Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị lương
Ngày gửi: 23h:47' 18-03-2022
Dung lượng: 791.6 KB
Số lượt tải: 457
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
LỊCH SỬ 9
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1. Bài 17: Cách mạng Việt Nam trước khi Đảng cộng sản ra đời:
-Nắm được bước phát triển mới của phong trào cách mạng Việt Nam.
- Sự ra đời, chủ trương và hoạt động của tổ chức Tân Việt Cách mạng đảng.
2. Bài 18: Đảng cộng sản Việt Nam ra đời:
- Nhận biết được quá trình và ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
- Đánh giá được ý nghĩa to lớn của sự kiện thành lậpĐảng.
3. Bài 19: Phong trào cách mạng trong những năm 1930 – 1935:
- Trình bày được nguyên nhân, diễn biến chính của phong trào cách mạng 1930–1931.
- Giải thích được tại sao nói Xô viết Nghệ – Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 –1931.
4. Bài 20: Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936 – 1939:
- Hoàn cảnh trong nước và thế giới có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam trong những năm 1936 – 1939.
- Trình bày được nguyên nhân, diễn biến chính phong trào dân chủ 1936 – 1939.
5. Bài 21: Việt Nam trong những năm 1939 – 1945:
- Những nét chính về diễn biến của khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ và Đô Lương.
6. Bài 22: Cao trào cách mạng tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
- Trình bày được chủ trương của Đảng sau khi Nhật đảo chính Pháp và diễn biến của cao trào kháng Nhật cứu nước tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
7. Bài 23: Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và sự thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa:
- Biết thời cơ khởi nghĩa và lệnh Tổng khởi nghĩa.
- Thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và ra bản Tuyên ngôn Độc lập.

I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Tên gọi ban đầu của Tân Việt Cách mạng đảng là gì?
A. Hội Phục Việt.
B. Đảng Thanh niên.
C. Việt Nam nghĩa đoàn
D. Hội Hưng Nam.
Câu 2: Thành phần của Tân Việt Cách mạng đảng bao gồm:
A. tiểu tư sản trí thức.
B. học sinh, sinh viên.
C. trí thức và tư sản dân tộc.
D. trí thức và thanh niên tiểu tư sản.

Câu 3: Địa bản hoạt động chủ yếu của Tân Việt Cách mạng đảng là ở đâu?
A. Bắc Kì.
B. Trung Kì.
C. Nam Kì.
D. Bắc Kì và Trung Kì.
Câu 4: Việt Nam Quốc dân Đảng được thành lập vào thời gian nào?
A. 25/10/1927. B. 25/11/1927.
C. 25/12/1927. D. 25/1/1928.

Câu 5: Mục tiêu đấu tranh của Việt Nam Quốc dân Đảng là gì?
A. Đánh đuổi thực dân Pháp, xoá bỏ ngôi vua.
B. Đánh đuổi thực dân Pháp, thiết lập dân quyền.
C. Đánh đuổi thực dân Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền.
D. Đánh đuổi thực dân Pháp, lập nên nước Việt Nam độc lập.
Câu 6: Cơ sở hạt nhân đầu tiên của Việt Nam Quốc dân đảng là:
A. Cường học thư xã.
B. Nam đồng thư xã.
C. Hải quan tùng thư.
D. Cộng sản đoàn.
Câu 7: Hoạt động nổi bật nhất của Việt Nam Quốc dân đảng là:
A. tổ chức các cuộc mit tinh, biểu tình.
B. thành lập Công hội (bí mật) ở Sài Gòn – chợ lớn năm 1929.
C. khởi nghĩa Yên Bái (9/2/1930).
D. tổ chức ám sát tên trùm mộ phu Ba-danh (9/2/1930).

