Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 25. Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngân
Ngày gửi: 09h:40' 04-04-2022
Dung lượng: 602.5 KB
Số lượt tải: 228
Số lượt thích: 0 người
Tiết 90, 91: Tiếng Việt

ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH
CỦA TIẾNG VIỆT


- Thế giới có trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ.
- Có khoảng 5000 ngôn ngữ khác nhau.
- Xét về nguồn gốc có thể chia thành 2 ngữ hệ lớn:
+ Hệ ngữ Ấn – Âu
+ Hệ ngữ Nam Á

Hệ ngữ Ấn – Âu.
Hệ ngữ Nam Á.
Từ Ấn Độ cho đến Tây Âu,
Từ Địa Trung Hải đến Bắc Âu
Miền Nam của Châu Á
Họ ngôn ngữ Nam á
Dòng Môn – Khmer
Tiếng Việt – Mường chung
Tiếng Việt
Tiếng Mường
TIẾNG VIỆT
Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa, thuộc họ ngôn ngữ Nam á, dòng ngôn ngữ Môn – Khmer, có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với tiếng Mường.
Khái niệm
Ngôn ngữ đơn lập
Ngôn ngữ hòa kết
Loại hình ngôn ngữ là tập hợp những ngôn ngữ có những đặc trưng cơ bản về ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp giống nhau.
Ví dụ 1:
“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?”
7 tiếng
7 âm tiết
7 từ
Tiếng là âm tiết
Khi nói và viết các tiếng
được tách bạch
anh
anh em
“Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần”
-> Tiếng có thể là từ, có thể là yếu tố cấu tạo từ
Tiếng cấu tạo nên từ, từ cấu tạo nên câu; câu chia nhỏ thành các từ, tiếng
Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp tiếng Việt
So sánh:
- Tiếng Anh có hiện tượng nối âm:
Beautiful
I like it
Tiếng Việt không có hiện tượng này:
Ô mai
Các anh
Em ơi Ba Lan mùa tuyết tan
Đường bạch dương sương trắng nắng tràn.
Em ơi Ba Lan mùa tuyết tan
Đường bạch dương sương trắng nắng tràn.
Em ơi Ba Lan mùa tuyết tan
Đường bạch dương sương trắng nắng tràn.
“…Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
Ca nô đội lệch
Mồm huýt sáo vang
Như con chim chích
Nhảy trên đường vàng…”
 Sự hòa thanh trong tiếng Việt
Ví dụ 2:

Nhận xét: Trong tiếng Việt, dù giữ những chức vụ ngữ pháp khác nhau, kết hợp với những yếu tố ngôn ngữ khác nhau, ở những thì khác nhau thì từ đều không thay đổi cách phát âm, cách viết.
 Từ không biến đổi hình thái
- Nhận xét:
Khi thay đổi trật tự sắp xếp các từ câu thay đổi về cấu trúc và nghĩa hoặc trở nên vô nghĩa
Hư từ thay đổi thì nghĩa của cụm từ, câu thay đổi
 Biện pháp để biểu thị ngữ pháp là trật tự từ và hư từ
- Ví dụ 3:
Tiếng Việt
Tiếng
là đơn vị cơ sở của ngữ pháp
Từ
không biến đổi về hình thái.
Ngữ pháp
Trật tự từ
và hư từ.
Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập.
a, Nụ tầm xuân (1) là bổ ngữ cho động từ hái
Nụ tầm xuân (2) là chủ ngữ.
b, Bến (1) là bổ ngữ cho động từ nhớ
Bến (2) là chủ ngữ.
c, Trẻ (1) là vị ngữ. Trẻ (2) là chủ ngữ.
Già (1) là vị ngữ. Già (2) là chủ ngữ.
d, Bống (1,2,3,4) là bổ ngữ.
Bống (5,6) là chủ ngữ.
- Hình thái của từ không thay đổi.
- Đứng ở vị trí khác nhau các từ đóng vai trò ngữ pháp khác nhau.
 Đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập.
Bài tập 1 (sgk-58)
Bài tập 2 (sgk-58)
Bài tập 3 (sgk-58)
- Gồm các hư từ: Đã, các, để, lại, mà.
- Ở mỗi vị trí, các hư từ này lại có những chủ ý riêng.
+ Đã: hoạt động xảy ra trong quá khứ
+ Các: số nhiều
+ Để: chỉ mục đích
+ Lại: sự tái diễn, đáp lại
+ Mà: chỉ mục đích.
Anh (chị) hãy tìm các câu thơ đã học trong chương trình mà ở đó các tác giả dùng hư từ?
Bài tập bổ sung:
Củng cố và dặn dò:

Làm bài tập sgk và sbt
Soạn bài : tôi yêu em - Puskin
Trả lời các câu hỏi ở phần hướng dẫn học bài
 
Gửi ý kiến