Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 27. Luyện nói: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phòng Quản Lý Công Nghiệp
Ngày gửi: 06h:27' 27-03-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 306
Số lượt thích: 0 người
Ô chữ bí mật v? m?t bi tho
t
n
h

c
m
à
h
á
h
t
e
t
r
g
â

d
n

c
g
n
à
r
t
t
ế
t

m
y

b
a
o
h
u
r
t
i
ó
h
n
h
ế
i
g
n
u
n
í
k
h
n
1
9
8
7
6
5
4
3
2
7
9
4
7
11
7
4
13
6
5.Cách xuưng hô Con - Bác thể hiện tình cảm nào?
6.Hình ảnh dòng nguười vào viếng Lăng Bác đưuợc liên tuởng nhuư thế nào?
7.Bác Hồ mất năm bao nhiêu tuổi?
9.Phẩm chất của cây tre đuược nói tới ở cuối bài ?
8.Động từ chỉ trạng thái diễn tả nỗi đau vô hạn truước sự ra đi của Bác?
4.Biện pháp nghệ thuật đưuợc tác giả sử dụng nhiều nhất và thành công nhất trong bài?
2.Bài thơ đuược viết theo thể thơ nào ?
1.Họ tên khai sinh của nhà thơ Viễn Phưuơng?
3.Hình ảnh đầu tiên mà tác giả bắt gặp khi
mới đến lăng?
* Là từ chỉ tấm lòng của nhà thơ và của nhân dân đối với Bác đuược thể hiện trọng bài thơ?

ttcshool.edu.vn/lequydon2
Tiết 135,136 – Tập làm văn CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MMOTJ ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ
KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NGHỊ LUẬN BÀI THƠ. ĐOẠN THƠ
Biên soạn và thực hiện: Ninh Thị Loan, THCS Cẩm Phúc
* Khái niệm: là trình bày những nhận xét, đánh giá của mình về nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ.
* Yêu cầu:
Nhận xét, đánh giá cụ thể, chính xác về ngôn ngữ, hình ảnh, giọng điệu.

Bố cục rõ ràng, mạch lạc, lời văn gợi cảm, thể hiện rung động chân thành của người viết.

I. Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
1. Đề bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ: 8 đề
2. Nhận xét
Đề 1. Phân tích các tầng nghĩa trong đoạn thơ sau: “nào đâu những đêm vàng…nay còn đâu.” (Thế Lữ, Nhớ rừng)
Đề 2. Cảm nhận và suy nghĩ của em về đoạn kết trong bài thơ Đồng chí của Chính Hữu: “Đêm nay rừng… trăng treo.”
Đề 3. Cảm nhận của em về tâm trạng của Tản Đà qua bài thơ Muốn làm thằng Cuội.
Đề 4. Hình tượng người chiến sĩ lái xe trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật.
Đề 5. Bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy gợi cho em những suy nghĩ gì?
Đề 6. Phân tích khổ thơ đầu trong bài Sang thu của Hữu Thỉnh.
Đề 7. Những đặc sắc trong bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương.
Đề 8. Cảm nhận và suy nghĩ của em về tình cảm cha con trong bài Nói với con của Y Phương.
Tiết 135,136 – Tập làm văn CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MMOTJ ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ
Đọc kĩ từng đề nà cho biết:
+ Cấu tạo đề
+ Nhận xét từ ngữ biểu thị yêu cầu đề
+ Có mấy dạng đề?
I. Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
1. Đề bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ: 8 đề
2. Nhận xét
* Cấu tạo đề:
+ Từ ngữ nêu yêu cầu nghị luận: Phân tích, Cảm nhận, Cảm nhận và suy nghĩ, suy nghĩ
+ Phần nêu vấn đề nghị luận:
- Đề 1: Các tầng nghĩa trong đoạn thơ
- Đề 2: Đoạn kết bài Đồng chí
- Đề 7: NHững đặc sắc trong bài thơ….
+ Phần giới hạn đề: Trong đoạn thơ, trong bài thơ, trong khổ đầu,….
