Bài 6. Chị em Thúy Kiều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Anh
Ngày gửi: 19h:49' 05-05-2022
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 276
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Anh
Ngày gửi: 19h:49' 05-05-2022
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 276
Số lượt thích:
0 người
Văn bản:
CHỊ EM THUÝ KIỀU
(Trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Vị trí:
Đoạn trích gồm 24 câu (câu 15 – 38/ 3254 câu) phần mở đầu Truyện Kiều.
2. Đại ý:
Đoạn trích giới thiệu vẻ đẹp của hai chị em Thúy Kiều.
3. Bố cục:
- 4 câu đầu: Vẻ đẹp chung của 2 chị em Thúy Kiều.
- 4 câu tiếp: Vẻ đẹp Thúy Vân.
- 12 câu tiếp: Vẻ đẹp Thúy Kiều.
- 4 câu cuối: Cuộc sống 2 chị em Thúy Kiều.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Giới thiệu vẻ đẹp của 2 chị em (4 câu đầu):
“Đầu lòng hai ả tố nga”: Tố nga - cô gái đẹp
Dùng từ thuần Việt + Hán Việt lời giới thiệu tự nhiên trang trọng.
- “Thuý Kiều là chị em là Thuý Vân” mối quan hệ ruột thịt.
“Mai…, tuyết…”: hai chị em có cốt cách thanh cao duyên dáng như mai, trong trắng như tuyết.
Bút pháp ước lệ gợi tả vẻ đẹp chung.
Vẻ đẹp mỗi người một khác : “Mỗi người một vẻ” nhưng đều hoàn hảo “mười phân vẹn mười”.
Cách giới thiệu ngắn gọn nhưng nổi bật đặc điểm hai chị em.
2. Vẻ đẹp Thúy Vân (4 câu tiếp theo)
- Trang trọng khác vời Vẻ đẹp cao sang quý phái.
Các đường nét: khuôn mặt, nụ cười, giọng nói, mái tóc, làn da được miêu tả bằng những hình ảnh ẩn dụ so sánh với những thứ cao đẹp nhất trên đời (trăng, hoa, ngọc, mây, tuyết).
Vẻ đẹp trung thực, phúc hậu, quý phái.
Vẻ đẹp tạo sự hòa hợp êm đềm với xung quanh.
Cuộc đời bình lặng suôn sẻ.
Vì sao tác giả miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân trước, Thuý Kiều sau?
3. Vẻ đẹp Thúy Kiều (12 câu tiếp theo):
Sắc:
“Kiều càng sắc sảo…
So bề… phần hơn”
So sánh đòn bẩy Khẳng định vẻ đẹp vượt trội của Thuý Kiều.
“Làn thu thuỷ….sơn”: đặc tả đôi mắt long lanh tình tứ như nước hồ mùa thu; lông mày thanh tú trẻ trung như dãy núi mùa xuân đầy sức sống.
Đẹp “nghiêng nước nghiêng thành” Kiều là tuyệt sắc giai nhân.
Tài:
Thi hoạ, ca ngâm
“Nghề riêng ăn đứt” cầm, kì, thi, hoạ vượt trên mọi người.
Tình:
“Một thiên bạc mệnh… nhân”: Có trái tim sầu cảm.
Hình ảnh ẩn dụ, thành ngữ, từ ngữ ước lệ.
Kiều sắc sảo về trí tuệ, mặn mà về tâm hồn, vẻ đẹp tuyệt đỉnh khiến “hoa ghen”, “liễu hờn”.
Dự báo số phận trắc trở, gian truân của Thuý Kiều.
4. Cuộc sống chị em Thúy Kiều:
Phong lưu, khuôn phép, đức hạnh.
5. Ý nghĩa văn bản:
Thể hiện tài năng nghệ thuật và cảm hứng nhân văn, ngợi ca vẻ đẹp và tài năng con người.
Biết tóm tắt đoạn trích.
Hiểu và phân tích 2 bức chân dung của Thuý Kiều và Thuý Vân.
Chuẩn bị: Sự phát triển từ vựng (SGK/ 55, 56).
HƯỚNG DẪN HỌC
Câu 1: Ý nào sau đây có trình tự đúng diễn biến của các sự kiện trong “Truyện Kiều” ?
A. Gặp gỡ và đính ước – Gia biến và lưu lạc – Đoàn tụ
B. Gia biến và lưu lạc - Gặp gỡ và đính ước - Đoàn tụ
C. Gia biến và lưu lạc - Đoàn tụ - Gặp gỡ và đính ước
D. Gặp gỡ và đính ước – Đoàn tụ - Gia biến và lưu lạc
TRẮC NGHIỆM
Câu 2: Nguyễn Du có tên hiệu là gì?