Câu 8: Số nhà 5D phố Hàm Long (Hà Nội) là nơi diễn ra sự kiện nào?
A. Chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam ra đời. 
B. Đại hội toàn quốc lần thứ nhất của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
C. Thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng.
D. Thành lập An Nam Cộng sản Đảng.
Câu 9: Nguyên nhân trực tiếp của cuộc khởi nghĩa Yên Bái (9/2/1930)?
A. Thực dân Pháp tổ chức nhiều cuộc vây ráp.
B. Nhiều cơ sở của đảng bị phá vỡ.
C. Bị động trước tình thế thực dân Pháp khủng bố sau vụ giết chết Ba Danh (9/2/1929) trùm mộ phu cho các đồn điền cao su.
D. Thực hiện mục tiêu của đảng: Đánh đuổi giặc Pháp, thiết lập dân quyền.
Câu 10: Sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam vào năm 1929 có hạn chế gì?
A. Nội bộ những người cộng sản Việt Nam chia rẽ, mất đoàn kết, ngăn cản sự phát triển của cách mạng Việt Nam.
B. Phong trào cách mạng Việt Nam có nguy cơ tụt lùi.
C. Phong trào cách mạng Việt Nam phát triển chậm lại
D. Kẻ thù lợi dụng để đàn áp cách mạng.

Câu 11: Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) được tổ chức tại đâu?
A. Sài Gòn.
B. Hương Cảng (Trung Quốc)
C. Moskva (Nga)
D. Băng Cốc (Thái Lan).
Câu 12: Nội dung của Hội nghị thành lập Đảng:
A. thông qua Luận cương Chính trị của Đảng.
B. thông qua Chính cương, Sách lược vắn tắt, Điều lệ tóm tắt của Đảng và chỉ định Ban Chấp hành Trung ương Lâm thời.
C. bầu Ban Chấp hành Trung ương lâm thời.
D. quyết định lấy tên Đảng là Đảng Cộng sản Đông Dương.
Câu 13: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp:

A. chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào dân tộc, dân chủ.
B. chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân.
C. chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
D. chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân và phong trào nông dân.
Câu 14: Tổng bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản Đông Dương là ai?

A. Nguyễn Ái Quốc.
B. Hồ Tùng Mậu.
C. Trịnh Đình Cửu.
D. Trần Phú.

Câu 15: Tính chất của cách mạng Đông Dương lúc đầu là một cuộc cách mạng tư sản dân quyền, sau khi cách mạng tư sản dân quyền thắng lợi sẽ tiếp tục phát triển, bỏ qua thời kỳ tư bản mà tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội. Đó là nội dung của:
A. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do đồng chí Nguyễn Ái Quốc khởi thảo.
B. Điều lệ của Đảng do đồng chí Nguyễn Ái Quốc dự thảo.
C. Chính cương vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo.
D. Luận cương Chính trị 1930 do Trần Phú khởi thảo.
Câu 16: Việc chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX được đánh dấu bằng sự kiện nào?

A. Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
B. Cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại và sự tan rã của Việt Nam Quốc dân Đảng.
C. Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Véc-xai “Bản yêu sách của nhân dân An Nam”.
D. Đảng Cộng sản Viêt Nam được thành lập với Cương lĩnh chính trị đúng đắn.
Câu 17: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam có điểm khác gì so với Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương?

A. Khẳng định vai trò lãnh đạo thuộc về chính đảng vô sản.
B. Xác định được công nhân và nông dân là lực lượng cách mạng.
C. Đánh giá đúng khả năng chống đế quốc của giai cấp bóc lột.
D. Xác định đúng nhiệm vụ cách mạng là đánh đổ đế quốc.
Câu 18: Lực lượng cách mạng để đánh đổ đế quốc và phong kiến được nêu trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo là gì?

A. Công nhân và nông dân.
B. Công nhân, nông dân và các tầng lớp tiểu tư sản, trí thức, trung nông.
C. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sẩn và địa chủ phong kiến.
D. Công nhân, nông dân, tư sản.
Câu 19: Con đường cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo là gì?
A. Làm cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng ruộng đất để tiến lên chủ nghĩa cộng sản.
B. Thực hiện cuộc cách mạng ruộng đất cho triệt để.
C. Tịch thu hết sản nghiệp của bọn đế quốc.
D. Đánh đổ địa chủ phong kiến, làm cách mạng thổ địa sau đó làm cách mạng dân tộc.