=>Đề có cấu tạo 3 phần (Mệnh đề/vấn đề/ giới hạn đề) hoặc 2 phần (Vấn đề nghị luận/ Giới hạn đề)
Đề 1. Phân tích các tầng nghĩa trong đoạn thơ sau: “nào đâu những đêm vàng…nay còn đâu.” (Thế Lữ, Nhớ rừng)
Đề 2. Cảm nhận và suy nghĩ của em về đoạn kết trong bài thơ Đồng chí của Chính Hữu: “Đêm nay rừng… trăng treo.”
Đề 3. Cảm nhận của em về tâm trạng của Tản Đà qua bài thơ Muốn làm thằng Cuội.
Đề 4. Hình tượng người chiến sĩ lái xe trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật.
Đề 5. Bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy gợi cho em những suy nghĩ gì?
Đề 6. Phân tích khổ thơ đầu trong bài Sang thu của Hữu Thỉnh.
Đề 7. Những đặc sắc trong bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương.
Đề 8. Cảm nhận và suy nghĩ của em về tình cảm cha con trong bài Nói với con của Y Phương.
Tiết 135,136 – Tập làm văn CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MMOTJ ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ
Đọc kĩ từng đề nà cho biết:
+ Cấu tạo đề
+ Nhận xét từ ngữ biểu thị yêu cầu đề
+ Có mấy dạng đề?
I. Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
1. Đề bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ: 8 đề
2. Nhận xét
* Cấu tạo đề:
* Từ ngữ nêu yêu cầu nghị luận: Phân tích, Cảm nhận, Cảm nhận và suy nghĩ, suy nghĩ
+ Phân tích: Chỉ định về phương pháp
+ Cảm nhận: Nêu ý đến cảm nhận, cảm thụ của người viết
+ Suy nghĩ: Nhấn mạnh đến nhận định, phân tích của người làm bài
+ Đề không có từ nêu mệnh lẹnh: Người viết bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề được nêu trong đề bài.
=> Các từ mệnh lệnhj để chỉ sắc thái – Cách nghị luận chưa không phải kểu bài
Đề 1. Phân tích :
Đề 2. Cảm nhận và suy nghĩ
Đề 3. Cảm nhận của em về tâm trạng của Tản Đà qua bài thơ Muốn làm thằng Cuội.
Đề 4. Hình tượng người chiến sĩ lái xe trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật.
Đề 5. Bài thơ gợi cho em những suy nghĩ gì?
Đề 6. Phân tích khổ thơ đầu
Đề 7. Những đặc sắc trong bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương.
Đề 8. Cảm nhận và suy nghĩ.
Tiết 135,136 – Tập làm văn CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MMOTJ ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ
Đọc kĩ từng đề nà cho biết:
+ Cấu tạo đề
+ Nhận xét từ ngữ biểu thị yêu cầu đề
+ Có mấy dạng đề?
Có 2 kiểu đề


Đề có mệnh đề
Đề 1,2,3,5,6,8
Không có mệnh đề.
Đề 4,7
Có 2 kiểu đề


Đề
có mệnh đề
Không có
mệnh đề.
Người viết bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề được nêu
trong đề bài

Phân tích: chia nhỏ đối tượng để xem xét, lí giải về
nghệ thuật và nội dung ( yêu cầu nghiêng về phương
pháp nghị luận
Cảm nhận: ấn tượng, cảm thụ của người viết
Suy nghĩ: nhận định, phân tích, đánh giá của người viết
I. Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
1. Đề bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ: 8 đề
2. Nhận xét
* Cấu tạo đề:
* Từ ngữ nêu yêu cầu nghị luận:
3. Kết luận:
- Đề NL về bài thơ có cấu trúc 3 phần
- Có 2 dạng đề: Đề có mệnh lệnh và đề không có mệnh lệnh.
II. Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
1. Các bước làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ
Tiết 135,136 – Tập làm văn CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MMOTJ ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ
Vậy đề nghị luận bài thơ, đoạn thơ có cấu tạo mấy phần, có mấy dạng đề?
Đọc kĩ các bước làm nghị luận trong SGK trang 80,81 và nêu nhận xét các bước làm bài?
