Bài 2. Điện trở của dây dẫn - Định luật Ôm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thạch Minh Chiến
Ngày gửi: 15h:41' 11-09-2022
Dung lượng: 779.8 KB
Số lượt tải: 276
Nguồn:
Người gửi: Thạch Minh Chiến
Ngày gửi: 15h:41' 11-09-2022
Dung lượng: 779.8 KB
Số lượt tải: 276
Số lượt thích:
0 người
MX
KHỞI ĐỘNG
1) Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ là 0,5A. Nếu hịêu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn tăng lên đến 48V thì cường độ dòng địên qua dây dẫn sẽ là
1A
1,2A
1,5A
2A
S
S
S
Đ
2) Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ là 6mA. Muốn cường độ dòng địên qua dây dẫn giảm đi 4mA thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn phải là
3V
8V
4V
5V
S
S
S
Đ
KHỞI ĐỘNG
3) Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ là 1,5A. Muốn cường độ dòng địên qua dây dẫn tăng thêm 0,5A thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn phải là
10V
20V
16V
15V
S
S
S
Đ
KHỞI ĐỘNG
4) Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ là 0,3A. Một học sinh nói rằng: Nếu giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đi 2V thì dòng điện chạy qua dây khi đó có cường độ là 0,1A. Theo em kết quả này đúng hay sai? Vì sao?
SAI
Hiệu điện thế giảm đi 2V=>hiệu điện thế lúc sau là 4V, vậy cường dòng điện qua dây phải là 0,2(A)
KHỞI ĐỘNG
ĐẶT VẤN ĐỀ
*Trong thí nghiệm ở bài 1, ta dùng một loại dây dẫn nhất định, khi tăng (giảm) hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện qua dây dẫn cũng tăng (giảm) *Vậy, nếu ta sử dụng cùng một hiệu điện thế đó nhưng thay bằng 1 loại dây dẫn khác thì cường độ dòng địên qua dây dẫn khác đó thay đổi như thế nào?
0,5
0
1
1,5
A
+
-
A
A
B
K
5
3
2
0
1
4
6
V
-
+
K
V
Tiết 2 Bài 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN-
ĐỊNH LUẬT ÔM
I. ĐỊÊN TRỞ CỦA DÂY DẪN
1) Xác định thương số mỗi dây dẫn
0
2
0.5
A
K
1
0
10
4
V
2
8
6
1.5
Dây nhôm
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
Dây nhôm
0
2
0.5
A
K
1
0
10
4
V
2
8
6
1.5
Dây sắt
Hiệu điện thế (V)
4
6
8
9
10
Cường độ dòng điện (A)
0,2
0,3
0,4
0,45
0,5
Thương số
Dây sắt
Bài 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN-
ĐỊNH LUẬT ÔM
I. ĐỊÊN TRỞ CỦA DÂY DẪN
1) Xác định thương số mỗi dây dẫn
C1: Tính thương số đối với
mỗi dây dẫn và nhận xét.
C2: So sánh thương số đối với hai dây dẫn khác nhau.
