Tuần 29. Truyện Kiều (tiếp theo - Trao duyên)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Nguyên Khang
Ngày gửi: 10h:46' 07-05-2022
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Võ Nguyên Khang
Ngày gửi: 10h:46' 07-05-2022
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
BẢO VỆ
RỪNG XANH
Trả lời đúng các câu hỏi
để giúp các chú khỉ
ngăn chặn hành vi
phá rừng của nhóm lâm tặc.
1
2
3
4
5
Đoạn trích Trao duyên được trích từ tác phẩm nào?
Truyện Kiều
Đoạn trích Trao duyên được viết theo thể thơ?
Lục bát
Tác giả của tác phẩm Truyện Kiều là ai?
Đại thi hào Nguyễn Du
Tác phẩm Truyện Kiều của
Nguyễn Du gồm bao nhiêu câu thơ
3254 câu thơ lục bát
Nội dung chính trong đoạn trích Trao duyên (trích Truyện Kiều)
là gì ?
Bi kịch về số phận và tình yêu của nàng Kiều
TRAO DUYÊN
- NGUYỄN DU -
Trích “Truyện Kiều”
A. PHẦN TÁC GIẢ.
1. Bản thân.
- Nguyễn Du (1765 – 1820), tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên ông là một nhà thơ lớn của nền văn học Việt Nam.
- Sinh ra tại kinh thành Thăng Long trong một gia đình đại quý tộc, có thế lực bậc nhất đương thời.
2. Gia đình.
- Cha: Nguyễn Nghiễm, từng làm Tể Tướng trong triều Lê.
- Mẹ: Trần Thị Tần con quan lớn.
- Anh là Nguyễn Khản, làm chức Tham tụng (ngang Thừa tướng) trong phủ chúa Trịnh.
Gia đình nhiều đời làm quan, có truyền thống văn học.
3. Thời đại.
+ Cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX, xã hội phong kiến Việt Nam khủng hoảng trầm trọng đầy bóng tối, khổ đau: loạn lạc, khởi nghĩa nông dân, kiêu binh nổi loạn tính chất bi kịch.
+ Diễn ra nhiều biến cố lớn: Nhà Thanh xâm lược; Tây Sơn thay đổi sơn hà diệt Lê, Trịnh, diệt Xiêm, đuổi Thanh, huy hoàng một thuở; Nhà Nguyễn lập lại chính quyền chuyên chế và thống nhất đất nước, thiết lập chế độ cai trị hà khắc (1802).
Nguyễn Du có điều kiện trải nghiệm, suy ngẫm về cuộc đời và con người.
4. Cuộc đời.
- Từ 1765 – 1789:
Sống sung túc ở kinh thành Thăng Long trong gia đình quyền quý.
=> Điều kiện để dùi mài kinh sử, tích lũy vốn văn hóa, văn học, làm nền tảng cho sáng tác văn chương sau này.
- Từ 1789 – 1802:
Sống cuộc đời nghèo khổ, phong trần, gió bụi.
=> Đem lại vốn sống thực tế gần gũi với quần chúng, học tập ngôn ngữ dân tộc và thôi thúc ông suy ngẫm về cuộc đời con người.
4. Cuộc đời.
- Từ 1802 – 1820:
Làm quan triều Nguyễn giữ nhiều chức vụ cao, được đi nhiều nơi, được cử làm chánh sứ sang Trung Quốc.
=> Mở mang, nâng tầm khái quát về xã hội, con người.
- Năm 1820:
Ông mất tại Huế.
Tiểu kết: Cuộc đời Nguyễn Du trải qua nhiều biến cố thăng trầm nhưng chính hoàn cảnh ấy tạo cho ông vốn sống phong phú, tâm hồn sâu sắc.
2. Sự nghiệp văn học:
- Sáng tác chữ Hán: 3 tập thơ với 249 bài là Thanh Hiên thi tập (78 bài), Nam Trung tạp ngâm (40 bài) và Bắc hành tạp lục (131 bài).
- Sáng tác chữ Nôm: Đoạn trường tân thanh (Truyện Kiều), Văn chiêu hồn...
Một vài đặc điểm về nội dung và nghệ thuật:
Nội dung
+ Tố cáo thế lực đen tối trong xã hội phong kiến.