Tìm hiểu đề, tìm ý
Lập dàn ý
Viết bài
Đọc lại và sửa chữa
2. Cách làm văn nghị luận về đoạn thơ, bài thơ.
B1
B2
B3
B4
DÀN Ý CHUNG CHO BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM THƠ
MB. Giới thiệu khái quát:
Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Nêu luận đề
TB: Lần lượt trình bày những suy nghĩ, đánh giá về ND-NT
Giới thiệu khái quát
Phân tích các luận điểm
Nghệ thuật
KB: - Đánh giá luận đề
- Ý nghĩa
I. Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
1. Đề bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ: 8 đề
2. Nhận xét
* Cấu tạo đề:
* Từ ngữ nêu yêu cầu nghị luận:
3. Kết luận:
- Đề NL về bài thơ có cấu trúc 3 phần
- Có 2 dạng đề: Đề có mệnh lệnh và đề không có mệnh lệnh.
II. Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
1. Các bước làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ
2. Cách tổ chức triển khai luận điểm
* Bố cục:
Tiết 135,136 – Tập làm văn CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MMOTJ ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ
Đọc bài văn và nhậ xét:
- Bố cục bài văn
- Nhiệm vụ từng phần bài văn
- Bài viết có sức thuyết phục không
2. Cách tổ chức triển khai luận điểm
Bài văn: QUÊ HƯƠNG TRONG TÌNH THƯƠNG, NỖI NHỚ
Quê hương trong xa cách là cả một dòng cảm xúc dạt dào, lấp lánh suốt đời thơ Tế Hanh. Cái làng chài nghèo ở một vùng cù lao trên sông Trà Bồng nước bao vây cách biển nửa ngày sông đã nuôi dưỡng tâm hồn Tế Hanh, đã trở thành nỗi nhớ da diết để ông viết nên những vần thơ thiết tha, lai láng. Trong dòng cảm xúc ấy, Quê hương là thành công khởi đầu rực rỡ.
Nhà thơ đã viết về Quê hương bằng tất cả tình yêu tha thiết, trong sáng, đầy thơ mộng của mình. Nổi bật lên trong bài thơ là cảnh ra khơi đánh cá của trai làng một sớm mai đẹp như mơ :
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
Tâm hồn nhà thơ náo nức những hình ảnh đầy sức mạnh :
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
 Phăng máu chèo, mạnh mẽ vượt trường giang
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
 Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
Giữa trời nước bao la nổi bật hình ảnh con thuyền hiêng ngang, hăng hái, đầy sinh lực dưới bàn tay điều khiển thành thạo của dân trai tráng đang nhẹ lướt trên sóng qua hình ảnh so sánh như con tuấn mã. Bằng các từ ngữ sinh động, nhà thơ đã khắc hoạ tư thế kiêu hãnh chinh phục sông dài, biển rộng của người làng chài. Lời thơ như băng băng về phía trước, như rướn lên cao bao la cùng với con thuyền, với cánh buồm ! Tế Hanh đã cảm nhận cuộc sống lao động của làng quê bằng cả tâm hồn thiết tha gắn bó nên mới liên tưởng : Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng. Bao nhiêu trìu mến thiêng liêng, bao nhiêu hi vọng mưu sinh của người lao động được gửi gắm ở đấy.
Tiết 135,136 – Tập làm văn CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MMOTJ ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ
Bài văn: QUÊ HƯƠNG TRONG TÌNH THƯƠNG, NỖI NHỚ
Cảnh đón thuyền đánh cá trở về ồn ào, tấp nập cũng được miêu tả với một tình yê[u tha thiết :
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”,
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Ở đoạn trước, khi tả cảnh ra đi mạnh mẽ vượt trường giang của đoàn thuyền hơi thơ băng băng, phơi phới. Đến đoạn này, âm điệu thơ thư thái và dần lắng lại theo niềm vui no ấm, bình yên của dân làng. Chính từ đây, xuất hiện những câu thơ hay nhất, tinh tế nhất của Quê hương :
Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Chỉ ai là người con của một vạn chài mới viết được những câu thơ như thế. Tế Hanh như khắc tạc bức tượng đài người dân chài giữa đất trời lộng gió với hình khối, màu sắc và cả hương vị không thể lẫn : bức tượng đài nồng thở vị xa xăm - vị muối mặn mòi của biển khơi, của những chân trời tít tắp mà họ thường chinh phục. Chất muốn mặn mòi ấy thấm vào thân hình người dân chài quê hương, thấm dần trong thớ vỏ chiếc thuyền hay đã thấm sâu vào làn da thớ thịt, vào tâm hồn Tế Hanh để thành niềm cảm xúc bâng khuâng, kỳ diệu ?
