:
Đều là trạng ngữ chỉ mục đích
So sánh sự giống và khác nhau của hai trạng ngữ đó.
Theo em, việc tách trạng ngữ thành câu riêng đó có tác dụng gì ?
Trong một số trường hợp, để nhấn mạnh ý, chuyển ý, hoặc thể hiện những tình huống, cảm xúc nhất định, người ta có thể tách trạng ngữ, đặc biệt là trạng ngữ đứng cuối câu, thành những câu riêng.
* Ghi nhớ 2: SGK/47
IV. Tách trạng ngữ thành câu riêng
V. Luyện tập
Bài tập 1/47: Nêu công dụng của trạng ngữ trong đoạn trích sau?
b. Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ. Lần đầu tiên chập chững biết đi, bạn đã bị ngã. Lần đầu tiên tập bơi bạn uống nước suýt chết đuối phải không? Lần đầu tiên chơi bóng bàn, phải bạn có đánh trúng bóng không? Không sao đâu vì… Lúc còn học phổ thông, Lu-i Pa-xtơ chỉ là một học sinh trung bình. Về môn hoá, ông đứng hạng 15 trong số 22 học sinh của lớp.
→ bổ sung thông tình huống (thời gian) vừa có tác dụng liên kết các luận cứ.
V. Luyện tập
Bài tập 2 /47: Chỉ ra những trường hợp tách trạng ngữ thành câu riêng trong các chuỗi câu dưới đây. Nêu tác dụng của những câu do trạng ngữ tạo thành.
a. Bố cháu đã hi sinh. Năm 72.
→ Nhấn mạnh thời điểm hi sinh của nhân vật nói tới câu trước.
b. Bốn người lính đều cúi đầu, tóc xoã gối. Trong lúc tiếng đờn vẫn khắc khoải vẳng lên những tiếng đờn li biệt, bồn chồn.
→Nhằm nổi bật thông tin ở nòng cốt câu (Bốn người lính đều cúi đầu, tóc xoã gối).
 








Các ý kiến mới nhất