+ Cảm thông sâu sắc của tác giả đối với cuộc sống và đặc biệt là những con người bé nhỏ có số phận bất hạnh, những người phụ nữ tài sắc bạc mệnh.
+ Sự tiếc thương cho tình yêu trong trắng, chân thành bị tan vỡ, cho tình cốt nhục bị lìa tan, nhân phẩm bị chà đạp, thân xác con người bị đày đoạ.
+ Thân phận bất hạnh của phụ nữ trong xã hội cũ.
+ Đề cao quyền sống của con người, đồng cảm và ca ngợi tình yêu tự do, khát vọng hạnh phúc.
b. Nghệ thuật
- Thành công trong nhiều thể loại: ngũ ngôn cổ thi, ngũ ngôn luật, thất ngôn luật và ca, hành.
- Thơ lục bát, song thất lục bát đạt đến đỉnh cao.
- Vận dụng thành công các điển cố, điển tích trong văn học Trung Hoa, Việt hoá nhiều ngôn ngữ Hán.
Nguyễn Du đã góp phần trau dồi ngôn ngữ văn học dân gian, làm giàu cho tiếng Việt.
B. PHẦN TÁC PHẨM.
1. Truyện Kiều (3254 câu thơ lục bát)
- Nguồn gốc:
Từ cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc).
- Giá trị nội dung:
+ Tiếng khóc cho số phận con người: khóc cho tình yêu trong sáng, khóc cho nhân phẩm bị chà đạp...
+ Lời tố cáo mạnh mẽ, đanh thép: Tố cáo thế lực đen tối của xã hội phong kiến, kẻ chà đạp lên quyền sống của con người.
+ Bài ca tình yêu tự do và ước mơ công lý.
- Giá trị nghệ thuật:
+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật.
+ Nghệ thuật kể chuyện.
+ Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ.
TRAO DUYÊN
Cậy em, em có chịu lời,
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
Giữa đường đứt gánh tương tư,
Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em.
Kể từ khi gặp chàng Kim ,
Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề.
Sự đâu sóng gió bất kỳ,
Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai?
Ngày xuân em hãy còn dài,
Xót tình máu mủ, thay lời nước non.
Chị dù thịt nát xương mòn,
Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.
Chiếc vành với bức tờ mây
Duyên này thì giữ, vật này của chung.
Dù em nên vợ nên chồng,
Xót người mệnh bạc ắt lòng chẳng quên!
Mất người còn chút của tin,
Phím đàn với mảnh hương nguyền ngày xưa.
Mai sau dù có bao giờ,
Đốt lò hương ấy, so tơ phím này.
Trông ra ngọn cỏ gió cây,
Thấy hiu hiu gió, thì hay chị về.
Hồn còn mang nặng lời thề,
Nát thân bồ liễu đền nghì trúc mai.
Dạ đài cách mặt, khuất lời,
Rướt xin giọt nước cho người thác oan.
Bây giờ trâm gãy gương tan,
Kể làm sao xiết muôn vàn ái ân!
Trăm nghìn gửi lạy tình quân
Tơ duyên ngắn ngủi có ngần ấy thôi.
Phân sao phận bạc như vôi?
Đã đành nước chảy hoa trôi lỡ làng.
Ôi Kim Lang! Hỡi Kim lang!
Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây!
2. Đoạn trích “Trao Duyên”
- Tóm tắt: Gia đình gặp biến cố, Kiều phải bán mình chuộc cha. Trước khi theo Mã Giám Sinh. Kiều đã nhờ Vân “trả nghĩa” cho Kim Trọng.
- Vị trí: Đoạn trích thuộc phần 2 - Gia biến và lưu lạc (từ câu 723 đến câu 756).
- Bố cục:
+ 12 câu đầu: Lời nhờ cậy và thuyết phục trao duyên cho Thúy Vân của Thúy Kiều.
+ 14 câu tiếp: Thúy Kiều trao kỉ vật và dặn em.
+ 8 câu cuối: Thúy Kiều đối diện với thực tại và lời nhắn gửi cho Kim Trọng.