Một tâm hồn như thế khi nhớ nhung tất chẳng thể nhàn nhạt, bình thường. Nỗi nhớ quê hương trong đoạn kết đã đọng thành những kỷ niệm ám ảnh, vẫy gọi. Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá - Câu thơ cuối cùng cho ta rõ thêm tâm hồn thiết tha, thành thực của Tế Hanh.
Quê hương của Tế Hanh đã cất lên một tiếng ca trong trẻo, nồng nàn, thơ mộng về cái làng vạn chài từng ôm ấp, ru vỗ tuổi thơ mình. Bài thơ đã góp phần bồi đắp cho mỗi người đọc chúng ta tình yêu quê hương thắm thiết.
I. Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
1. Đề bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ: 8 đề
2. Nhận xét
* Cấu tạo đề:
* Từ ngữ nêu yêu cầu nghị luận:
3. Kết luận:
- Đề NL về bài thơ có cấu trúc 3 phần
- Có 2 dạng đề: Đề có mệnh lệnh và đề không có mệnh lệnh.
II. Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
1. Các bước làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ
2. Cách tổ chức triển khai luận điểm
* Bố cục: 3 phần
Tiết 135,136 – Tập làm văn CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MMOTJ ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ
1. Mở bài (Từ “Quê hương ---- rực rỡ”
2.Thân bài (từ "Nhà thơ đã viết về…" cho đến "…thành thực của Tế Hanh."): Trình bày những cảm nhận, phân tích về tình yêu quê hương tha thiết, trong sáng, thơ mộng của nhà thơ qua bức tranh dân chài ra khơi và cảnh trở về bến cùng những hình ảnh đặc sắc thể hiện nỗi nhớ, tình thương của tác giả.
=> Những suy nghĩ ý kiến ấy được dẫn dắt khẳng định bằng cách nào, được liên kết với phần mở bài và thân bài được phân tích, bingh giảng cụ thể gắn liền với hình ảnh, ngôn từ giọng điệu của bài thơ. Phần thân bài kết nối với phần thân bài một cách chặt chẽ, đó chính là sự phân tích, chứng minh làm sáng tỏ nhận định, nhận xét bao quát ở mở bài. Từ đó dẫn đến kết bài nhằm đánh giá sức hấp dẫn, ý nghĩa của bài viết.
3. Kết bài: Đoạn còn lại
I. Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
1. Đề bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ: 8 đề
2. Nhận xét
* Cấu tạo đề:
* Từ ngữ nêu yêu cầu nghị luận:
3. Kết luận:
- Đề NL về bài thơ có cấu trúc 3 phần
- Có 2 dạng đề: Đề có mệnh lệnh và đề không có mệnh lệnh.
II. Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
1. Các bước làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ
2. Cách tổ chức triển khai luận điểm
* Bố cục: 3 phần
* Cách lập luận
Tiết 135,136 – Tập làm văn CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MMOTJ ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ
1. Mở bài
2.Thân bài 
3. Kết bài:
Văn bản có sức thuyết phục và hấp dẫn. Bởi vì:
+ Bố cục mạch lạc, sáng rõ.
+Luận điểm được triển khai rõ ràng, từng luận điểm được chứng minh bằng những biểu hiện cụ thể trong bài thơ.
+Bài văn ngắn gọn, lời lẽ súc tích, thể hiện được rung động, đồng cảm của người viết trước vẻ đẹp và cảm xúc của bài thơ.
=> Rút ra bài học: Bài nghị luận về một đoạn thơ bài thơ cần nêu lên được các nhận xét đánh giá và sự cảm thụ riêng của người viết. Những nhận xét, đánh giá ấy phải được gắn với sự phân tích, bình giá ngôn ngữ hình ảnh giọng điệu nội dung cảm xúc của tác phẩm.
I. Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
1. Đề bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ: 8 đề
2. Nhận xét
* Cấu tạo đề:
* Từ ngữ nêu yêu cầu nghị luận:
3. Kết luận:
- Đề NL về bài thơ có cấu trúc 3 phần
- Có 2 dạng đề: Đề có mệnh lệnh và đề không có mệnh lệnh.
II. Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
1. Các bước làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ
2. Cách tổ chức triển khai luận điểm
* Bố cục: 3 phần
* Cách lập luận
Tiết 135,136 – Tập làm văn CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MMOTJ ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ
* Ghi nhớ: SGK trang 83
III. Luyện tập
- Đề bài: Phân tích khổ đầu bài Sang thu của Hữu Thỉnh
- Hứớng dẫn làm bài:
1. Thực hiện các bước làm bài
2. Viết bài bài văn thẻ hiện rõ được cách phân tích một khổ thơ
- Gửi bài viết lên nhóm, trước 19h, ngày 23/3
- Dạng bài phân tích toàn bộ bài thơ: Người ra đề thường lựa chọn những vấn đề hoặc khía cạnh nổi bật của bài thơ.
Ví dụ: Phân tích hình ảnh người lính trong tác phẩm “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của nhà thơ Phạm Tiến Duật.
- Dạng bài phân tích một đoạn thơ: Người ra đề thường chọn đoạn thơ đặc sắc về giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật nổi bật của bài thơ.
Ví dụ: Em hãy viết đoạn văn nêu cảm nhận của mình về khổ thơ cuối cùng trong bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” để làm rõ tình cảm của tác giả đối với quê hương, đất nước.
– Dạng bài phân tích một hình ảnh trong đoạn thơ, bài thơ: Hình ảnh được lựa chọn phải giàu ý nghĩa biểu tượng và giá trị nội dung.
Ví dụ: Ba câu kết trong bài thơ “Đồng chí” của nhà thơ Chính Hữu với hình ảnh “Đầu súng trăng treo” là bức tranh đẹp về tình đồng chí, là biểu tượng đẹp đẽ về cuộc đời người chiến sĩ. Em hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 12 câu phân tích hình ảnh đặc sắc đó.
– Dạng bài so sánh giữa hai đoạn thơ, bài thơ.: Hai ngữ liệu được lựa chọn sẽ có nét tương đồng, gần gũi.
Ví dụ: Trong bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”, Thanh Hải có viết:
“Ta làm con chim hót
Ta làm một nhành hoa
Ta nhập trong hòa ca
Một nốt trầm xao xuyến”
Có những điểm gặp gỡ trong tư tưởng với nhà thơ Tố Hữu trong bài thơ “Một khúc ca xuân”:
"Nếu là con chim, chiếc lá
Thì con chim phải hót, chiếc lá phải xanh
Lẽ nào có vay mà không có trả
Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình”
Em hãy so sánh hai khổ thơ trên để thấy được những điểm gặp gỡ của hai nhà thơ
KIẾN THỨC BỔ SUNG: CÁC DẠNG BÀI NGHỊ LUẬN VỀ BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ
Yêu cầu cơ bản khi làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ
1. Ngôn ngữ thơ: Ngôn ngữ trong thơ thường cô đọng, hàm súc lời ít ý nhiều mang dấu ấn riêng của mỗi người nghệ sĩ.Vì vậy, khi viết bài văn chú ý không thoát li từ ngữ, phát hiện và phân tích từ ngữ thơ bằng cách đặt ra các câu hỏi:
- Tại sao tác giả không dùng từ này mà lại là từ khác ?
Ví dụ :
“Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió xe”
(Sang Thu - Hữu Thỉnh)
- “Phả”: động từ có nghĩa là tỏa vào trộn lẫn. Người ta có thể dùng các từ: lan, tan, bay, tỏa…thay cho từ “phả” nhưng cả bấy nhiêu từ không có cái nghĩa đột ngột bất ngờ...Từ “phả“cho thấy mùi hương ổi ở độ đậm đặc nhất, thơm nồng quyến rũ hòa trong gió heo may lan tỏa khắp không gian tạo nên mùi hương ngọt mát của những trái ổi chín vàng rộ, gợi ta liên tưởng đến những khu vườn xum xuê trái ngọt ở nông thôn Bắc Bộ.
Yêu cầu cơ bản khi làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ
2. Hình ảnh thơ :
Hình ảnh thơ không phải là tổng số của nhiều hình ảnh mà chính sự chọn lọc những hình ảnh có giá trị biểu cảm, giàu sức gợi có tính hàm xúc, thể hiện tư tưởng, tinh thần, cá tính sáng tạo của người nghệ sĩ.