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
Dây nhôm
Hiệu điện thế (V)
4
6
8
9
10
Cường độ dòng điện (A)
0,2
0,3
0,4
0,45
0,5
Thương số
Dây sắt
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
Hiệu điện thế (V)
4
6
8
9
10
Cường độ dòng điện (A)
0,2
0,3
0,4
0,45
0,5
Thương số
Dây nhôm
Dây sắt
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
5
5
5
5
5
Hiệu điện thế (V)
4
6
8
9
10
Cường độ dòng điện (A)
0,2
0,3
0,4
0,45
0,5
Thương số
20
20
20
20
20
_Vậy: Đối với cùng một dân dẫn như nhau thì thương số _
_thay đổi hay không thay đổi ?_
Dây nhôm
Dây sắt
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
5
5
5
5
5
Hiệu điện thế (V)
4
6
8
9
10
Cường độ dòng điện (A)
0,2
0,3
0,4
0,45
0,5
Thương số
20
20
20
20
20
Đối với mỗi dây
dẫn như nhau (dây nhôm)
thì thương số
_không đổi_
Đối với hai dây
dẫn khác nhau (dây nhôm và dây sắt)
thì thương số
_khác nhau_
Bài 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN-
ĐỊNH LUẬT ÔM
I. ĐỊÊN TRỞ CỦA DÂY DẪN
C1: Đối với mỗi dây dẫn như nhau
thì thương số _không đổi_
C2: Đối với hai dây dẫn khác nhau
thì thương số _khác nhau_
1) Xác định thương số mỗi dây dẫn
Bài 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN-
ĐỊNH LUẬT ÔM
I. ĐỊÊN TRỞ CỦA DÂY DẪN
2) Điện trở
* Trị số không đổi đối với mỗi dây dẫn và được gọi
là điện trở của dây dẫn dẫn đó.
b) Trong mạch điện, điện trở được kí hiệu
hoặc
I. ĐỊÊN TRỞ CỦA DÂY DẪN
2) Điện trở
c) Đơn vị của địên trở là Ôm, kí hiệu là
Kilô ôm (k )
1k =1000
Mega ôm (M )
1M =1000.000
d) Ý nghĩa của điện trở: _Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn_
Bài 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN-
ĐỊNH LUẬT ÔM
II. ĐỊNH LUẬT ÔM
1) Hệ thức của định luật
Trong đó: I: Cường độ dòng điện, có đơn vị ampe (A)
U: Hiệu điện thế, có đơn vị vôn (V)
R: Điện trở của dây, có đơn vị ôm ( )
Bài 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN-
ĐỊNH LUẬT ÔM
II. ĐỊNH LUẬT ÔM
1) Hệ thức của định luật
2) Phát biểu định luật
_ Cường độ dòng địên (CĐDĐ) chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu địên thế (HĐT) đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây_
U = I. R
R =
Luyện tập
Câu 1: Nội dung định luật Ôm
A. Cường độ dòng địên chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu địên thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ thuận với điện trở của dây
B. Cường độ dòng địên chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu địên thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ thuận với điện trở của dây
C. Cường độ dòng địên chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu địên thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
D. Cường độ dòng địên chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu địên thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
Luyện tập
Câu 1: Hệ thức của định luật Ôm
A.
B.
C.
D. Cả 3 đáp án đều đúng
U = I. R
R =
Luyện tập
Câu 3: Mạch điện có hiệu điện thế của nguồn không đổi, cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là I, điện trở dây dẫn là R. Khi thay dây dẫn có điện trở gấp 3 lần điện trở dây dẫn cũ khi đó cường độ dòng điện chạy dây dẫn lúc này là:
A C _3I_
B _I_ D _3 + I_
Luyện tập
Câu 1: Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
……. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.
A. Điện trở B. Chiều dài C.Cường độ D. Hiệu điện thế
Câu 2: Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của điện trở?
A. Ôm B. Oát C. Vôn D. Ampe
Câu 3: Một dây dẫn có điện trở 50 _Ω_ chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 300mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:
A. 1500V B. 15V C. 60V D. 6V
A
A
B
III. VẬN DỤNG
R = 12 Ω
I= 0,5A
U=?
C3:
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó là:
U = I.R = 12.0,5= 6(V)
C4:
U1= U2= U
R2=3R1
So sánh I1Và I2
Theo định luật Ôm ta có Cường độ dòng địên qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với địên trở của dây.
Vì R2 > R1 : 3 lần => I1 > I2 : 3 lần
Câu 1: Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
…………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.
A. Điện trở B. Chiều dài
C. Cường độ D. Hiệu điện thế
Câu 2: Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của điện trở?