- Ý nghĩa nhan đề: Nhan đề đoạn trích do người biên soạn SGK là Trao duyên nhưng trớ trêu thay đây không phải là cảnh trao duyên thơ mộng của những đôi nam nữ mà ta thường gặp trong ca dao xưa. Có đọc mới hiểu được, Trao duyên, ở đây là gửi duyên, gửi tình của mình cho người khác, nhờ người khác chắp nối mối tình dang dở của mình.
- Giá trị nội dung:
Đoạn trích thể hiện bi kịch trong tình yêu của Thúy Kiều qua đó thể hiện tiếng kêu đau đớn của tác giả về số phận con người trong xã hội phong kiến.
- Giá trị nghệ thuật:
Bằng hình thức độc thoại và kết hợp sử dụng giữa ngôn ngữ trang trọng với lối nói dân giản dị, tác giả đã thể hiện đặc sắc diễn biến tâm trạng phức tạp và bế tắc của Thúy Kiều trong đêm trao duyên.
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 1: Ý nghĩa xã hội sâu sắc trong thơ văn của Nguyễn Du là gì?
A. Gắn chặt tình đời và tình người
C. Tình yêu cuộc sống
B. Tình yêu con người
D. Đề cao cảm xúc
Câu 2: Năm sinh – năm mất của Nguyễn Du là:
A. Sinh năm 1765 – mất năm 1822
B. Sinh năm 1764 – mất năm 1820
C. Sinh năm 1765 – mất năm 1820
D. Sinh năm 1765 – mất năm 1821
Câu 3: Thời thơ ấu và niên thiếu Nguyễn Du sống tại đâu?
A. Hà Tây
B. Nghệ An
C. Hải Dương
D. Thăng Long
Câu 4: Vấn đề chủ yếu trong đoạn trích Trao duyên của SGK là gì ?
A. Thân phận người phụ nữ.
B. Bi kịch về thân phận và tình yêu của Kiều.
C. Phẩm cách cao đẹp của Kiều.
D. Mối tình bất đắc dĩ của Vân – Trọng.
Câu 5: Đoạn trích Trao duyên thể hiện tài năng nghệ thuật xuất sắc của Nguyễn Du ở đâu?
A. Việc tạo tình huống.
B. Việc vận dụng các thành ngữ.
C. Việc miêu tả nội tâm nhân vật.
D. Việc xây dựng đối thoại.
CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE.
RỪNG XANH
Trả lời đúng các câu hỏi
để giúp các chú khỉ
ngăn chặn hành vi
phá rừng của nhóm lâm tặc.
1
2
3
4
5
Đoạn trích Trao duyên được trích từ tác phẩm nào?
Truyện Kiều
Đoạn trích Trao duyên được viết theo thể thơ?
Lục bát
Tác giả của tác phẩm Truyện Kiều là ai?
Đại thi hào Nguyễn Du
Tác phẩm Truyện Kiều của
Nguyễn Du gồm bao nhiêu câu thơ
3254 câu thơ lục bát
Nội dung chính trong đoạn trích Trao duyên (trích Truyện Kiều)
là gì ?
Bi kịch về số phận và tình yêu của nàng Kiều
TRAO DUYÊN
- NGUYỄN DU -
Trích “Truyện Kiều”
A. PHẦN TÁC GIẢ.
1. Bản thân.
- Nguyễn Du (1765 – 1820), tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên ông là một nhà thơ lớn của nền văn học Việt Nam.
- Sinh ra tại kinh thành Thăng Long trong một gia đình đại quý tộc, có thế lực bậc nhất đương thời.
2. Gia đình.
- Cha: Nguyễn Nghiễm, từng làm Tể Tướng trong triều Lê.
- Mẹ: Trần Thị Tần con quan lớn.
- Anh là Nguyễn Khản, làm chức Tham tụng (ngang Thừa tướng) trong phủ chúa Trịnh.
Gia đình nhiều đời làm quan, có truyền thống văn học.
3. Thời đại.
+ Cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX, xã hội phong kiến Việt Nam khủng hoảng trầm trọng đầy bóng tối, khổ đau: loạn lạc, khởi nghĩa nông dân, kiêu binh nổi loạn tính chất bi kịch.