A. Thanh Hiên
B. Tố Như
C. Thanh Tâm
D. Thanh Minh
Câu 3: Quê hương của Nguyễn Du ở đâu?
A. Thanh Miện, Hải Dương
B. Nghi Xuân, Hà Tĩnh
C. Can Lộc, Hà Tĩnh
D. Thọ Xuân, Thanh Hóa
Câu 4: Gia đình Kiều gặp biến cố bị kẻ nào vu oan?
A. Kẻ bán trái cây
B. Kẻ bán tơ
C. Kẻ bán thịt
D. Kẻ bán cá
Câu 5: Thể loại của Truyện Kiều là
A. Truyện thơ Nôm
B. Kí
C. Tiểu thuyết chương hồi
D. Truyền kì
Câu 6: Gia đình Thuý Kiều có bao nhiêu thành viên?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Câu 7: Đặc sắc nhất về mặt nghệ thuật của Truyện Kiều là gì?
A. Được dịch ra nhiều thứ tiếng, được giới thiệu ở nhiều nơi trên thế giới
B. Ngôn ngữ văn học dân tộc và thể thơ lục bát đã đạt đến đỉnh cao rực rỡ
C. Nghệ thuật tự sự có bước phát triển vượt bậc
D. Cách khắc họa tính cách con người độc đáo
Câu 8: Ý nào sau đây không đúng về nghệ thuật của “Truyện Kiều”?
A. Có nghệ thuật dẫn truyện hấp dẫn.
B. Trình bày diễn biến sự việc theo chương hồi.
C. Sử dụng ngôn ngữ dân tộc và thể thơ lục bát một cách điêu luyện.
D. Nghệ thuật khắc họa tính cách và miêu tả tâm lí nhân vật sâu sắc.
Câu 9 : Thời thơ ấu và niên thiếu Nguyễn Du sống tại đâu?
A. Hà Tây
B. Nghệ An
C. Hải Dương
D. Thăng Long
Câu 10 : Con đường làm quan của Nguyễn Du có nhiều thuận lợi ở triều đại nào?
A. Nhà Trần
B. Nhà Tây Sơn
C. Nhà Lê – Trịnh
D. Nhà Nguyễn
CHỊ EM THUÝ KIỀU
(Trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Vị trí:
Đoạn trích gồm 24 câu (câu 15 – 38/ 3254 câu) phần mở đầu Truyện Kiều.
2. Đại ý:
Đoạn trích giới thiệu vẻ đẹp của hai chị em Thúy Kiều.
3. Bố cục:
- 4 câu đầu: Vẻ đẹp chung của 2 chị em Thúy Kiều.
- 4 câu tiếp: Vẻ đẹp Thúy Vân.
- 12 câu tiếp: Vẻ đẹp Thúy Kiều.
- 4 câu cuối: Cuộc sống 2 chị em Thúy Kiều.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Giới thiệu vẻ đẹp của 2 chị em (4 câu đầu):
“Đầu lòng hai ả tố nga”: Tố nga - cô gái đẹp
Dùng từ thuần Việt + Hán Việt lời giới thiệu tự nhiên trang trọng.
- “Thuý Kiều là chị em là Thuý Vân” mối quan hệ ruột thịt.
“Mai…, tuyết…”: hai chị em có cốt cách thanh cao duyên dáng như mai, trong trắng như tuyết.
Bút pháp ước lệ gợi tả vẻ đẹp chung.
Vẻ đẹp mỗi người một khác : “Mỗi người một vẻ” nhưng đều hoàn hảo “mười phân vẹn mười”.
Cách giới thiệu ngắn gọn nhưng nổi bật đặc điểm hai chị em.
2. Vẻ đẹp Thúy Vân (4 câu tiếp theo)
- Trang trọng khác vời Vẻ đẹp cao sang quý phái.
Các đường nét: khuôn mặt, nụ cười, giọng nói, mái tóc, làn da được miêu tả bằng những hình ảnh ẩn dụ so sánh với những thứ cao đẹp nhất trên đời (trăng, hoa, ngọc, mây, tuyết).
Vẻ đẹp trung thực, phúc hậu, quý phái.
Vẻ đẹp tạo sự hòa hợp êm đềm với xung quanh.
Cuộc đời bình lặng suôn sẻ.
Vì sao tác giả miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân trước, Thuý Kiều sau?