A. Ôm B. Oát
C. Vôn D. Ampe
VẬN DỤNG
GHI NHỚ BÀI
*Định luật Ôm: Cường độ dòng địên chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu địên thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
*Điện trở của một dây dẫn được xác định bằng công thức
DẶN DÒ
*Học thuộc ghi nhớ bài *Làm bài tập 2.2; 2.4; 2.6 SBT trang 6;7 *Xem trước bài *Chuẩn bị phiếu thực hành
KHỞI ĐỘNG
1) Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ là 0,5A. Nếu hịêu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn tăng lên đến 48V thì cường độ dòng địên qua dây dẫn sẽ là
1A
1,2A
1,5A
2A
S
S
S
Đ
2) Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ là 6mA. Muốn cường độ dòng địên qua dây dẫn giảm đi 4mA thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn phải là
3V
8V
4V
5V
S
S
S
Đ
KHỞI ĐỘNG
3) Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ là 1,5A. Muốn cường độ dòng địên qua dây dẫn tăng thêm 0,5A thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn phải là
10V
20V
16V
15V
S
S
S
Đ
KHỞI ĐỘNG
4) Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ là 0,3A. Một học sinh nói rằng: Nếu giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đi 2V thì dòng điện chạy qua dây khi đó có cường độ là 0,1A. Theo em kết quả này đúng hay sai? Vì sao?
SAI
Hiệu điện thế giảm đi 2V=>hiệu điện thế lúc sau là 4V, vậy cường dòng điện qua dây phải là 0,2(A)
KHỞI ĐỘNG
ĐẶT VẤN ĐỀ
*Trong thí nghiệm ở bài 1, ta dùng một loại dây dẫn nhất định, khi tăng (giảm) hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện qua dây dẫn cũng tăng (giảm) *Vậy, nếu ta sử dụng cùng một hiệu điện thế đó nhưng thay bằng 1 loại dây dẫn khác thì cường độ dòng địên qua dây dẫn khác đó thay đổi như thế nào?
0,5
0
1
1,5
A
+
-
A
A
B
K
5
3
2
0
1
4
6
V
-
+
K
V
Tiết 2 Bài 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN-
ĐỊNH LUẬT ÔM
I. ĐỊÊN TRỞ CỦA DÂY DẪN
1) Xác định thương số mỗi dây dẫn
0
2
0.5
A
K
1
0
10
4
V
2
8
6
1.5
Dây nhôm
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
Dây nhôm
0
2
0.5
A
K
1
0
10
4
V
2
8
6
1.5
Dây sắt
Hiệu điện thế (V)
4
6
8
9
10
Cường độ dòng điện (A)
0,2
0,3
0,4
0,45
0,5
Thương số
Dây sắt
Bài 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN-
ĐỊNH LUẬT ÔM
I. ĐỊÊN TRỞ CỦA DÂY DẪN
1) Xác định thương số mỗi dây dẫn
C1: Tính thương số đối với
mỗi dây dẫn và nhận xét.
C2: So sánh thương số đối với hai dây dẫn khác nhau.
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
Dây nhôm
Hiệu điện thế (V)
4
6
8
9
10
Cường độ dòng điện (A)
0,2
0,3
0,4
0,45
0,5
Thương số
Dây sắt
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
Hiệu điện thế (V)
4
6
8
9
10
Cường độ dòng điện (A)
0,2
0,3
0,4
0,45
0,5
Thương số
Dây nhôm
Dây sắt
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
5
5
5
5
5
Hiệu điện thế (V)
4
6
8
9
10
Cường độ dòng điện (A)
0,2
0,3
0,4
0,45
0,5
Thương số
20
20
20
20
20
_Vậy: Đối với cùng một dân dẫn như nhau thì thương số _
_thay đổi hay không thay đổi ?_
Dây nhôm
Dây sắt
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
5
5
5
5
5
Hiệu điện thế (V)
4
6
8
9
10
Cường độ dòng điện (A)
0,2
0,3
0,4
0,45
0,5
Thương số
20
20
20
20
20
Đối với mỗi dây
dẫn như nhau (dây nhôm)
thì thương số
_không đổi_
Đối với hai dây
dẫn khác nhau (dây nhôm và dây sắt)
thì thương số
_khác nhau_
Bài 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN-
ĐỊNH LUẬT ÔM
I. ĐỊÊN TRỞ CỦA DÂY DẪN
C1: Đối với mỗi dây dẫn như nhau
thì thương số _không đổi_
C2: Đối với hai dây dẫn khác nhau
thì thương số _khác nhau_
1) Xác định thương số mỗi dây dẫn
Bài 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN-
ĐỊNH LUẬT ÔM
I. ĐỊÊN TRỞ CỦA DÂY DẪN
2) Điện trở
* Trị số không đổi đối với mỗi dây dẫn và được gọi
là điện trở của dây dẫn dẫn đó.
