Bài 22. Câu phủ định

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vương phát
Ngày gửi: 10h:27' 29-03-2022
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 101
Nguồn:
Người gửi: vương phát
Ngày gửi: 10h:27' 29-03-2022
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Xác định kiểu câu của các câu sau. Cho biết dấu hiệu nhận biết kiểu câu đó?
Anh tắt thuốc lá đi!
Anh có thể tắt thuốc lá được không?
Xin lỗi, ở đây không được hút thuốc lá.
Các kiểu câu ứng với mục đích giao tiếp
Kiểu câu
Đặc điểm hình thức
Chức năng chính
Có những từ nghi vấn hoặc từ hay (quan hệ lựa chọn)
Có những từ Cầu khiến (ngữ điệu cầu khiến)
Có những từ Cảm thán
Không có đặc điểm của các kiểu câu NV, CT, CK
Để hỏi
Để yêu
cầu, ra lệnh
Để bộc
lộ cảm xúc
Để kể,
miêu tả, …
* Có thể sử dụng kiểu câu trần thuật để thực hiện chức năng của các kiểu câu khác.
Câu phủ định
Tiết :..........
I.
Đặc điểm hình thức và chức năng
CHỦ ĐỀ: CÁC LOẠI CÂU
TIẾT 81. CÂU PHỦ ĐỊNH
1. Ví dụ.
I. Đặc điểm hình thức và chức năng.
VD1: a, Nam đi Huế.
b, Nam không đi Huế.
c, Nam chưa đi Huế.
d, Nam chẳng đi Huế.
VD2: Thầy sờ vòi bảo:
Tưởng con voi nó thế nào, hóa ra nó sun
sun như con đỉa.
Thầy sờ ngà bảo:
Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn.
Thầy sờ tai bảo:
Đâu có! Nó bè bè như cái quạt thóc.
(Thầy bói xem voi)
THẢO LUẬN NHÓM (3’)
N1,2: Các câu b,c,d có đặc điểm hình thức gì khác so với câu a? Những câu này có gì khác với câu a về chức năng?
N3,4: Trong ví dụ 2, câu nào là câu phủ định? Những câu này có gì khác với các câu phủ định trong VD1? Mấy ông thầy bói xem voi dùng những câu phủ định đó để làm gì?
b) Nam không đi Huế.
c) Nam chưa đi Huế.
d) Nam chẳng đi Huế.
a) Nam đi Huế.
Câu a không có từ phủ định, dùng để khẳng định sự việc Nam đi Huế.
Câu b, c, d có các từ: không, chưa, chẳng => từ phủ định.
CHỦ ĐỀ: CÁC LOẠI CÂU
TIẾT 81. CÂU PHỦ ĐỊNH
I. Đặc điểm hình thức và chức năng.
1. Ví dụ.
* VD1:
- Thông báo, xác nhận không có sự việc “Nam đi Huế” diễn ra.
- Là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chưa, chẳng, chả, không phải, chẳng phải....
=> Câu phủ định miêu tả.
CHỦ ĐỀ: CÁC LOẠI CÂU
TIẾT 81. CÂU PHỦ ĐỊNH
I. Đặc điểm hình thức và chức năng.
Ví dụ.
* VD1:
* VD2:
Thầy sờ vòi bảo:
Tưởng con voi nó thế nào, hóa ra nó sun sun như con đỉa.
Thầy sờ ngà bảo:
Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn.
Thầy sờ tai bảo:
Đâu có! Nó bè bè như cái quạt thóc.
(Thầy bói xem voi)
Trong câu này không có phần biểu thị nội dung bị phủ định.
+ Nội dung bị phủ định trong câu 1 được thể hiện trong lời nói của ông thầy sờ vòi.
+ Nội dung phủ định trong câu 2 nằm trong thể hiện ngay cả trong câu nói của ông sờ vòi và ông sờ ngà.
- Phản bác ý kiến.
=> Câu phủ định bác bỏ
Cõu ph? d?nh
HÌNH THỨC
CHỨC NĂNG
KIỂU CÂU
Bác bỏ ý kiến, nhận định.
Thông báo, phủ nhận sự việc, sự vật.
Phủ định bác bỏ.
Phủ định miêu tả.
Chứa những từ phủ định.
Chú ý: Trong thực tế nói và viết :
+ Hai lần phủ định là nhấn mạnh ý khẳng định
+ Câu nghi vấn, cảm thán … cũng có thể
mang ý phủ định.
