Tuần 25. Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngân
Ngày gửi: 09h:40' 04-04-2022
Dung lượng: 602.5 KB
Số lượt tải: 228
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngân
Ngày gửi: 09h:40' 04-04-2022
Dung lượng: 602.5 KB
Số lượt tải: 228
Số lượt thích:
0 người
Tiết 90, 91: Tiếng Việt
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH
CỦA TIẾNG VIỆT
- Thế giới có trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ.
- Có khoảng 5000 ngôn ngữ khác nhau.
- Xét về nguồn gốc có thể chia thành 2 ngữ hệ lớn:
+ Hệ ngữ Ấn – Âu
+ Hệ ngữ Nam Á
Hệ ngữ Ấn – Âu.
Hệ ngữ Nam Á.
Từ Ấn Độ cho đến Tây Âu,
Từ Địa Trung Hải đến Bắc Âu
Miền Nam của Châu Á
Họ ngôn ngữ Nam á
Dòng Môn – Khmer
Tiếng Việt – Mường chung
Tiếng Việt
Tiếng Mường
TIẾNG VIỆT
Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa, thuộc họ ngôn ngữ Nam á, dòng ngôn ngữ Môn – Khmer, có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với tiếng Mường.
Khái niệm
Ngôn ngữ đơn lập
Ngôn ngữ hòa kết
Loại hình ngôn ngữ là tập hợp những ngôn ngữ có những đặc trưng cơ bản về ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp giống nhau.
Ví dụ 1:
“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?”
7 tiếng
7 âm tiết
7 từ
Tiếng là âm tiết
Khi nói và viết các tiếng
được tách bạch
anh
anh em
“Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần”
-> Tiếng có thể là từ, có thể là yếu tố cấu tạo từ
Tiếng cấu tạo nên từ, từ cấu tạo nên câu; câu chia nhỏ thành các từ, tiếng
Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp tiếng Việt
So sánh:
- Tiếng Anh có hiện tượng nối âm:
Beautiful
I like it
Tiếng Việt không có hiện tượng này:
Ô mai
Các anh
Em ơi Ba Lan mùa tuyết tan
Đường bạch dương sương trắng nắng tràn.
Em ơi Ba Lan mùa tuyết tan
Đường bạch dương sương trắng nắng tràn.
Em ơi Ba Lan mùa tuyết tan
Đường bạch dương sương trắng nắng tràn.
“…Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
Ca nô đội lệch
Mồm huýt sáo vang
Như con chim chích
Nhảy trên đường vàng…”
Sự hòa thanh trong tiếng Việt
Ví dụ 2:
Nhận xét: Trong tiếng Việt, dù giữ những chức vụ ngữ pháp khác nhau, kết hợp với những yếu tố ngôn ngữ khác nhau, ở những thì khác nhau thì từ đều không thay đổi cách phát âm, cách viết.
Từ không biến đổi hình thái
- Nhận xét:
Khi thay đổi trật tự sắp xếp các từ câu thay đổi về cấu trúc và nghĩa hoặc trở nên vô nghĩa
Hư từ thay đổi thì nghĩa của cụm từ, câu thay đổi
Biện pháp để biểu thị ngữ pháp là trật tự từ và hư từ
- Ví dụ 3:
Tiếng Việt
Tiếng
là đơn vị cơ sở của ngữ pháp
Từ
không biến đổi về hình thái.
Ngữ pháp
Trật tự từ
và hư từ.
Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập.
a, Nụ tầm xuân (1) là bổ ngữ cho động từ hái
Nụ tầm xuân (2) là chủ ngữ.
b, Bến (1) là bổ ngữ cho động từ nhớ
Bến (2) là chủ ngữ.
c, Trẻ (1) là vị ngữ. Trẻ (2) là chủ ngữ.
Già (1) là vị ngữ. Già (2) là chủ ngữ.
d, Bống (1,2,3,4) là bổ ngữ.
Bống (5,6) là chủ ngữ.
- Hình thái của từ không thay đổi.
- Đứng ở vị trí khác nhau các từ đóng vai trò ngữ pháp khác nhau.
Đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập.
Bài tập 1 (sgk-58)
Bài tập 2 (sgk-58)
Bài tập 3 (sgk-58)
- Gồm các hư từ: Đã, các, để, lại, mà.
- Ở mỗi vị trí, các hư từ này lại có những chủ ý riêng.
+ Đã: hoạt động xảy ra trong quá khứ
+ Các: số nhiều
+ Để: chỉ mục đích
+ Lại: sự tái diễn, đáp lại
+ Mà: chỉ mục đích.
Anh (chị) hãy tìm các câu thơ đã học trong chương trình mà ở đó các tác giả dùng hư từ?
