Tìm kiếm Bài giảng
Chương IV. §4. Đơn thức đồng dạng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Tuấn
Ngày gửi: 15h:56' 20-03-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 66
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Tuấn
Ngày gửi: 15h:56' 20-03-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT U MINH
TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TỐ
Giáo viên : Nguyễn Thanh Tuấn
Năm học: 2021-2022
ĐẠI SỐ 7:
BÀI 3.4. ĐƠN THỨC
ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
Câu hỏi
KIỂM TRA BÀI CŨ
BT: Viết đơn thức sau dưới dạng thu gọn, rồi cho biết hệ số, phần biến của đơn thức.
Thế nào là đơn thức thu gọn?
Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm một tích của một chữ số với các biến, mà mỗi biến đã được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên dương
Bài giải
Hệ số: -6; Biến x5 y4 z
BÀI 3.4. ĐƠN THỨC- ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
5. ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
Cho đơn thức 3x2yz
Hãy viết ba đơn thức có phần biến giống phần biến của đơn thức đã cho.
Hãy viết ba đơn thức có phần biến khác phần biến của đơn thức đã cho.
a.9x2yz;
Bài giải
7x2yz;
-2x2yz
b. 2x2y;
5x3yz;
-4x3z
Các em có nhận xét gì về phần hệ số và phần biến của các đơn thức ở câu a?
Phần hệ số
Phần biến
Khác 0
Giống nhau
b) 2x2y, 5x3yz và -4x3z khác phần biến
a) 9x2yz, 7x2yz và -2x2yz cùng phần biến
BÀI 3.4. ĐƠN THỨC- ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
5. ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
Đơn thức đồng dạng
b) 2x2y, 5x3yz và -4x3z khác phần biến
a) 9x2yz, 7x2yz và -2x2yz hệ số khác 0 và cùng phần biến là đơn thức đồng dạng
BÀI 3.4. ĐƠN THỨC- ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
5. ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
Định nghĩa:
Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến.
Ví dụ: 5x3y2; -3x3y2 và 6x3y2 là các đơn thức đồng dạng.
Chú ý:
Hai số -6 và 7 có phải là hai đơn thức đồng dạng không?
Chẳng hạn:
-6x0y0và
7x0y0
PHẢI. Vì hai đơn thức này có phần biến số mũ là 0
Các số khác 0 được coi là những đơn thức đồng dạng
?2
Khi thảo luận nhóm, bạn Sơn nói: “0,9xy2 và 0,9x2y là hai đơn thức đồng dạng”.
Bạn Phúc nói: ‘‘Hai đơn thức trên không đồng dạng”. Ý kiến của em?
Hai đơn thức này không đồng dạng vì không cùng phần biến.
Bạn Phúc nói đúng!
Ai Đúng?
Có
Vì:
yxy2 = xy3
-5yxy2 = -5xy3
3y2xy = 3xy3
nên các đơn thức đã cho
đồng dạng với nhau.
SAI
Đúng hay Sai?
Các đơn thức đồng dạng thì cùng bậc
Đúng hay Sai?
ĐÚNG
Nhận xét
Hai đơn thức đồng dạng thì có cùng bậc nhưng hai đơn thức cùng bậc chưa chắc đồng dạng.
Bài Tập 1:
Trong các nhóm sau, nhóm nào là nhóm các đơn thức đồng dạng? Giải thích tại sao?
Nhóm 1: xy2, 6x2y và –xy2
Nhóm 2: 7xy, 12xy và 9xy
Nhóm 3: 5xy2, 19xyx và -2yyx
NHÓM 2 là nhóm các đơn thức đồng dạng vì nhóm này có hệ số khác 0 và có cùng phần biến là xy
6. Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng.
Cho A = 2.72.55 và
B = 72.55
Dựa vào tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để tính A+B.
A+B = 2.72.55 + 1.72.55
= (2+1).72.55
= 3.72.55
a. Ví dụ 1:
2x2y + x2y
= (2+1)x2y
= 3x2y
Ta nói: 3x2y là tổng của hai đơn thức 2x2y và x2y
b. Ví dụ 2:
3xy2 - 7xy2
=(3-7)xy2
= -4xy2
Ta nói: -4xy2 là hiệu của hai đơn thức 3xy2 và -7xy2
BÀI 3.4. ĐƠN THỨC- ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
5. ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
Để cộng (hay trừ) các đơn thức đồng dạng, ta làm như thế nào?
Để cộng (hay trừ) các đơn thức đồng dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến
BÀI 3.4. ĐƠN THỨC- ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
5. ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
6. Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng.
?3 Hãy tìm tổng của ba đơn thức : xy3, 5xy3 và -7xy3
Giải
xy3 + 5xy3 + (-7xy3)
=(1+5+(-7))xy3
=-xy3
Bài Tập 2:
Điền đơn thức thích hợp vào chỗ trống:
a) 2xy2 + = 5xy2
3xy2
b) – 3xy + = xy
4xy
c) 4xyz2 – 9xyz2 =
– 5xyz2
d) – xy3 = 2xy3
3xy3
e) 8xy2z – (– 9xy2z) =
17xy2z
Bài 17 sgk 35
Tính giá trị của biểu thức sau tạo x=1 và y=-1
Giải
Thay x=1 và y=-1 vào biểu thức ta được:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc các quy tắc đã học
- Bài tập về nhà: 16 trang 34
- Xem trước phần kiến thức đã học chuẩn bị ôn thi giữa học kì II
TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TỐ
Giáo viên : Nguyễn Thanh Tuấn
Năm học: 2021-2022
ĐẠI SỐ 7:
BÀI 3.4. ĐƠN THỨC
ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
Câu hỏi
KIỂM TRA BÀI CŨ
BT: Viết đơn thức sau dưới dạng thu gọn, rồi cho biết hệ số, phần biến của đơn thức.
