Bài 50. Kính lúp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Hương
Ngày gửi: 21h:08' 30-03-2022
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 172
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Hương
Ngày gửi: 21h:08' 30-03-2022
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 172
Số lượt thích:
0 người
9
Câu 1: Hãy vẽ ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ trong hai trường hợp:
+ Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự
+ Vật đặt trong khoảng tiêu cự
KIỂM TRA BÀI CŨ
B’
A’
A
B
O
o
F
F’
∆
A
B
B’
A’
Phần tích hợp GDBVMT:
1. Địa chỉ tích hợp
2. Nội dung tích hợp
- Kính lúp là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn.
- Dùng để quan sát các vật nhỏ.
- Người sử dụng kính lúp có thể quan sát được các sinh vật nhỏ, các mẫu vật.
- Biện pháp GDBVMT : Sử dụng kính lúp để quan sát, phát hiện các tác nhân gây ô nhiễm môi trường.
A’
B’
I
III. KÍNH LÚP
Kính lúp dùng để làm gì?
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ KÍNH LÚP
Một số kính lúp có số bội giác khác nhau
Số bội giác 15X, 20X
Số bội giác 3X
- Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn.
- Dùng kính lúp để quan sát các vật nhỏ.
- Mỗi kính lúp có một số bội giác (kí hiệu là G ),được ghi bằng các con số như 2x,3x,5x….
- Dùng kính lúp có số bội giác càng lớn để quan sát một vật thì sẽ thấy ảnh càng lớn.
- Hệ thức giữa số bội giác G và tiêu cự f đo bằng xentimet) của một kính lúp là :
“Số bội giác của một kính lúp là 3X” điều đó cho biết gì?
“Số bội giác của một kính lúp là 3X” cho biết ảnh mà mắt thu được khi dùng kính lớn gấp 3 lần so với ảnh mà mắt thu được khi quan sát trực tiếp vật mà không dùng kính
Bài tập: Điền vào các ô còn trống:
QUAN SÁT MỘT VẬT NHỎ QUA KÍNH LÚP
Hoạt động nhóm
B1. Đặt cố định vị trí vật.
B2. Đặt kính lúp sao cho mắt chúng ta thu được ảnh của vật khi nhìn qua kính.
B3. Đo khoảng cách từ vật đến kính, so sánh khoảng cách đó với tiêu cự của kính
B4. Vẽ ảnh của vật qua kính lúp
F
F’
A
B
A’
B’
Qua kính sẽ có ảnh thật hay ảnh ảo? To hay nhỏ hơn vật?
Ảnh mà mắt thu được khi quan sát vật qua kính lúp là ảnh ảo và ảnh có kích thước lớn hơn vật.
Muốn có ảnh như trên, ta phải đặt vật trong khoảng nào trước kính?
Muốn có ảnh như trên, ta phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính.
F
F’
A
B
A’
B’
Kết luận:
Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp, ta phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính sao cho thu được một ảnh ảo lớn hơn vật. Mắt nhìn thấy ảnh ảo đó.
Có thể em chưa biết
1.Các kính lúp có số bội giác từ 1.5x đến 40x.
2.Các kính hiển vi có số bội giác từ 50x đến 1500x.
3.Kính hiển vi điện tử có số bội giác đến 1000 000x
4.Tỉ số giữa chiều cao của ảnh với chiều cao của vật gọi là số phóng đại của ảnh.Tỉ số giữa góc mà người quan sát trông ảnh qua kính và góc mà người đó trông vật khi không dùng kính (vật đặt cách mắt 25 cm )gọi là số bội giác .Số bội giác và số phóng đại là hai đại lượng vật lý khác nhau.
Bài 1 (SHD/142). Một người cao l,6m được chụp ảnh và đứng cách vật kính của máy ảnh là 3m. Phim cách vật kính 6cm. Hỏi người ấy trên phim cao bao nhiêu xentimet?
Ký hiệu độ cao người là AB
ảnh trên phim là A’B’
vật kính máy ảnh đặt tại O.
AO = 3m = 300cm;
A’O = 6cm;
AB = 1,6m = 160cm.
Người cao là AB,
Ảnh là A’B’
AO = 3m = 300cm;
A’O = 6cm;
AB = 1,6m = 160cm.
Xét cặp tam giác ΔA’B’O ~ ΔABO nên ta có
⇒ Chiều cao của người đó trên phim là:
Bài 2 (SHD/142) Một người đứng cách một cột điện 20m. Cột điện cao 8m. Nếu coi khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới của mắt người ấy là 2cm thì ảnh của cột điện trên màng lưới sẽ cao bao nhiêu xentimet?
Ký hiệu cột điện là AB,
ảnh của cột điện trên màng lưới là A’B’
Thể thủy tinh là thấu kính hội tụ đặt tại O.
Ta có: AO = 20m = 2000cm;
A’O = 2cm;
AB = 8m = 800cm.
Hai tam giác ABO và A’B’O đồng dạng với nhau, ta có:
Chiều cao của ảnh cột điện trên màng lưới là:
Ký hiệu cột điện là AB,
ảnh của cột điện trên màng lưới là A’B’
Thể thủy tinh là thấu kính hội tụ đặt tại O.
Ta có: AO = 20m = 2000cm;
A’O = 2cm;
AB = 8m = 800cm.
Bài 3. Tiêu cự của thể thuỷ tinh sẽ dài nhất khi nhìn một vật ở điểm cực viễn và ngắn
nhất khi nhìn vật ở điểm cực cận.
Bài 4. Kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn của mắt để khi mắt
cận nhìn các vật ở xa không phải điều tiết (mắt đỡ mỏi nhất).