Câu 20: Vì sao cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) ở các nước tư bản lại ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực kinh tế của Việt Nam?
A. Vì Việt Nam phụ thuộc Pháp.
B. Vì kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng kinh tế Pháp.
C. Vì Việt Nam là thuộc địa của Pháp, nền kinh tế Việt Nam hoàn toàn phụ thuộc Pháp.
D. Vì Việt Nam là thị trường của tư bản Pháp.
Câu 21: Cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933) đã ảnh hưởng lớn nhất đến nền kinh tế Việt Nam trên lĩnh vực nào?
A. Nông nghiệp.
B. Công nghiệp.
C. Xuất khẩu.
D. Thủ công nghiệp.

Câu 22: Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự bùng nổ của phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam là gì?
A. Tác động từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933).
B. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo quần chúng.
C. Thực dân Pháp thực hiện khủng bố trắng cách mạng Việt Nam sau khởi nghĩa Yên Bái.
D. Đời sống các tầng lớp nhân dân Việt Nam khó khăn do chính sách vơ vét, bóc lột của Pháp.
Câu 23: Lần đầu tiên truyền đơn, cờ đỏ búa liềm của Đảng Cộng sản đã xuất hiện trên các đường phố Hà Nội và những địa phương khác trong phong trào đấu tranh của công nhân, nông dân Việt Nam vào thời gian nào?
A. Cuối 1929 đầu 1930.
B. Tháng 2 đến tháng 4/1930.
C. 1/5/1930.
D. 12/9/1930.
Câu 24: Tính chất triệt để của phong trào cách mạng Việt Nam 1930 – 1931 được biểu hiện ở điểm nào?
A. Diễn ra trên quy mô rộng lớn ở cả 3 miền Bắc – Trung – Nam.
B. Hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt.
C. Lần đầu tiên có sự lãnh đạo của một chính đảng.
D. Không ảo tưởng vào kẻ thù của dân tộc và giai cấp.

Câu 25: Khối liên minh công – nông lần đầu tiên được hình thành trong phong trào cách mạng nào ở Việt Nam?
A. Phong trào giải phóng dân tộc 1939 – 1945.
B. Phong trào cách mạng 1930 – 1931.
C. Phong trào dân tộc dân chủ 1919 – 1930.
D. Phong trào dân chủ 1936 – 1939.
Câu 26: Ý nghĩa quan trọng của phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam là:
A. chứng minh trong thực tế khả năng lãnh đạo của chính đảng vô sản.
B. tạo tiền đề trực tiếp cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
C. hình thành khối liên minh công nông binh cho cách mạng Việt Nam.
D. Đảng cộng sản Việt Nam được công nhận là một bộ phận độc lập.
Câu 27: Sự ra đời của các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931 vì:
A. đã hoàn thành mục tiêu đề ra trong Luận cương chính trị (10/1930).
B. đây là mốc đánh dấu sự tan rã của bộ máy chính quyền và tay sai.
C. đã giải quyết được vấn đề cơ bản của một cuộc cách mạng xã hội.
D. đây là hình thức chính quyền nhà nước giống các Xô viết ở nước Nga.
Câu 28: Cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng chuẩn bị cho Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là
A. Phong trào dân tộc dân chủ 1936 – 1939.
B. Phong trào cách mạng 1930 – 1931.
C. Cao trào kháng Nhật cứu nước 1945.
D. Cuộc vận động giải phóng dân tộc 1939 – 1945.