Khi viết văn, cần nhận ra đâu là hình ảnh cần phân tích, cảm nhận .
Ví dụ : Viết về mùa xuân, Nguyễn Du đã miêu tả hình ảnh nào?
Cảm nhận của em về bức tranh mùa xuân qua các hình ảnh ấy?
“Cỏ non xanh tận chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.”
(Truyện Kiều - Nguyễn Du )
Viết về Mùa xuân chỉ bằng hai câu thơ tuyệt bút, Nguyễn Du đã phác họa bức tranh xuân tươi tắn, tràn ngập ánh sáng, màu sắc. Hình ảnh đặc trưng của mùa xuân: thảm cỏ non xanh vô tận chân trời là gam nền cho bức tranh xuân. Trên nền màu xanh non ấy, điểm xuyết vài bông hoa lê trắng, màu sắc hài hòa tới mức tuyệt đối: mới mẻ, tinh khôi, giàu sức sống, khoáng đạt, trong trẻo (xanh tận chân trời), nhẹ nhàng, tinh khiết (vài bông hoa trắng ). Chữ “ điểm”làm cho cảnh vật trở nên sinh động chứ không tĩnh tại.
Yêu cầu cơ bản khi làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ
3. Giọng điệu: “Giọng điệu trong thơ là một phương diện biểu hiện quá trình chủ thể sáng tạo. Giọng điệu thể hiện thái độ lập trường, cách nhìn của chủ thể phát ngôn về đối tượng được nói đến”(Thuật ngữ văn học )
Khi viết văn cần nhận ra giọng điệu của từng nhà thơ qua đọc hiểu văn bản để thấy được phong cách sáng tác, cái khác biệt của người nghệ sĩ. Từ đó nhận ra đặc điểm âm hưởng thơ của một thời đại văn học, một giai đoạn lịch sử dân tộc, cốt cách tâm hồn một lớp thế hệ, một địa phương. Giọng điệu được thể hiện qua nhịp thơ, ngôn ngữ thơ và nội dung thơ...
Ví dụ : Phạm Tiến Duật có giọng thơ mang tính khẩu ngữ, đậm chất lính tráng, khoẻ khoắn, dạt dào sức sống, tinh nghịch vui tươi, giàu suy tưởng.
“Không có kính, ừ thì có bụi.//Bụi phun tóc trắng như người già.
Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc./Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha”.
Giọng điệu thơ Thanh Hải tha thiết, trìu mến, trữ tình như hồn phách con người cố đô:
“Ơi con chim chiền chiện./Hót chi mà vang trời.
Từng giọt long lanh rơi./Tôi đưa tay tôi hứng.”
Thơ Viễn Phương chân thành, nhẹ nhàng, giọng điệu trang trọng và thiết tha tinh tế, giàu cảm xúc. Thơ Y Phương đẹp như một bức tranh thổ cẩm nhiều màu sắc, mang cái hồn cái vía của con người vùng cao. Thơ Bằng Việt trong trẻo, mượt mà thường khai thác những kỉ niệm và mơ ước của tuổi trẻ nên rất gần gũi với người đọc.... Nắm được đặc điểm giọng điệu của từng nhà thơ, làm rõ đặc điểm đó qua văn bản đôi khi chỉ cần một khổ thơ cũng đủ minh chứng cho phong cách thơ tác giả ấy.
Yêu cầu cơ bản khi làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ
4. Biện pháp tu từ: Muốn làm bài văn phân tích thơ đúng, hay và sâu, học sinh phải có kiến thức vững về tiếng việt, nhận biết và cảm được vai trò của biện pháp tu từ trong việc diễn đạt nội dung thơ. Các biện pháp tu từ chính là những phương tiện quan trọng để thực hiện nhiệm vụ trang điểm cho ngôn từ văn học. Phân tích biện pháp tu từ chính là chỉ ra 6 tính hiệu quả của cách viết, cách nói ấy chứ không đơn thuần là gọi được tên, liệt kê các biện pháp
* Ví dụ về biện pháp tu từ so sánh: Biện pháp nghệ thuật này khá phổ biến trong thơ. Thế mạnh của biện pháp so sánh góp phần gợi ra trí tưởng tượng của người đọc những hình ảnh cụ thể, những liên tưởng thú vị, chính xác về đối tượng được nói đến.