+ Diễn ra nhiều biến cố lớn: Nhà Thanh xâm lược; Tây Sơn thay đổi sơn hà diệt Lê, Trịnh, diệt Xiêm, đuổi Thanh, huy hoàng một thuở; Nhà Nguyễn lập lại chính quyền chuyên chế và thống nhất đất nước, thiết lập chế độ cai trị hà khắc (1802).
Nguyễn Du có điều kiện trải nghiệm, suy ngẫm về cuộc đời và con người.
4. Cuộc đời.
- Từ 1765 – 1789:
Sống sung túc ở kinh thành Thăng Long trong gia đình quyền quý.
=> Điều kiện để dùi mài kinh sử, tích lũy vốn văn hóa, văn học, làm nền tảng cho sáng tác văn chương sau này.
- Từ 1789 – 1802:
Sống cuộc đời nghèo khổ, phong trần, gió bụi.
=> Đem lại vốn sống thực tế gần gũi với quần chúng, học tập ngôn ngữ dân tộc và thôi thúc ông suy ngẫm về cuộc đời con người.
4. Cuộc đời.
- Từ 1802 – 1820:
Làm quan triều Nguyễn giữ nhiều chức vụ cao, được đi nhiều nơi, được cử làm chánh sứ sang Trung Quốc.
=> Mở mang, nâng tầm khái quát về xã hội, con người.
- Năm 1820:
Ông mất tại Huế.
Tiểu kết: Cuộc đời Nguyễn Du trải qua nhiều biến cố thăng trầm nhưng chính hoàn cảnh ấy tạo cho ông vốn sống phong phú, tâm hồn sâu sắc.
2. Sự nghiệp văn học:
- Sáng tác chữ Hán: 3 tập thơ với 249 bài là Thanh Hiên thi tập (78 bài), Nam Trung tạp ngâm (40 bài) và Bắc hành tạp lục (131 bài).
- Sáng tác chữ Nôm: Đoạn trường tân thanh (Truyện Kiều), Văn chiêu hồn...
Một vài đặc điểm về nội dung và nghệ thuật:
Nội dung
+ Tố cáo thế lực đen tối trong xã hội phong kiến.
+ Cảm thông sâu sắc của tác giả đối với cuộc sống và đặc biệt là những con người bé nhỏ có số phận bất hạnh, những người phụ nữ tài sắc bạc mệnh.
+ Sự tiếc thương cho tình yêu trong trắng, chân thành bị tan vỡ, cho tình cốt nhục bị lìa tan, nhân phẩm bị chà đạp, thân xác con người bị đày đoạ.
+ Thân phận bất hạnh của phụ nữ trong xã hội cũ.
+ Đề cao quyền sống của con người, đồng cảm và ca ngợi tình yêu tự do, khát vọng hạnh phúc.
b. Nghệ thuật
- Thành công trong nhiều thể loại: ngũ ngôn cổ thi, ngũ ngôn luật, thất ngôn luật và ca, hành.
- Thơ lục bát, song thất lục bát đạt đến đỉnh cao.
- Vận dụng thành công các điển cố, điển tích trong văn học Trung Hoa, Việt hoá nhiều ngôn ngữ Hán.
Nguyễn Du đã góp phần trau dồi ngôn ngữ văn học dân gian, làm giàu cho tiếng Việt.
B. PHẦN TÁC PHẨM.
1. Truyện Kiều (3254 câu thơ lục bát)
- Nguồn gốc:
Từ cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc).
- Giá trị nội dung:
+ Tiếng khóc cho số phận con người: khóc cho tình yêu trong sáng, khóc cho nhân phẩm bị chà đạp...
+ Lời tố cáo mạnh mẽ, đanh thép: Tố cáo thế lực đen tối của xã hội phong kiến, kẻ chà đạp lên quyền sống của con người.
+ Bài ca tình yêu tự do và ước mơ công lý.
- Giá trị nghệ thuật:
+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật.
+ Nghệ thuật kể chuyện.
+ Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ.
TRAO DUYÊN
Cậy em, em có chịu lời,
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
Giữa đường đứt gánh tương tư,
Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em.
Kể từ khi gặp chàng Kim ,
Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề.
Sự đâu sóng gió bất kỳ,
Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai?
Ngày xuân em hãy còn dài,
Xót tình máu mủ, thay lời nước non.
Chị dù thịt nát xương mòn,
Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.
Chiếc vành với bức tờ mây
Duyên này thì giữ, vật này của chung.