Câu 29: Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ VII họp vào thời gian nào? Ở đâu?
A. Tháng 6/1934: Tại Ma Cao (Trung Quốc).
B. Tháng 7/1935: Tại Mat-xcơ-va (Liên Xô).
C. Tháng 3/1935: Tại Ma Cao (Trung Quốc).
D. Tháng 7/1935: Tại I-an-ta (Liên Xô).
Câu 30: Đại hội Quốc tế cộng sản lần thứ VII (7/1935) xác định kẻ thù trước mắt nguy hiểm của nhân dân thế giới là gì?
A. Chủ nghĩa thực dân cũ.
C. Chủ nghĩa phát xít.
B. Chủ nghĩa thực dân mới.
D. Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
Câu 31: Hình thức đấu tranh mới xuất hiện trong phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là
A. Mít tinh biểu tình.
B. Đấu tranh nghị trường.
C. Đấu tranh chính trị.
D. Bãi khóa, bãi công.

Câu 32: Ngay từ năm 1936, Đảng ta đề ra chủ trương thành lập mặt trận với tên gọi là gì?
A. Mặt trận Thống nhất phản đế Đông Dương.
B. Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.
C. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
D. Mặt trận Việt Minh.
Câu 33: Khẩu hiệu đấu tranh của thời kỳ cách mạng 1936 – 1939 là gì?
A. “Đánh đổ đế quốc Pháp, Đông Dương hoàn toàn độc lập”.
B. “Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày”.
C. “Độc lập dân tộc”, “Người cày có ruộng”.
D. “Chống phát xít chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do dân chủ, cơm áo hòa bình”.
Câu 34: Qua Ninh và Vân Đình lần lượt là bút danh của những ai?
A. Trường Chinh và Võ Nguyên Giáp.
B. Trần Phú và Trường Trinh.
C. Võ Nguyên Giáp và Lê Hồng Phong.
D. Trần Phú và Lê Hồng Phong.

Câu 35: Ở Đông Dương năm 1940, thực dân Pháp đứng trước 2 nguy cơ nào?
A. Đầu hàng Nhật, vừa đàn áp nhân dân Đông Dương.
B. Đánh bại Nhật, vừa đàn áp nhân dân Đông Dương.
C. Ngọn lửa cách mạng giải phong dân tộc của nhân dân Đông Dương sớm muộn sẽ bùng nổ, phát xít Nhật đang lăm le hất cẳng Pháp.
D. Cấu kết với Nhật để đàn áp nhân dân Đông Dương.
Câu 36: Qua 3 cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì, binh biến Đô Lương đã để lại những bài học kinh nghiệm gì?
A. Bài học kinh nghiệm về khởi nghĩa vũ trang, về xây dựng lực lượng vũ trang và chiến tranh du kích.
B. Bài học về thời cơ trong khởi nghĩa giành chính quyền.
C. Bài học về xây dựng lực lượng vũ trang để chuẩn bị khởi nghĩa.
D. Bài học về sự phát triển chiến tranh du kích.
Câu 37: Ngày 23/7/1941, Chính phủ Pháp đã kí với Nhật văn kiện gì?
A. Hiệp ước tấn công Đông Dương.
B. Hiệp ước mở cửa Đông Dương.
C. Hiệp ước hòa bình Đông Dương.
D. Hiệp ước phòng thủ chung Đông Dương.
Câu 38: Thực dân Pháp thi hành chính sách gì để nắm quyền chỉ huy nền kinh tế Đông Dương?
Tăng thuế.
B. Chính sách “kinh tế chỉ huy”
C. Thu mua lương thực
D. Tích trữ lương thực
Câu 39: Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập vào ngày tháng năm nào?
A. 22/12/1942. B. 22/12/1943.
C. 22/12/1944. D. 22/12/1945.