Ví dụ: Cảm nhận khổ thơ đầu bài thơ: “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận. Cảnh mặt trời lặn được miêu tả thật độc đáo và ấn tượng. Nghệ thuật so sánh, nhân hóa cho thấy cảnh biển hoàng hôn vô cùng tráng lệ, hùng vĩ. Mặt trời được ví như một hòn lửa khổng lồ đang từ từ lặn xuống. Trong hình ảnh liên tưởng này, vũ trụ như một ngôi nhà lớn, màn đêm buông xuống là tấm cửa khổng lồ, những lượn sóng là then cài cửa. Bóng tối dần bao trùm nhưng biển cả không kì bí mà đẹp đẽ, thân thiện, là người bạn lớn của con người.
“Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi./ Câu hát căng buồn cùng gió khơi”.
Đoàn thuyền chứ không phải chỉ một con thuyền ra khơi đã tạo ra sự tấp nập trên biển. Chữ “lại”vừa khẳng định nhịp điệu lao động của người dân chài thường xuyên, thói quen thành nề nếp, vừa thể hiện sự đối lập đất trời đi vào trạng thái nghỉ ngơi cũng là lúc bắt đầu công việc của người ngư dân. Tác giả đã vẽ nên một hình ảnh khỏe, gắn kết ba sự vật: Câu hát, cánh buồm và gió khơi. Người ngư dân căng buồm và cất câu hát lên, nhà thơ có cảm giác như chính câu hát đó đã làm căng cánh buồm. Câu hát mang theo niềm vui, sự phấn chấn của người lao động được làm chủ biển trời quê hương đất nước trở thành sức mạnh cùng với gió biển làm căng cánh buồm để con thuyền lướt sóng ra khơi.
Dàn ý chung bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
I. Mở bài: Giới thiệu sơ lược về tác giả, tác phẩm: tên tuổi, bút danh,…; hoàn cảnh xuất xứ, đại ý, nội dung chính của đoạn thơ/bài thơ. Dẫn vào đoạn thơ, bài thơ cần phân tích: trích lại bài thơ (nếu ngắn) còn khổ thơ thì phải ghi lại tất cả.
II. Thân bài:
* Khái quát về vị trí trích đoạn hoặc bố cục, mạch cảm xúc chủ đạo của khổ thơ, bài thơ
* Phân tích bài thơ/đoạn thơ: Lưu ý: nên phân tích từ nghệ thuật đến nội dung, khi phân tích phải dựa vào từ ngữ có trong bài thơ, hoàn cảnh ra đời, phong cách sáng tác của tác giả để tránh suy diễn miên man, không chính xác, cụ thể:
+ Phân tích khổ thơ thứ nhất:
- Nêu nội dung chính của khổ thơ thứ nhất: (Trích thơ)
- Áp dụng các thủ pháp phân tích thơ để phân tích những hình ảnh, từ ngữ, biện pháp nghệ thuật tu từ, nhịp điệu, v.v. trong từng câu thơ; giải mã những từ ngữ, hình ảnh đó có ý nghĩa gì, nó hay, đặc sắc ở chỗ nào. Chuyển sang khổ thứ hai.
+ Phân tích khổ thơ thứ hai: Cách làm bốn bước tương tự khổ thứ nhất.
Rồi cứ tiếp tục như thế đến hết bài.
* Nhận xét đánh giá bài thơ:
+ Đánh giá về nội dung, tư tưởng của bài thơ. (Nét đặc sắc về nội dung của bài thơ là gì? Thành công/hạn chế?)
+ Đánh giá về nghệ thuật. (Thành công/hạn chế?)
+ Đánh giá về phong cách tác giả. (Qua bài thơ em thấy tác giả là người như thế nào; có thể nói thêm những đặc điểm về phong cách nghệ thuật và đóng góp của nhà thơ,….
III. Kết bài: Khẳng định lại toàn bộ gia trị về nội dung, nghệ thuật của bài thơ. Liên hệ bản thân (nếu có).
 
Gửi ý kiến