Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 30. Câu cảm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ngovanly19@gmail.com
Người gửi: Ngô văn Ly
Ngày gửi: 05h:27' 12-05-2022
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 88
Nguồn: ngovanly19@gmail.com
Người gửi: Ngô văn Ly
Ngày gửi: 05h:27' 12-05-2022
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích:
0 người
Thứ sáu ngày 20 tháng 5 năm 2022
Luyện từ và câu
CÂU CẢM
MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Biết chuyển câu kể đã cho thành câu cảm (BT1, mục III), bước đầu đặt được câu cảm theo tình huống cho trước (BT2), nêu được cảm xúc được bộc lộ qua câu cảm (BT3).
* HS năng khiếu đặt được hai câu cảm theo yêu cầu BT3 với các dạng khác nhau.
3. Thái độ
- Có thái độ lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.
1. Những câu sau dùng để làm gì ?
Chà, con mèo có bộ lông mới đẹp làm sao !
A ! Con mèo này khôn thật !
Luyện từ và câu: CÂU CẢM
Thể hiện cảm xúc ngạc nhiên về vẻ đẹp của bộ lông con mèo.
Thể hiện cảm xúc thán phục về sự khôn ngoan của con mèo.
1. Những câu sau dùng để làm gì ?
Nhận xét:
1. Những câu sau dùng để làm gì ?
Chà, con mèo có bộ lông mới đẹp làm sao !
A ! Con mèo này khôn thật !
Luyện từ và câu: CÂU CẢM
Thể hiện cảm xúc ngạc nhiên về vẻ đẹp của bộ lông con mèo.
Thể hiện cảm xúc thán phục về sự khôn ngoan của con mèo.
1. Những câu sau dùng để làm gì ?
( ôi, chao, trời, quá, lắm, thế, ghê,…)
dấu chấm than (!)
Nhận xét:
2. Cuối các câu trên có dấu gì ?
* Trong các câu trên, những từ ngữ nào thể hiện rõ cảm xúc?
3. Kết luận:
a) Câu cảm dùng để làm gì?
Dùng để bộc lộ cảm xúc (vui mừng, thán phục, đau xót, ngạc nhiên…) của người nói.
b) Trong câu cảm thường có những từ ngữ nào thể hiện rõ cảm xúc?
Ôi, chao, chà, trời, quá, lắm, thật…
* Khi viết, cuối câu cảm thường có dấu gì?
Dấu chấm than
TRƯỜNG TIỂU HỌC LÝ TỰ TRỌNG
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LỚP 4C
GIÁO VIÊN: PHAN THỊ HỢI
CÂU CẢM
Ghi nhớ:
Câu cảm (câu cảm thán) là câu dùng để bộc lộ cảm xúc (vui mừng, thán phục, đau xót, ngạc nhiên,…) của người nói.
Trong câu cảm, thường có các từ ngữ: ôi, chao, chà, trời; quá, lắm, thật… Khi viết cuối câu cảm thường có dấu chấm than (!).
Hãy đặt một câu cảm thể hiện cảm xúc vui mừng hoặc thán phục.
Bài 1: Chuyển các câu kể sau thành câu cảm.
Luyện tập
a) Con mèo này bắt chuột giỏi.
b) Trời rét.
c) Bạn Ngân chăm chỉ.
d) Bạn Giang học giỏi.
- Chà, con mèo này bắt chuột giỏi thật!
- Ôi, con mèo này bắt chuột giỏi quá!
M : - A, con mèo này bắt chuột giỏi quá!
Ôi chao, trời rét quá !
c) Bạn Ngân chăm chỉ.
Bạn Ngân chăm chỉ quá!
Chà, bạn Ngân chăm chỉ thật!
d) Bạn Giang học giỏi.
Bạn Giang học giỏi quá !
Chà, bạn Giang học giỏi ghê !
Ôi, trời rét quá !
Chà, trời rét thật !
b) Trời rét.
Bài 2: Đặt câu cảm cho các tình huống sau:
a) Cô giáo ra một bài toán khó, cả lớp chỉ có mỗi một bạn làm được. Hãy đặt câu để bày tỏ sự thán phục.
b) Vào ngày sinh nhật của em, có một bạn học cũ đã chuyển trường từ lâu bỗng nhiên tới chúc mừng em. Hãy đặt câu cảm thể hiện sự ngạc nhiên và vui mừng.
Bài 3: Những câu cảm sau đây bộc lộ cảm xúc gì?
Ôi, bạn Nam đến kìa!
Ồ, bạn Nam thông minh quá!
Trời, thật là kinh khủng!
(Bộc lộ cảm xúc thán phục)
(Bộc lộ cảm xúc vui mừng )
(Bộc lộ cảm xúc ghê sợ)
THỬ TÀI CỦA BẠN!
Quan sát ảnh, nói câu cảm phù hợp.
Mâm cỗ Trung thu hấp dẫn quá!
Ồ! Cái bánh chưng
to thế!
Trời, nước biển trong ghê!
Chà! Con tôm mới ngon làm sao!
Về nhà:
Nói cho người thân nghe những điều em biết về câu cảm.
Thực hành nói câu cảm trong thực tế cuộc sống.
(Bộc lộ cảm xúc vui sướng khi ăn món ăn ưa thích do mẹ em nấu.)
