Tìm kiếm Bài giảng
Bài 9. Tổng kết về từ vựng (Từ đơn, từ phức,... từ nhiều nghĩa; Từ đồng âm,... trường từ vựng)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Thống
Ngày gửi: 23h:18' 02-11-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 182
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Thống
Ngày gửi: 23h:18' 02-11-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 182
Số lượt thích:
0 người
TV: TỔNG KẾT TỪ VỰNG
I/ Từ đơn và từ phức
1/ Ôn lại khái niệm từ đơn, từ phức
- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng tạo thành.
VD: nhà, gió, mẹ, ngồi ...
- Từ phức là từ gồm hai tiếng trở lên.
VD: nhà cửa, long lanh ...
- Từ phức gồm hai loại
+ Từ ghép là từ mà các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.
VD: xe đạp, quần áo …
+ Từ láy là từ giữa các từ có sự láy lại âm thanh của nhau
VD: xinh xắn, nho nhỏ, um tùm…
2/ Phân biệt
- Từ ghép: ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tươi tốt, bọt bèo,
cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn.
- Từ láy: lấp lánh, nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi.
3/ Nhận biết:
- Từ láy có sự "giảm nghĩa": trăng trắng, đem đẹp, lành
lạnh, xôm xốp.
- Từ láy có sự "tăng nghĩa": sạch sành sanh, sát sàn sạt,
nhấp nhô.
II/ Thành ngữ
1/ Ôn lại khái niệm thành ngữ
Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định,
hiển thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
2/ Tổ hợp thành ngữ là:
- Đánh trống bỏ dùi:
Phê phán những người làm việc bỏ dở, không đến nơi đến
chốn, thiếu trách nhiệm.
- Được voi đòi tiên:
Phê phán con người tham lam, được cái này lại muốn cái
khác hơn.
- Nước mắt cá sấu:
Sự thông cảm, thương xót giả dối nhằm đánh lừa người khác.
Tổ hợp tục ngữ là:
- Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
Hoàn cảnh, môi trường sống có ảnh hưởng rất lớn đến
tính cách của con người.
- Chó treo mèo đậy
Nêu cách chống chó và mèo ăn vụng thức ăn.
3/ Tìm hai thành ngữ có yếu tố chỉ động vật và hai thành
ngữ có yếu tố thực vật. Giải thích và đặt câu với mỗi thành
ngữ tìm được
- Lên xe xuống ngựa: chỉ người sang trọng, sung sướng.
- Rồng đến nhà tôm: người giàu đến nhà người nghèo
- Bèo dạt mây trôi: chỉ số phận bấp bênh, trôi nổi.
- Cây cao bóng cả: chỉ người cao tuổi, có tư cách đáng nể
trọng
III/ Nghĩa của từ
1/ Ôn lại khái niệm nghĩa của từ
- Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị.
2/ - Cách hiểu đúng nhất:
- Cách (a)
3/ Cách giải thích nào trong hai cách giải thích sau là
đúng? Vì sao?
- Cách giải thích (b) là đúng.
IV/ Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ :
1/ Ôn lại khái niệm từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển
nghĩa của từ :
- Töø coù theå coù moät hay nhieàu nghóa
- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra từ
nhiều nghĩa.
+ Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện ban đầu.
+ Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.
.
2/ Bài tập
-Từ hoa trong lệ hoa và thềm hoa được dùng theo nghĩa
chuyển.
-Nhưng không thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm
xuất hiện từ nhiều nghĩa,vì từ hoa chỉ nghĩa chuyển tạm thời.
V/ Từ đồng âm
1/Ôn tập khái niệm từ đồng âm
Từ đồng âm là những từ ngữ giống nhau về âm thanh nhưng
nghĩa khác xa nhau.
2/ Bài tập
- (a) là hiện tượng từ nhiều nghĩa
(hai từ lá đầu là nghĩa gốc, từ lá thứ ba là nghĩa chuyển)
- (b) là hiện tượng từ đồng âm
(từ đường đầu khác nghĩa với từ đường thứ hai, giữa chúng
không có mối quan hệ nào về nghĩa).
VI/ Từ đồng nghĩa
1/ Ôn lại khái niệm từ đồng nghĩa :
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau.