Để phân biệt chức năng của câu phủ định, ta cần phải căn cứ vào tình huống giao tiếp
Câu phủ định miêu tả
Câu phủ định bác bỏ
Thảo luận:
Hai câu dưới đây có phải là câu phủ định không.
Vì sao em biết?
1.“Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi.”
2. Câu chuyện ấy ai chẳng biết.
Phủ định
Phủ định
Ýnghĩa khẳng định.
+
=
Phủ định
Từ nghi vấn
+
=
ý nghĩa khẳng định.
=> Đây là những câu phủ định biểu thị ý khẳng định
=> Trẫm rất đau xót về việc đó, nên phải dời đổi
=> Câu chuyện ấy ai cũng biết
CHỦ ĐỀ: CÁC LOẠI CÂU
TIẾT 81. CÂU PHỦ ĐỊNH
-
Ghi nhớ
I. Đặc điểm hình thức và chức năng.
1. Ví dụ.
2. Ghi nhớ.
VD2: Trên đường đi học về, ba bạn bàn tán sôi nổi về chủ đề thuốc lá. Một bạn cho rằng hút thuốc lá không tốt cho sức khỏe.
VD1: Các bạn không được hút thuốc lá nhé!
Câu phủ định là câu có từ ngữ phủ định; không, chẳng, không phải( là ) đâu có,...
-Câu phủ định dùng để
+ Thông báo, Xác nhận không có sự vật sự việc, tính chất, quan hệ nào đó ( câu phủ định miêu tả
+ Phản bác một ý kiến, một nhận định ( câu phủ định bác bỏ
CHỦ ĐỀ: CÁC LOẠI CÂU
TIẾT 81. CÂU PHỦ ĐỊNH
Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải là không có ý nghĩa.
(Hoài Thanh -Ý nghĩa văn chương)
b) Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai chẳng có một lần nghển cổ nhìn lên tán lá cao vút mà ngắm nghía một cách ước ao chùm sấu non xanh hay thích thú chia nhau nhấm nháp món sấu dầm bán trước cổng trường.
(Tạ Việt Anh- Cây sấu Hà Nội)
c. Đẹp gì mà đẹp!
d. Bài thơ này mà hay à?
I. Đặc điểm hình thức và chức năng.
1. VD
2. Ghi nhớ.
Những câu này không có ý nghĩa phủ định mà lại có ý nghĩa khẳng định.
- Lưu ý: Câu phủ định với hình thức dùng hai lần từ ngữ phủ định hay với hình thức một từ phủ định kết hợp với một từ bất định hoặc từ nghi vấn thì có ý nghĩa khẳng định và ý khẳng định được nhấn mạnh hơn.
Các câu c,d không phải là câu phủ định vì nó không có từ ngữ phủ định. Nó được dùng để biểu thị ý phủ định, dùng để phản bác ý kiến, nhận định trước đó.
- Lưu ý: Có những câu trần thuật, câu nghi vấn cũng có ý nghĩa phủ định.
Tìm câu phủ định trong đoạn văn. Câu phủ định đó thuộc loại nào?
Tất cả quan chức nhà nước vào buổi sáng ngày khai trường đều chia nhau đến dự lễ khai giảng ở khắp các trường học lớn nhỏ. Bằng hành động đó, họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ cho tương lai.
( Theo Lí Lan, Cổng trường mở ra)
Bằng hành động đó, họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ cho tương lai.
-> Phủ định miêu tả
II.
Luyện tập
CHỦ ĐỀ: CÁC LOẠI CÂU
TIẾT 81. CÂU PHỦ ĐỊNH
I. Đặc điểm hình thức và chức năng.
II. Luyện tập.
Bài 1.
Xác định câu phủ định bác bỏ? Vì sao?
Tất cả quan chức nhà nước vào buổi sáng ngày khai trường đều chia nhau đến dự lễ khai giảng ở khắp các trường học lớn nhỏ. Bằng hành động đó, họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ cho tương lai. (Theo Lí Lan, Cổng trường mở ra)
b) Tôi an ủi lão:
- Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu! Vả lại ai nuôi chó mà chả bán hay giết thịt! Ta giết nó chính là hóa kiếp cho nó đấy, hóa kiếp để cho nó làm kiếp khác. ( Nam Cao, Lão Hạc )
c) Không, chúng con không đói nữa đâu. Hai đứa ăn hết ngần kia củ khoai thì no mòng bụng ra rồi còn đói gì nữa.