3. Vẻ đẹp Thúy Kiều (12 câu tiếp theo):
Sắc:
“Kiều càng sắc sảo…
So bề… phần hơn”
So sánh đòn bẩy Khẳng định vẻ đẹp vượt trội của Thuý Kiều.
“Làn thu thuỷ….sơn”: đặc tả đôi mắt long lanh tình tứ như nước hồ mùa thu; lông mày thanh tú trẻ trung như dãy núi mùa xuân đầy sức sống.
Đẹp “nghiêng nước nghiêng thành” Kiều là tuyệt sắc giai nhân.
Tài:
Thi hoạ, ca ngâm
“Nghề riêng ăn đứt” cầm, kì, thi, hoạ vượt trên mọi người.
Tình:
“Một thiên bạc mệnh… nhân”: Có trái tim sầu cảm.
Hình ảnh ẩn dụ, thành ngữ, từ ngữ ước lệ.
Kiều sắc sảo về trí tuệ, mặn mà về tâm hồn, vẻ đẹp tuyệt đỉnh khiến “hoa ghen”, “liễu hờn”.
Dự báo số phận trắc trở, gian truân của Thuý Kiều.
4. Cuộc sống chị em Thúy Kiều:
Phong lưu, khuôn phép, đức hạnh.
5. Ý nghĩa văn bản:
Thể hiện tài năng nghệ thuật và cảm hứng nhân văn, ngợi ca vẻ đẹp và tài năng con người.
Biết tóm tắt đoạn trích.
Hiểu và phân tích 2 bức chân dung của Thuý Kiều và Thuý Vân.
Chuẩn bị: Sự phát triển từ vựng (SGK/ 55, 56).
HƯỚNG DẪN HỌC
Câu 1: Ý nào sau đây có trình tự đúng diễn biến của các sự kiện trong “Truyện Kiều” ?
A. Gặp gỡ và đính ước – Gia biến và lưu lạc – Đoàn tụ
B. Gia biến và lưu lạc - Gặp gỡ và đính ước - Đoàn tụ
C. Gia biến và lưu lạc - Đoàn tụ - Gặp gỡ và đính ước
D. Gặp gỡ và đính ước – Đoàn tụ - Gia biến và lưu lạc
TRẮC NGHIỆM
Câu 2: Nguyễn Du có tên hiệu là gì?
A. Thanh Hiên
B. Tố Như
C. Thanh Tâm
D. Thanh Minh
Câu 3: Quê hương của Nguyễn Du ở đâu?
A. Thanh Miện, Hải Dương
B. Nghi Xuân, Hà Tĩnh
C. Can Lộc, Hà Tĩnh
D. Thọ Xuân, Thanh Hóa
Câu 4: Gia đình Kiều gặp biến cố bị kẻ nào vu oan?
A. Kẻ bán trái cây
B. Kẻ bán tơ
C. Kẻ bán thịt
D. Kẻ bán cá
Câu 5: Thể loại của Truyện Kiều là
A. Truyện thơ Nôm
B. Kí
C. Tiểu thuyết chương hồi
D. Truyền kì
Câu 6: Gia đình Thuý Kiều có bao nhiêu thành viên?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Câu 7: Đặc sắc nhất về mặt nghệ thuật của Truyện Kiều là gì?
A. Được dịch ra nhiều thứ tiếng, được giới thiệu ở nhiều nơi trên thế giới
B. Ngôn ngữ văn học dân tộc và thể thơ lục bát đã đạt đến đỉnh cao rực rỡ
C. Nghệ thuật tự sự có bước phát triển vượt bậc
D. Cách khắc họa tính cách con người độc đáo
Câu 8: Ý nào sau đây không đúng về nghệ thuật của “Truyện Kiều”?
A. Có nghệ thuật dẫn truyện hấp dẫn.
B. Trình bày diễn biến sự việc theo chương hồi.
C. Sử dụng ngôn ngữ dân tộc và thể thơ lục bát một cách điêu luyện.
D. Nghệ thuật khắc họa tính cách và miêu tả tâm lí nhân vật sâu sắc.
Câu 9 : Thời thơ ấu và niên thiếu Nguyễn Du sống tại đâu?
A. Hà Tây
B. Nghệ An
C. Hải Dương
D. Thăng Long
Câu 10 : Con đường làm quan của Nguyễn Du có nhiều thuận lợi ở triều đại nào?
A. Nhà Trần
B. Nhà Tây Sơn
C. Nhà Lê – Trịnh
D. Nhà Nguyễn
 








Các ý kiến mới nhất