Từ đồng nghĩa có hai loại: từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ
đồng nghĩa không hoàn toàn.
2/ Chọn cách hiểu đúng trong những cách sau
Cách hiểu đúng nhất : (d)
3/ Đọc câu sau:
-Từ xuân có thể thay thế cho từ tuổi, vì từ xuân đã được chuyển
nghĩa theo phương pháp hoán dụ, mùa xuân là một năm.
-Việc thay từ xuân cho từ tuổi để thể hiện tinh thần lạc quan
hơn.
VII/ Từ trái nghĩa
1/ Ôn lại khái niệm từ trái nghĩa
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
2/ Cặp từ trái nghĩa
xấu - đẹp, xa - gần, rộng - hẹp
3/ - Cặp từ trái nghĩa khẳng định cái này là phủ định cái kia :
sống - chết, chẵn - lẻ, chiến tranh - hòa bình, đực - cái.
- Cặp từ trái nghĩa khẳng định cái này không có nghĩa là
phủ định cái kia: già - trẻ, yêu - ghét, cao - thấp, nông - sâu,
giàu - nghèo
VIII/ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
1/ Ôn lại khái niệm cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ :
- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là phạm vi nghĩa rộng
hay nghĩa hẹp của một từ.
- Nghĩa của một từ ngữ này có thể rộng hơn hay hẹp hơn
nghĩa của từ ngữ khác.
+ Có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ấy bao hàm phạm
vi nghĩa của từ khác.
+ Có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của nó nằm trong phạm
vi nghĩa của một từ khác.
2/ Bài tập
TỪ(xét về đặc điểm cấu tạo)
TỪ ĐƠN
TỪ GHÉP
TỪ GHÉP
ĐẲNG LẬP
TỪ PHỨC
TỪ LÁY
TỪ LÁY
TỪ GHÉP
CHÍNH PHỤ HOÀN TOÀN
TỪ LÁY
BỘ PHẬN
LÁY ÂM
LÁY VẦN
IX/ Trường từ vựng
1/ Ôn lại khái niệm trường từ vựng
Trường tự vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về
nghĩa.
2/ -Trường từ vựng là tắm và bể
-Làm cho câu văn có sức tố cáo mạnh mẽ hơn.
I/ Từ đơn và từ phức
1/ Ôn lại khái niệm từ đơn, từ phức
- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng tạo thành.
VD: nhà, gió, mẹ, ngồi ...
- Từ phức là từ gồm hai tiếng trở lên.
VD: nhà cửa, long lanh ...
- Từ phức gồm hai loại
+ Từ ghép là từ mà các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.
VD: xe đạp, quần áo …
+ Từ láy là từ giữa các từ có sự láy lại âm thanh của nhau
VD: xinh xắn, nho nhỏ, um tùm…
2/ Phân biệt
- Từ ghép: ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tươi tốt, bọt bèo,
cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn.
- Từ láy: lấp lánh, nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi.
3/ Nhận biết:
- Từ láy có sự "giảm nghĩa": trăng trắng, đem đẹp, lành
lạnh, xôm xốp.
- Từ láy có sự "tăng nghĩa": sạch sành sanh, sát sàn sạt,
nhấp nhô.
II/ Thành ngữ
1/ Ôn lại khái niệm thành ngữ
Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định,
hiển thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
2/ Tổ hợp thành ngữ là:
- Đánh trống bỏ dùi:
Phê phán những người làm việc bỏ dở, không đến nơi đến
chốn, thiếu trách nhiệm.
- Được voi đòi tiên:
Phê phán con người tham lam, được cái này lại muốn cái
khác hơn.
- Nước mắt cá sấu:
Sự thông cảm, thương xót giả dối nhằm đánh lừa người khác.
Tổ hợp tục ngữ là:
- Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
Hoàn cảnh, môi trường sống có ảnh hưởng rất lớn đến
tính cách của con người.
- Chó treo mèo đậy
Nêu cách chống chó và mèo ăn vụng thức ăn.
3/ Tìm hai thành ngữ có yếu tố chỉ động vật và hai thành
ngữ có yếu tố thực vật. Giải thích và đặt câu với mỗi thành
ngữ tìm được
- Lên xe xuống ngựa: chỉ người sang trọng, sung sướng.