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
CHỦ ĐỀ: CÁC LOẠI CÂU
TIẾT 81. CÂU PHỦ ĐỊNH
a. Bằng hành động đó, họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ cho tương lai.
b. Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu!
- Vả lại ai nuôi chó mà chả bán hay giết thịt!
c. Không, chúng con không đói nữa đâu!
Câu phủ định miêu tả
Phản bác lại suy nghĩ của lão Hạc
Câu phủ định miêu tả
Phản bác lại đều chị Dậu đang nghĩ (mấy đứa con của chị đang đói quá)
Câu phủ định bác bỏ
Câu phủ định bác bỏ
I. Đặc điểm hình thức và chức năng.
II. Luyện tập.
Bài 1.
CHỦ ĐỀ: CÁC LOẠI CÂU
TIẾT 81. CÂU PHỦ ĐỊNH
I. Đặc điểm hình thức và chức năng.
II. Luyện tập.
Bài 1.
Bài 3.
- Nếu thay không bằng chưa thì câu viết lại là: Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp.
Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp.
( Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí )
Nếu nhà văn thay từ phủ định “không” bằng “chưa” thì nhà văn phải viết lại câu này như thế nào? Nghĩa của câu có thay đổi không? Câu nào phù hợp với câu chuyện hơn? Vì sao?
- Ý nghĩa của câu cũng thay đổi:
+ không (dậy được) có nghĩa là vĩnh viễn không dậy được(phủ định tuyệt đối).
+ chưa (dậy được) có nghĩa là sau đó có thể dậy được(phủ định tương đối).
- Câu văn của Tô Hoài thích hợp với mạch của câu chuyện hơn (Vì sau khi bị chị Cốc mổ, Choắt đã nằm thoi thóp không bao giờ dậy nữa và chết).
CHỦ ĐỀ: CÁC LOẠI CÂU
TIẾT 81. CÂU PHỦ ĐỊNH
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
Học thuộc ghi nhớ.
Làm các bài tập còn lại phần luyện tập trang 54 (SGK)
Chuẩn bị chủ đề “Các kiểu văn bản thuyết minh”.
Xác định kiểu câu của các câu sau. Cho biết dấu hiệu nhận biết kiểu câu đó?
Anh tắt thuốc lá đi!
Anh có thể tắt thuốc lá được không?
Xin lỗi, ở đây không được hút thuốc lá.
Các kiểu câu ứng với mục đích giao tiếp
Kiểu câu
Đặc điểm hình thức
Chức năng chính
Có những từ nghi vấn hoặc từ hay (quan hệ lựa chọn)
Có những từ Cầu khiến (ngữ điệu cầu khiến)
Có những từ Cảm thán
Không có đặc điểm của các kiểu câu NV, CT, CK
Để hỏi
Để yêu
cầu, ra lệnh
Để bộc
lộ cảm xúc
Để kể,
miêu tả, …
* Có thể sử dụng kiểu câu trần thuật để thực hiện chức năng của các kiểu câu khác.
Câu phủ định
Tiết :..........
I.
Đặc điểm hình thức và chức năng
CHỦ ĐỀ: CÁC LOẠI CÂU
TIẾT 81. CÂU PHỦ ĐỊNH
1. Ví dụ.
I. Đặc điểm hình thức và chức năng.
VD1: a, Nam đi Huế.
b, Nam không đi Huế.
c, Nam chưa đi Huế.
d, Nam chẳng đi Huế.
VD2: Thầy sờ vòi bảo:
Tưởng con voi nó thế nào, hóa ra nó sun
sun như con đỉa.
Thầy sờ ngà bảo:
Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn.
Thầy sờ tai bảo:
Đâu có! Nó bè bè như cái quạt thóc.
(Thầy bói xem voi)
THẢO LUẬN NHÓM (3’)
N1,2: Các câu b,c,d có đặc điểm hình thức gì khác so với câu a? Những câu này có gì khác với câu a về chức năng?
N3,4: Trong ví dụ 2, câu nào là câu phủ định? Những câu này có gì khác với các câu phủ định trong VD1? Mấy ông thầy bói xem voi dùng những câu phủ định đó để làm gì?
b) Nam không đi Huế.
c) Nam chưa đi Huế.
d) Nam chẳng đi Huế.
a) Nam đi Huế.