Dù em nên vợ nên chồng,
Xót người mệnh bạc ắt lòng chẳng quên!
Mất người còn chút của tin,
Phím đàn với mảnh hương nguyền ngày xưa.
Mai sau dù có bao giờ,
Đốt lò hương ấy, so tơ phím này.
Trông ra ngọn cỏ gió cây,
Thấy hiu hiu gió, thì hay chị về.
Hồn còn mang nặng lời thề,
Nát thân bồ liễu đền nghì trúc mai.
Dạ đài cách mặt, khuất lời,
Rướt xin giọt nước cho người thác oan.
Bây giờ trâm gãy gương tan,
Kể làm sao xiết muôn vàn ái ân!
Trăm nghìn gửi lạy tình quân
Tơ duyên ngắn ngủi có ngần ấy thôi.
Phân sao phận bạc như vôi?
Đã đành nước chảy hoa trôi lỡ làng.
Ôi Kim Lang! Hỡi Kim lang!
Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây!
2. Đoạn trích “Trao Duyên”
- Tóm tắt: Gia đình gặp biến cố, Kiều phải bán mình chuộc cha. Trước khi theo Mã Giám Sinh. Kiều đã nhờ Vân “trả nghĩa” cho Kim Trọng.
- Vị trí: Đoạn trích thuộc phần 2 - Gia biến và lưu lạc (từ câu 723 đến câu 756).
- Bố cục:
+ 12 câu đầu: Lời nhờ cậy và thuyết phục trao duyên cho Thúy Vân của Thúy Kiều.
+ 14 câu tiếp: Thúy Kiều trao kỉ vật và dặn em.
+ 8 câu cuối: Thúy Kiều đối diện với thực tại và lời nhắn gửi cho Kim Trọng.
- Ý nghĩa nhan đề: Nhan đề đoạn trích do người biên soạn SGK là Trao duyên nhưng trớ trêu thay đây không phải là cảnh trao duyên thơ mộng của những đôi nam nữ mà ta thường gặp trong ca dao xưa. Có đọc mới hiểu được, Trao duyên, ở đây là gửi duyên, gửi tình của mình cho người khác, nhờ người khác chắp nối mối tình dang dở của mình.
- Giá trị nội dung:
Đoạn trích thể hiện bi kịch trong tình yêu của Thúy Kiều qua đó thể hiện tiếng kêu đau đớn của tác giả về số phận con người trong xã hội phong kiến.
- Giá trị nghệ thuật:
Bằng hình thức độc thoại và kết hợp sử dụng giữa ngôn ngữ trang trọng với lối nói dân giản dị, tác giả đã thể hiện đặc sắc diễn biến tâm trạng phức tạp và bế tắc của Thúy Kiều trong đêm trao duyên.
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 1: Ý nghĩa xã hội sâu sắc trong thơ văn của Nguyễn Du là gì?
A. Gắn chặt tình đời và tình người
C. Tình yêu cuộc sống
B. Tình yêu con người
D. Đề cao cảm xúc
Câu 2: Năm sinh – năm mất của Nguyễn Du là:
A. Sinh năm 1765 – mất năm 1822
B. Sinh năm 1764 – mất năm 1820
C. Sinh năm 1765 – mất năm 1820
D. Sinh năm 1765 – mất năm 1821
Câu 3: Thời thơ ấu và niên thiếu Nguyễn Du sống tại đâu?
A. Hà Tây
B. Nghệ An
C. Hải Dương
D. Thăng Long
Câu 4: Vấn đề chủ yếu trong đoạn trích Trao duyên của SGK là gì ?
A. Thân phận người phụ nữ.
B. Bi kịch về thân phận và tình yêu của Kiều.
C. Phẩm cách cao đẹp của Kiều.
D. Mối tình bất đắc dĩ của Vân – Trọng.
Câu 5: Đoạn trích Trao duyên thể hiện tài năng nghệ thuật xuất sắc của Nguyễn Du ở đâu?
A. Việc tạo tình huống.
B. Việc vận dụng các thành ngữ.
C. Việc miêu tả nội tâm nhân vật.
D. Việc xây dựng đối thoại.
CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE.
 







Các ý kiến mới nhất