(Thán phục trước tấm thiệp sinh nhật mà em của em tự làm)
(Bộc lộ cảm xúc ghê sợ khi bất ngờ thấy con chuột chạy qua trước mặt)
Luyện từ và câu
CÂU CẢM
MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Biết chuyển câu kể đã cho thành câu cảm (BT1, mục III), bước đầu đặt được câu cảm theo tình huống cho trước (BT2), nêu được cảm xúc được bộc lộ qua câu cảm (BT3).
* HS năng khiếu đặt được hai câu cảm theo yêu cầu BT3 với các dạng khác nhau.
3. Thái độ
- Có thái độ lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.
1. Những câu sau dùng để làm gì ?
Chà, con mèo có bộ lông mới đẹp làm sao !
A ! Con mèo này khôn thật !
Luyện từ và câu: CÂU CẢM
Thể hiện cảm xúc ngạc nhiên về vẻ đẹp của bộ lông con mèo.
Thể hiện cảm xúc thán phục về sự khôn ngoan của con mèo.
1. Những câu sau dùng để làm gì ?
Nhận xét:
1. Những câu sau dùng để làm gì ?
Chà, con mèo có bộ lông mới đẹp làm sao !
A ! Con mèo này khôn thật !
Luyện từ và câu: CÂU CẢM
Thể hiện cảm xúc ngạc nhiên về vẻ đẹp của bộ lông con mèo.
Thể hiện cảm xúc thán phục về sự khôn ngoan của con mèo.
1. Những câu sau dùng để làm gì ?
( ôi, chao, trời, quá, lắm, thế, ghê,…)
dấu chấm than (!)
Nhận xét:
2. Cuối các câu trên có dấu gì ?
* Trong các câu trên, những từ ngữ nào thể hiện rõ cảm xúc?
3. Kết luận:
a) Câu cảm dùng để làm gì?
Dùng để bộc lộ cảm xúc (vui mừng, thán phục, đau xót, ngạc nhiên…) của người nói.
b) Trong câu cảm thường có những từ ngữ nào thể hiện rõ cảm xúc?
Ôi, chao, chà, trời, quá, lắm, thật…
* Khi viết, cuối câu cảm thường có dấu gì?
Dấu chấm than
TRƯỜNG TIỂU HỌC LÝ TỰ TRỌNG
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LỚP 4C
GIÁO VIÊN: PHAN THỊ HỢI
CÂU CẢM
Ghi nhớ:
Câu cảm (câu cảm thán) là câu dùng để bộc lộ cảm xúc (vui mừng, thán phục, đau xót, ngạc nhiên,…) của người nói.
Trong câu cảm, thường có các từ ngữ: ôi, chao, chà, trời; quá, lắm, thật… Khi viết cuối câu cảm thường có dấu chấm than (!).
Hãy đặt một câu cảm thể hiện cảm xúc vui mừng hoặc thán phục.
Bài 1: Chuyển các câu kể sau thành câu cảm.
Luyện tập
a) Con mèo này bắt chuột giỏi.
b) Trời rét.
c) Bạn Ngân chăm chỉ.
d) Bạn Giang học giỏi.
- Chà, con mèo này bắt chuột giỏi thật!
- Ôi, con mèo này bắt chuột giỏi quá!
M : - A, con mèo này bắt chuột giỏi quá!
Ôi chao, trời rét quá !
c) Bạn Ngân chăm chỉ.
Bạn Ngân chăm chỉ quá!
Chà, bạn Ngân chăm chỉ thật!
d) Bạn Giang học giỏi.
Bạn Giang học giỏi quá !
Chà, bạn Giang học giỏi ghê !
Ôi, trời rét quá !
Chà, trời rét thật !
b) Trời rét.
Bài 2: Đặt câu cảm cho các tình huống sau:
a) Cô giáo ra một bài toán khó, cả lớp chỉ có mỗi một bạn làm được. Hãy đặt câu để bày tỏ sự thán phục.
b) Vào ngày sinh nhật của em, có một bạn học cũ đã chuyển trường từ lâu bỗng nhiên tới chúc mừng em. Hãy đặt câu cảm thể hiện sự ngạc nhiên và vui mừng.
Bài 3: Những câu cảm sau đây bộc lộ cảm xúc gì?
Ôi, bạn Nam đến kìa!
Ồ, bạn Nam thông minh quá!
Trời, thật là kinh khủng!
(Bộc lộ cảm xúc thán phục)
(Bộc lộ cảm xúc vui mừng )
(Bộc lộ cảm xúc ghê sợ)
THỬ TÀI CỦA BẠN!
Quan sát ảnh, nói câu cảm phù hợp.
Mâm cỗ Trung thu hấp dẫn quá!
Ồ! Cái bánh chưng
to thế!
Trời, nước biển trong ghê!
Chà! Con tôm mới ngon làm sao!
Về nhà:
Nói cho người thân nghe những điều em biết về câu cảm.
Thực hành nói câu cảm trong thực tế cuộc sống.
(Bộc lộ cảm xúc vui sướng khi ăn món ăn ưa thích do mẹ em nấu.)
(Thán phục trước tấm thiệp sinh nhật mà em của em tự làm)
(Bộc lộ cảm xúc ghê sợ khi bất ngờ thấy con chuột chạy qua trước mặt)
 








Các ý kiến mới nhất