Câu a không có từ phủ định, dùng để khẳng định sự việc Nam đi Huế.
Câu b, c, d có các từ: không, chưa, chẳng => từ phủ định.
CHỦ ĐỀ: CÁC LOẠI CÂU
TIẾT 81. CÂU PHỦ ĐỊNH
I. Đặc điểm hình thức và chức năng.
1. Ví dụ.
* VD1:
- Thông báo, xác nhận không có sự việc “Nam đi Huế” diễn ra.
- Là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chưa, chẳng, chả, không phải, chẳng phải....
=> Câu phủ định miêu tả.
CHỦ ĐỀ: CÁC LOẠI CÂU
TIẾT 81. CÂU PHỦ ĐỊNH
I. Đặc điểm hình thức và chức năng.
Ví dụ.
* VD1:
* VD2:
Thầy sờ vòi bảo:
Tưởng con voi nó thế nào, hóa ra nó sun sun như con đỉa.
Thầy sờ ngà bảo:
Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn.
Thầy sờ tai bảo:
Đâu có! Nó bè bè như cái quạt thóc.
(Thầy bói xem voi)
Trong câu này không có phần biểu thị nội dung bị phủ định.
+ Nội dung bị phủ định trong câu 1 được thể hiện trong lời nói của ông thầy sờ vòi.
+ Nội dung phủ định trong câu 2 nằm trong thể hiện ngay cả trong câu nói của ông sờ vòi và ông sờ ngà.
- Phản bác ý kiến.
=> Câu phủ định bác bỏ
Cõu ph? d?nh
HÌNH THỨC
CHỨC NĂNG
KIỂU CÂU
Bác bỏ ý kiến, nhận định.
Thông báo, phủ nhận sự việc, sự vật.
Phủ định bác bỏ.
Phủ định miêu tả.
Chứa những từ phủ định.
Chú ý: Trong thực tế nói và viết :
+ Hai lần phủ định là nhấn mạnh ý khẳng định
+ Câu nghi vấn, cảm thán … cũng có thể
mang ý phủ định.
Để phân biệt chức năng của câu phủ định, ta cần phải căn cứ vào tình huống giao tiếp
Câu phủ định miêu tả
Câu phủ định bác bỏ
Thảo luận:
Hai câu dưới đây có phải là câu phủ định không.
Vì sao em biết?
1.“Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi.”
2. Câu chuyện ấy ai chẳng biết.
Phủ định
Phủ định
Ýnghĩa khẳng định.
+
=
Phủ định
Từ nghi vấn
+
=
ý nghĩa khẳng định.
=> Đây là những câu phủ định biểu thị ý khẳng định
=> Trẫm rất đau xót về việc đó, nên phải dời đổi
=> Câu chuyện ấy ai cũng biết
CHỦ ĐỀ: CÁC LOẠI CÂU
TIẾT 81. CÂU PHỦ ĐỊNH
-
Ghi nhớ
I. Đặc điểm hình thức và chức năng.
1. Ví dụ.
2. Ghi nhớ.
VD2: Trên đường đi học về, ba bạn bàn tán sôi nổi về chủ đề thuốc lá. Một bạn cho rằng hút thuốc lá không tốt cho sức khỏe.
VD1: Các bạn không được hút thuốc lá nhé!
Câu phủ định là câu có từ ngữ phủ định; không, chẳng, không phải( là ) đâu có,...
-Câu phủ định dùng để
+ Thông báo, Xác nhận không có sự vật sự việc, tính chất, quan hệ nào đó ( câu phủ định miêu tả
+ Phản bác một ý kiến, một nhận định ( câu phủ định bác bỏ
CHỦ ĐỀ: CÁC LOẠI CÂU
TIẾT 81. CÂU PHỦ ĐỊNH
Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải là không có ý nghĩa.
(Hoài Thanh -Ý nghĩa văn chương)
b) Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai chẳng có một lần nghển cổ nhìn lên tán lá cao vút mà ngắm nghía một cách ước ao chùm sấu non xanh hay thích thú chia nhau nhấm nháp món sấu dầm bán trước cổng trường.
(Tạ Việt Anh- Cây sấu Hà Nội)
c. Đẹp gì mà đẹp!
d. Bài thơ này mà hay à?