Bài tập bổ sung:
Củng cố và dặn dò:
Làm bài tập sgk và sbt
Soạn bài : tôi yêu em - Puskin
Trả lời các câu hỏi ở phần hướng dẫn học bài
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH
CỦA TIẾNG VIỆT
- Thế giới có trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ.
- Có khoảng 5000 ngôn ngữ khác nhau.
- Xét về nguồn gốc có thể chia thành 2 ngữ hệ lớn:
+ Hệ ngữ Ấn – Âu
+ Hệ ngữ Nam Á
Hệ ngữ Ấn – Âu.
Hệ ngữ Nam Á.
Từ Ấn Độ cho đến Tây Âu,
Từ Địa Trung Hải đến Bắc Âu
Miền Nam của Châu Á
Họ ngôn ngữ Nam á
Dòng Môn – Khmer
Tiếng Việt – Mường chung
Tiếng Việt
Tiếng Mường
TIẾNG VIỆT
Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa, thuộc họ ngôn ngữ Nam á, dòng ngôn ngữ Môn – Khmer, có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với tiếng Mường.
Khái niệm
Ngôn ngữ đơn lập
Ngôn ngữ hòa kết
Loại hình ngôn ngữ là tập hợp những ngôn ngữ có những đặc trưng cơ bản về ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp giống nhau.
Ví dụ 1:
“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?”
7 tiếng
7 âm tiết
7 từ
Tiếng là âm tiết
Khi nói và viết các tiếng
được tách bạch
anh
anh em
“Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần”
-> Tiếng có thể là từ, có thể là yếu tố cấu tạo từ
Tiếng cấu tạo nên từ, từ cấu tạo nên câu; câu chia nhỏ thành các từ, tiếng
Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp tiếng Việt
So sánh:
- Tiếng Anh có hiện tượng nối âm:
Beautiful
I like it
Tiếng Việt không có hiện tượng này:
Ô mai
Các anh
Em ơi Ba Lan mùa tuyết tan
Đường bạch dương sương trắng nắng tràn.
Em ơi Ba Lan mùa tuyết tan
Đường bạch dương sương trắng nắng tràn.
Em ơi Ba Lan mùa tuyết tan
Đường bạch dương sương trắng nắng tràn.
“…Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
Ca nô đội lệch
Mồm huýt sáo vang
Như con chim chích
Nhảy trên đường vàng…”
Sự hòa thanh trong tiếng Việt
Ví dụ 2:
Nhận xét: Trong tiếng Việt, dù giữ những chức vụ ngữ pháp khác nhau, kết hợp với những yếu tố ngôn ngữ khác nhau, ở những thì khác nhau thì từ đều không thay đổi cách phát âm, cách viết.
Từ không biến đổi hình thái
- Nhận xét:
Khi thay đổi trật tự sắp xếp các từ câu thay đổi về cấu trúc và nghĩa hoặc trở nên vô nghĩa
Hư từ thay đổi thì nghĩa của cụm từ, câu thay đổi
Biện pháp để biểu thị ngữ pháp là trật tự từ và hư từ
- Ví dụ 3:
Tiếng Việt
Tiếng
là đơn vị cơ sở của ngữ pháp
Từ
không biến đổi về hình thái.
Ngữ pháp
Trật tự từ
và hư từ.
Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập.
a, Nụ tầm xuân (1) là bổ ngữ cho động từ hái
Nụ tầm xuân (2) là chủ ngữ.
b, Bến (1) là bổ ngữ cho động từ nhớ
Bến (2) là chủ ngữ.
c, Trẻ (1) là vị ngữ. Trẻ (2) là chủ ngữ.
Già (1) là vị ngữ. Già (2) là chủ ngữ.
d, Bống (1,2,3,4) là bổ ngữ.
Bống (5,6) là chủ ngữ.
- Hình thái của từ không thay đổi.
- Đứng ở vị trí khác nhau các từ đóng vai trò ngữ pháp khác nhau.
Đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập.
Bài tập 1 (sgk-58)
Bài tập 2 (sgk-58)
Bài tập 3 (sgk-58)
- Gồm các hư từ: Đã, các, để, lại, mà.
- Ở mỗi vị trí, các hư từ này lại có những chủ ý riêng.
+ Đã: hoạt động xảy ra trong quá khứ
+ Các: số nhiều
+ Để: chỉ mục đích
+ Lại: sự tái diễn, đáp lại
+ Mà: chỉ mục đích.
Anh (chị) hãy tìm các câu thơ đã học trong chương trình mà ở đó các tác giả dùng hư từ?
Bài tập bổ sung:
Củng cố và dặn dò:
Làm bài tập sgk và sbt
Soạn bài : tôi yêu em - Puskin
Trả lời các câu hỏi ở phần hướng dẫn học bài
 







Các ý kiến mới nhất