Thế nào là đơn thức thu gọn?
Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm một tích của một chữ số với các biến, mà mỗi biến đã được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên dương
Bài giải
Hệ số: -6; Biến x5 y4 z
BÀI 3.4. ĐƠN THỨC- ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
5. ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
Cho đơn thức 3x2yz
Hãy viết ba đơn thức có phần biến giống phần biến của đơn thức đã cho.
Hãy viết ba đơn thức có phần biến khác phần biến của đơn thức đã cho.
a.9x2yz;
Bài giải
7x2yz;
-2x2yz
b. 2x2y;
5x3yz;
-4x3z
Các em có nhận xét gì về phần hệ số và phần biến của các đơn thức ở câu a?
Phần hệ số
Phần biến
Khác 0
Giống nhau
b) 2x2y, 5x3yz và -4x3z khác phần biến
a) 9x2yz, 7x2yz và -2x2yz cùng phần biến
BÀI 3.4. ĐƠN THỨC- ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
5. ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
Đơn thức đồng dạng
b) 2x2y, 5x3yz và -4x3z khác phần biến
a) 9x2yz, 7x2yz và -2x2yz hệ số khác 0 và cùng phần biến là đơn thức đồng dạng
BÀI 3.4. ĐƠN THỨC- ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
5. ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
Định nghĩa:
Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến.
Ví dụ: 5x3y2; -3x3y2 và 6x3y2 là các đơn thức đồng dạng.
Chú ý:
Hai số -6 và 7 có phải là hai đơn thức đồng dạng không?
Chẳng hạn:
-6x0y0và
7x0y0
PHẢI. Vì hai đơn thức này có phần biến số mũ là 0
Các số khác 0 được coi là những đơn thức đồng dạng
?2
Khi thảo luận nhóm, bạn Sơn nói: “0,9xy2 và 0,9x2y là hai đơn thức đồng dạng”.
Bạn Phúc nói: ‘‘Hai đơn thức trên không đồng dạng”. Ý kiến của em?
Hai đơn thức này không đồng dạng vì không cùng phần biến.
Bạn Phúc nói đúng!
Ai Đúng?
Có
Vì:
yxy2 = xy3
-5yxy2 = -5xy3
3y2xy = 3xy3
nên các đơn thức đã cho
đồng dạng với nhau.
SAI
Đúng hay Sai?
Các đơn thức đồng dạng thì cùng bậc
Đúng hay Sai?
ĐÚNG
Nhận xét
Hai đơn thức đồng dạng thì có cùng bậc nhưng hai đơn thức cùng bậc chưa chắc đồng dạng.
Bài Tập 1:
Trong các nhóm sau, nhóm nào là nhóm các đơn thức đồng dạng? Giải thích tại sao?
Nhóm 1: xy2, 6x2y và –xy2
Nhóm 2: 7xy, 12xy và 9xy
Nhóm 3: 5xy2, 19xyx và -2yyx
NHÓM 2 là nhóm các đơn thức đồng dạng vì nhóm này có hệ số khác 0 và có cùng phần biến là xy
6. Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng.
Cho A = 2.72.55 và
B = 72.55
Dựa vào tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để tính A+B.
A+B = 2.72.55 + 1.72.55
= (2+1).72.55
= 3.72.55
a. Ví dụ 1:
2x2y + x2y
= (2+1)x2y
= 3x2y
Ta nói: 3x2y là tổng của hai đơn thức 2x2y và x2y
b. Ví dụ 2:
3xy2 - 7xy2
=(3-7)xy2
= -4xy2
Ta nói: -4xy2 là hiệu của hai đơn thức 3xy2 và -7xy2
BÀI 3.4. ĐƠN THỨC- ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
5. ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
Để cộng (hay trừ) các đơn thức đồng dạng, ta làm như thế nào?
Để cộng (hay trừ) các đơn thức đồng dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến
BÀI 3.4. ĐƠN THỨC- ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
5. ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
6. Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng.
?3 Hãy tìm tổng của ba đơn thức : xy3, 5xy3 và -7xy3
Giải
xy3 + 5xy3 + (-7xy3)
=(1+5+(-7))xy3
=-xy3
Bài Tập 2:
Điền đơn thức thích hợp vào chỗ trống:
a) 2xy2 + = 5xy2
3xy2
b) – 3xy + = xy
4xy
c) 4xyz2 – 9xyz2 =
– 5xyz2
d) – xy3 = 2xy3
3xy3
e) 8xy2z – (– 9xy2z) =
17xy2z
Bài 17 sgk 35
Tính giá trị của biểu thức sau tạo x=1 và y=-1
Giải
Thay x=1 và y=-1 vào biểu thức ta được:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc các quy tắc đã học
- Bài tập về nhà: 16 trang 34
- Xem trước phần kiến thức đã học chuẩn bị ôn thi giữa học kì II
 








Các ý kiến mới nhất