I. Đặc điểm hình thức và chức năng.
1. VD
2. Ghi nhớ.
Những câu này không có ý nghĩa phủ định mà lại có ý nghĩa khẳng định.
- Lưu ý: Câu phủ định với hình thức dùng hai lần từ ngữ phủ định hay với hình thức một từ phủ định kết hợp với một từ bất định hoặc từ nghi vấn thì có ý nghĩa khẳng định và ý khẳng định được nhấn mạnh hơn.
Các câu c,d không phải là câu phủ định vì nó không có từ ngữ phủ định. Nó được dùng để biểu thị ý phủ định, dùng để phản bác ý kiến, nhận định trước đó.
- Lưu ý: Có những câu trần thuật, câu nghi vấn cũng có ý nghĩa phủ định.
Tìm câu phủ định trong đoạn văn. Câu phủ định đó thuộc loại nào?
Tất cả quan chức nhà nước vào buổi sáng ngày khai trường đều chia nhau đến dự lễ khai giảng ở khắp các trường học lớn nhỏ. Bằng hành động đó, họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ cho tương lai.
( Theo Lí Lan, Cổng trường mở ra)
Bằng hành động đó, họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ cho tương lai.
-> Phủ định miêu tả
II.
Luyện tập
CHỦ ĐỀ: CÁC LOẠI CÂU
TIẾT 81. CÂU PHỦ ĐỊNH
I. Đặc điểm hình thức và chức năng.
II. Luyện tập.
Bài 1.
Xác định câu phủ định bác bỏ? Vì sao?
Tất cả quan chức nhà nước vào buổi sáng ngày khai trường đều chia nhau đến dự lễ khai giảng ở khắp các trường học lớn nhỏ. Bằng hành động đó, họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ cho tương lai. (Theo Lí Lan, Cổng trường mở ra)
b) Tôi an ủi lão:
- Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu! Vả lại ai nuôi chó mà chả bán hay giết thịt! Ta giết nó chính là hóa kiếp cho nó đấy, hóa kiếp để cho nó làm kiếp khác. ( Nam Cao, Lão Hạc )
c) Không, chúng con không đói nữa đâu. Hai đứa ăn hết ngần kia củ khoai thì no mòng bụng ra rồi còn đói gì nữa.
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
CHỦ ĐỀ: CÁC LOẠI CÂU
TIẾT 81. CÂU PHỦ ĐỊNH
a. Bằng hành động đó, họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ cho tương lai.
b. Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu!
- Vả lại ai nuôi chó mà chả bán hay giết thịt!
c. Không, chúng con không đói nữa đâu!
Câu phủ định miêu tả
Phản bác lại suy nghĩ của lão Hạc
Câu phủ định miêu tả
Phản bác lại đều chị Dậu đang nghĩ (mấy đứa con của chị đang đói quá)
Câu phủ định bác bỏ
Câu phủ định bác bỏ
I. Đặc điểm hình thức và chức năng.
II. Luyện tập.
Bài 1.
CHỦ ĐỀ: CÁC LOẠI CÂU
TIẾT 81. CÂU PHỦ ĐỊNH
I. Đặc điểm hình thức và chức năng.
II. Luyện tập.
Bài 1.
Bài 3.
- Nếu thay không bằng chưa thì câu viết lại là: Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp.
Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp.
( Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí )
Nếu nhà văn thay từ phủ định “không” bằng “chưa” thì nhà văn phải viết lại câu này như thế nào? Nghĩa của câu có thay đổi không? Câu nào phù hợp với câu chuyện hơn? Vì sao?
- Ý nghĩa của câu cũng thay đổi:
+ không (dậy được) có nghĩa là vĩnh viễn không dậy được(phủ định tuyệt đối).
+ chưa (dậy được) có nghĩa là sau đó có thể dậy được(phủ định tương đối).
- Câu văn của Tô Hoài thích hợp với mạch của câu chuyện hơn (Vì sau khi bị chị Cốc mổ, Choắt đã nằm thoi thóp không bao giờ dậy nữa và chết).
CHỦ ĐỀ: CÁC LOẠI CÂU
TIẾT 81. CÂU PHỦ ĐỊNH
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
Học thuộc ghi nhớ.
Làm các bài tập còn lại phần luyện tập trang 54 (SGK)
Chuẩn bị chủ đề “Các kiểu văn bản thuyết minh”.
 







Các ý kiến mới nhất