- Rồng đến nhà tôm: người giàu đến nhà người nghèo
- Bèo dạt mây trôi: chỉ số phận bấp bênh, trôi nổi.
- Cây cao bóng cả: chỉ người cao tuổi, có tư cách đáng nể
trọng
III/ Nghĩa của từ
1/ Ôn lại khái niệm nghĩa của từ
- Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị.
2/ - Cách hiểu đúng nhất:
- Cách (a)
3/ Cách giải thích nào trong hai cách giải thích sau là
đúng? Vì sao?
- Cách giải thích (b) là đúng.
IV/ Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ :
1/ Ôn lại khái niệm từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển
nghĩa của từ :
- Töø coù theå coù moät hay nhieàu nghóa
- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra từ
nhiều nghĩa.
+ Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện ban đầu.
+ Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.
.
2/ Bài tập
-Từ hoa trong lệ hoa và thềm hoa được dùng theo nghĩa
chuyển.
-Nhưng không thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm
xuất hiện từ nhiều nghĩa,vì từ hoa chỉ nghĩa chuyển tạm thời.
V/ Từ đồng âm
1/Ôn tập khái niệm từ đồng âm
Từ đồng âm là những từ ngữ giống nhau về âm thanh nhưng
nghĩa khác xa nhau.
2/ Bài tập
- (a) là hiện tượng từ nhiều nghĩa
(hai từ lá đầu là nghĩa gốc, từ lá thứ ba là nghĩa chuyển)
- (b) là hiện tượng từ đồng âm
(từ đường đầu khác nghĩa với từ đường thứ hai, giữa chúng
không có mối quan hệ nào về nghĩa).
VI/ Từ đồng nghĩa
1/ Ôn lại khái niệm từ đồng nghĩa :
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau.
Từ đồng nghĩa có hai loại: từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ
đồng nghĩa không hoàn toàn.
2/ Chọn cách hiểu đúng trong những cách sau
Cách hiểu đúng nhất : (d)
3/ Đọc câu sau:
-Từ xuân có thể thay thế cho từ tuổi, vì từ xuân đã được chuyển
nghĩa theo phương pháp hoán dụ, mùa xuân là một năm.
-Việc thay từ xuân cho từ tuổi để thể hiện tinh thần lạc quan
hơn.
VII/ Từ trái nghĩa
1/ Ôn lại khái niệm từ trái nghĩa
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
2/ Cặp từ trái nghĩa
xấu - đẹp, xa - gần, rộng - hẹp
3/ - Cặp từ trái nghĩa khẳng định cái này là phủ định cái kia :
sống - chết, chẵn - lẻ, chiến tranh - hòa bình, đực - cái.
- Cặp từ trái nghĩa khẳng định cái này không có nghĩa là
phủ định cái kia: già - trẻ, yêu - ghét, cao - thấp, nông - sâu,
giàu - nghèo
VIII/ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
1/ Ôn lại khái niệm cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ :
- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là phạm vi nghĩa rộng
hay nghĩa hẹp của một từ.
- Nghĩa của một từ ngữ này có thể rộng hơn hay hẹp hơn
nghĩa của từ ngữ khác.
+ Có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ấy bao hàm phạm
vi nghĩa của từ khác.
+ Có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của nó nằm trong phạm
vi nghĩa của một từ khác.
2/ Bài tập
TỪ(xét về đặc điểm cấu tạo)
TỪ ĐƠN
TỪ GHÉP
TỪ GHÉP
ĐẲNG LẬP
TỪ PHỨC
TỪ LÁY
TỪ LÁY
TỪ GHÉP
CHÍNH PHỤ HOÀN TOÀN
TỪ LÁY
BỘ PHẬN
LÁY ÂM
LÁY VẦN
IX/ Trường từ vựng
1/ Ôn lại khái niệm trường từ vựng
Trường tự vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về
nghĩa.
2/ -Trường từ vựng là tắm và bể
-Làm cho câu văn có sức tố cáo mạnh mẽ hơn.
 









Các ý kiến mới nhất