Câu 40: Tỉnh nào được coi là nơi thí điểm cuộc vận động xây dựng các hội cứu quốc trong Mặt trận Việt Minh?
A. Cao Bằng.
B. Bắc Cạn.
C. Lạng sơn.
D. Hà Giang.
Câu 41: Bản chỉ thị “Sửa soạn khởi nghĩa” và kêu gọi nhận dân “sắm vũ khí đuổi thù chung” là của:
A. Ban chấp hành Đảng Cộng sản Đông Dương.
B. Hồ Chí Minh.
C. Tổng bộ Việt Minh.
D. Cứu quốc quân.
Câu 42: Nhà thơ Tố Hữu viết:
“Ba mươi năm bước chân không mỏi
Mà bây giờ mới tới nơi”
Đó là hai câu thơ viết về quá trình đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc và đến khi Người về Tổ Quốc. Vậy Nguyễn Ái Quốc về nước vào ngày tháng năm nào và ở đâu?
A. Ngày 25/1/1941, tại Pác Bó, Cao Bằng.
B. Ngày 28/1/1942, tại Tân Trào, Tuyên Quang.
C. Ngày 28/1/1941, tại Pác Bó, Cao Bằng.
D. Ngày 28/2/1941, tại Tân Trào, Tuyên Quang.

Câu 43: Đội Cứu quốc quân ra đời đó là sự hợp nhất giữa hai đội nào?
A. Đội du kích Bắc Sơn và đội du kích Ba Tơ
B. Đội du kích Bậc Sơn và đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân
C. Đội du kích Bắc Sơn và đội Việt Nam giải phóng quân
D. Đội du kích Bắc Sơn và đội du kích Thái Nguyên

Câu 44: “Liên hiệp hết thảy với các giới đồng bào yêu nước, không phân biệt giàu nghèo, già trẻ gái trai, không phân biệt tôn giáo và xu hướng chính trị, để cùng nhau mưu cuộc dân tộc giải phóng và sinh tồn”, đó là chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương khi thành lập: 
A. Mặt trận Dân tộc thống nhất Đông Dương.
B. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
C. Mặt trận Dân chủ thống nhất Đông Dương.
D. Các tổ chức quần chúng (Hội cứu quốc) của mặt trận Việt Minh.
Câu 45: Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” là của:
A. Tổng bộ Việt Minh.
B. Hồ Chí Minh.
C. Ban Thường vụ Trung ương Đảng.
D. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.
Câu 46: Phát xít Nhật đầu hàng thì quân Nhật ở Đông Dương cũng bị tê liệt, chính phủ tay sai thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang cực độ. Đây là thời cơ ngàn năm có một cho nhân dân ta dành độc lập. Đó là hoàn cảnh vô cùng thuận lợi cho:
A. hưởng ứng chỉ thị “Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
B. phá kho thóc Nhật giải quyết nạn đói.
C. cao trào kháng Nhật cứu nước.
D. đảng ta đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh kịp thời phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

Câu 47: Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam hiện nay?
A. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.
B. Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.
C. Kết hợp đấu tranh quân sự vơi đấu tranh chính trị, ngoại giao.
D. Kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.

Câu 48: Sự kiện nào đánh dấu thời cơ cách mạng để Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước?
A. Nhật đảo chính Pháp đảo chính Đông Dương.
B. Nhật tuyên bố đầu hàng đồng minh không điều kiện.
C. Liên Xô tiêu diệt quân Quan Đông của Nhật Bản đóng ở Mãn Châu.
D. Mỹ ném bom nguyên tử xuống 2 thành phố Hirosima và Nagasaki của Nhật Bản.