Bài tập: Điền vào các ô còn trống:
Câu 1: Hãy vẽ ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ trong hai trường hợp:
+ Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự
+ Vật đặt trong khoảng tiêu cự
KIỂM TRA BÀI CŨ
B’
A’
A
B
O
o
F
F’
∆
A
B
B’
A’
Phần tích hợp GDBVMT:
1. Địa chỉ tích hợp
2. Nội dung tích hợp
- Kính lúp là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn.
- Dùng để quan sát các vật nhỏ.
- Người sử dụng kính lúp có thể quan sát được các sinh vật nhỏ, các mẫu vật.
- Biện pháp GDBVMT : Sử dụng kính lúp để quan sát, phát hiện các tác nhân gây ô nhiễm môi trường.
A’
B’
I
III. KÍNH LÚP
Kính lúp dùng để làm gì?
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ KÍNH LÚP
Một số kính lúp có số bội giác khác nhau
Số bội giác 15X, 20X
Số bội giác 3X
- Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn.
- Dùng kính lúp để quan sát các vật nhỏ.
- Mỗi kính lúp có một số bội giác (kí hiệu là G ),được ghi bằng các con số như 2x,3x,5x….
- Dùng kính lúp có số bội giác càng lớn để quan sát một vật thì sẽ thấy ảnh càng lớn.
- Hệ thức giữa số bội giác G và tiêu cự f đo bằng xentimet) của một kính lúp là :
“Số bội giác của một kính lúp là 3X” điều đó cho biết gì?
“Số bội giác của một kính lúp là 3X” cho biết ảnh mà mắt thu được khi dùng kính lớn gấp 3 lần so với ảnh mà mắt thu được khi quan sát trực tiếp vật mà không dùng kính
Bài tập: Điền vào các ô còn trống:
QUAN SÁT MỘT VẬT NHỎ QUA KÍNH LÚP
Hoạt động nhóm
B1. Đặt cố định vị trí vật.
B2. Đặt kính lúp sao cho mắt chúng ta thu được ảnh của vật khi nhìn qua kính.
B3. Đo khoảng cách từ vật đến kính, so sánh khoảng cách đó với tiêu cự của kính
B4. Vẽ ảnh của vật qua kính lúp
F
F’
A
B
A’
B’
Qua kính sẽ có ảnh thật hay ảnh ảo? To hay nhỏ hơn vật?
Ảnh mà mắt thu được khi quan sát vật qua kính lúp là ảnh ảo và ảnh có kích thước lớn hơn vật.
Muốn có ảnh như trên, ta phải đặt vật trong khoảng nào trước kính?
Muốn có ảnh như trên, ta phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính.
F
F’
A
B
A’
B’
Kết luận:
Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp, ta phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính sao cho thu được một ảnh ảo lớn hơn vật. Mắt nhìn thấy ảnh ảo đó.
Có thể em chưa biết
1.Các kính lúp có số bội giác từ 1.5x đến 40x.
2.Các kính hiển vi có số bội giác từ 50x đến 1500x.
3.Kính hiển vi điện tử có số bội giác đến 1000 000x
4.Tỉ số giữa chiều cao của ảnh với chiều cao của vật gọi là số phóng đại của ảnh.Tỉ số giữa góc mà người quan sát trông ảnh qua kính và góc mà người đó trông vật khi không dùng kính (vật đặt cách mắt 25 cm )gọi là số bội giác .Số bội giác và số phóng đại là hai đại lượng vật lý khác nhau.
Bài 1 (SHD/142). Một người cao l,6m được chụp ảnh và đứng cách vật kính của máy ảnh là 3m. Phim cách vật kính 6cm. Hỏi người ấy trên phim cao bao nhiêu xentimet?
Ký hiệu độ cao người là AB
ảnh trên phim là A’B’
vật kính máy ảnh đặt tại O.
AO = 3m = 300cm;
A’O = 6cm;
AB = 1,6m = 160cm.
Người cao là AB,
Ảnh là A’B’
AO = 3m = 300cm;
A’O = 6cm;
AB = 1,6m = 160cm.
Xét cặp tam giác ΔA’B’O ~ ΔABO nên ta có
⇒ Chiều cao của người đó trên phim là:
Bài 2 (SHD/142) Một người đứng cách một cột điện 20m. Cột điện cao 8m. Nếu coi khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới của mắt người ấy là 2cm thì ảnh của cột điện trên màng lưới sẽ cao bao nhiêu xentimet?
Ký hiệu cột điện là AB,
ảnh của cột điện trên màng lưới là A’B’
Thể thủy tinh là thấu kính hội tụ đặt tại O.
Ta có: AO = 20m = 2000cm;
A’O = 2cm;
AB = 8m = 800cm.
Hai tam giác ABO và A’B’O đồng dạng với nhau, ta có:
Chiều cao của ảnh cột điện trên màng lưới là:
Ký hiệu cột điện là AB,
ảnh của cột điện trên màng lưới là A’B’
Thể thủy tinh là thấu kính hội tụ đặt tại O.
Ta có: AO = 20m = 2000cm;
A’O = 2cm;
AB = 8m = 800cm.
Bài 3. Tiêu cự của thể thuỷ tinh sẽ dài nhất khi nhìn một vật ở điểm cực viễn và ngắn
nhất khi nhìn vật ở điểm cực cận.
Bài 4. Kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn của mắt để khi mắt
cận nhìn các vật ở xa không phải điều tiết (mắt đỡ mỏi nhất).
Bài tập: Điền vào các ô còn trống:
 







Các ý kiến mới nhất