Câu 49: Sự kiện nào dưới đây đánh dấu Cách mạng tháng Tám 1945 đã thắng lợi hoàn toàn?
A. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, trao ấn tín cho chính quyền cách mạng.
B. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc “Tuyên ngôn Độc lập – khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa”.
C. Hai địa phương cuối cùng trên cả nước (Đồng Nai Thượng, Hà Tiên) giành được chính quyền.
D. Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam cải tổ thành Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Câu 50: “Đồng bào rầm rập kéo tới quảng trường Nhà hát lớn dự mít tinh do Mặt trận Việt Minh tổ chức. Đại biểu Việt Minh đọc Tuyên ngôn. Chương trình của Việt Minh và kêu gọi nhân dân giành chính quyền. Bài hát Tiến quân ca lần đầu tiên vang lên”. Đây là không khí từ cuộc mít tinh chuyển thành khởi nghĩa giành chính quyền ở đâu?
A. Hà Nội (19/8/1945).
B. Huế (23/8/1945).
C. Sài Gòn (25/8/1945).
D. Bắc Giang, Hải Dương (18/8/1945).
II. TỰ LUẬN
Câu 1: Cao trào dân chủ 1936 –1939 đã chuẩn bị những gì cho Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Cao trào dân chủ 1936 – 1939 đã thu được những thắng lợi cụ thể trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng. Chính quyền thực dân  buộc phải thả nhiều tù chính trị, ban hành luật báo chí, cải thiện một phần điều kiện lao động, lương bổng cho công nhân viên chức. Những thắng lợi to lớn hơn cả là qua phong trào đấu tranh , quần chúng đã được tổ chức, giác ngộ về chủ nghĩa Mác –Lê Nin, nhiều cán bộ mới đã được đào tạo. Cán bộ Đảng viên được tôi luyện kiên cường. Uy tín và ảnh hưởng của Đảng sâu rộng trong quần chúng hàng triệu người được Đảng tập hợp, xây dựng, giáo dục. Đảng đã tích lũy được nhiều bài học kinh nghiệm quý báu, cả những bài học thành công và bài học thất bại. Đảng đã đề ra mục tiêu đấu tranh phù hợp, đúng đắn, hình thức đấu tranh phong phú, linh hoạt, qua đó phát huy được sức manh của quần chúng; xây dựng lực lượng cách mạng cho Cách mạng tháng tám năm 1945.
Câu 2: Đường lối lãnh đạo của Đảng và hình thức đấu tranh trong giai đoạn 1936 – 1939 có gì khác so với giai đoạn 1930 –1931?
Câu 3: Sự lãnh đạo kịp thời, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và của lãnh tụ Hồ Chí Minh trong Cách mạng tháng Tám thể hiện ở những điểm nào?
Sự lãnh đạo kịp thời, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và của lãnh tụ Hồ Chí Minh trong Cách mạng tháng Tám thể hiện ở những điểm sau:
* Thứ nhất, sự lãnh đạo kịp thời: Đảng đã tận dụng thời cơ “ngàn năm có một” để tiến hành Tổng khởi nghĩa tháng Tám giành thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu.
- Nghe tin chính phủ Nhật đầu hàng, hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương (họp từ ngày 13 đến 15-8-1945) quyết định phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước giành chính quyền trước khi Đồng minh vào.
- Ngày 16, 17 - 8, Đại hội Quốc dân ở Tân Trào tán thành quyết định Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh đứng đầu.
- Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư đến đồng bào cả nước kêu gọi nổi dậy Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
* Thứ hai,  sự lãnh đạo sáng tạo: Đảng ta đã kết hợp tài tình giữa đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị, đấu tranh du kích với khởi nghĩa từng phần ở nông thôn, tiến lên phát động tổng khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị.

Câu 4: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) đã tác động đến tình hình kinh tế và xã hội Việt Nam ra sao?
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) từ các nước tư bản đã nhanh lan sang các nước thuộc địa và phụ thuộc, trong đó có cả Việt Nam:
Tình hình kinh tế Việt Nam:
Phụ thuộc vào nền kinh tế của Pháp nên chịu hậu quả nặng nề, nông nghiệp và công nghiệp suy sụp, xuất nhập khẩu đình đốn, hàng hóa khan hiếm, đắt đỏ.
Tình hình xã hội Việt Nam:
Công nhân không có việc làm, số người thất nghiệp ngày càng một đông, số người còn việc làm thì tiền lương giảm
Nông dân tiếp tục bị bần cùng hóa và phá sản trên quy mô lớn, ruộng đất nhanh chóng bị địa chủ thâu tóm.
Các tầng lớp tiểu tư sản thành thị điêu đứng, nhà buôn phải đóng cửa, viên chức bị sa thải, học sinh ra trường không có việc làm.
Số đông tư sản dân tộc cũng rơi vào cảnh điêu đứng, gieo neo, sập tiệm, phải đóng cửa hàng.
 
Gửi ý kiến