b) Trong mạch điện, điện trở được kí hiệu
hoặc
I. ĐỊÊN TRỞ CỦA DÂY DẪN
2) Điện trở
c) Đơn vị của địên trở là Ôm, kí hiệu là
Kilô ôm (k )
1k =1000
Mega ôm (M )
1M =1000.000
d) Ý nghĩa của điện trở: _Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn_
Bài 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN-
ĐỊNH LUẬT ÔM
II. ĐỊNH LUẬT ÔM
1) Hệ thức của định luật
Trong đó: I: Cường độ dòng điện, có đơn vị ampe (A)
U: Hiệu điện thế, có đơn vị vôn (V)
R: Điện trở của dây, có đơn vị ôm ( )
Bài 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN-
ĐỊNH LUẬT ÔM
II. ĐỊNH LUẬT ÔM
1) Hệ thức của định luật
2) Phát biểu định luật
_ Cường độ dòng địên (CĐDĐ) chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu địên thế (HĐT) đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây_
U = I. R
R =
Luyện tập
Câu 1: Nội dung định luật Ôm
A. Cường độ dòng địên chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu địên thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ thuận với điện trở của dây
B. Cường độ dòng địên chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu địên thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ thuận với điện trở của dây
C. Cường độ dòng địên chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu địên thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
D. Cường độ dòng địên chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu địên thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
Luyện tập
Câu 1: Hệ thức của định luật Ôm
A.
B.
C.
D. Cả 3 đáp án đều đúng
U = I. R
R =
Luyện tập
Câu 3: Mạch điện có hiệu điện thế của nguồn không đổi, cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là I, điện trở dây dẫn là R. Khi thay dây dẫn có điện trở gấp 3 lần điện trở dây dẫn cũ khi đó cường độ dòng điện chạy dây dẫn lúc này là:
A C _3I_
B _I_ D _3 + I_
Luyện tập
Câu 1: Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
……. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.
A. Điện trở B. Chiều dài C.Cường độ D. Hiệu điện thế
Câu 2: Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của điện trở?
A. Ôm B. Oát C. Vôn D. Ampe
Câu 3: Một dây dẫn có điện trở 50 _Ω_ chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 300mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:
A. 1500V B. 15V C. 60V D. 6V
A
A
B
III. VẬN DỤNG
R = 12 Ω
I= 0,5A
U=?
C3:
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó là:
U = I.R = 12.0,5= 6(V)
C4:
U1= U2= U
R2=3R1
So sánh I1Và I2
Theo định luật Ôm ta có Cường độ dòng địên qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với địên trở của dây.
Vì R2 > R1 : 3 lần => I1 > I2 : 3 lần
Câu 1: Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
…………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.
A. Điện trở B. Chiều dài
C. Cường độ D. Hiệu điện thế
Câu 2: Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của điện trở?
A. Ôm B. Oát
C. Vôn D. Ampe
VẬN DỤNG
GHI NHỚ BÀI
*Định luật Ôm: Cường độ dòng địên chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu địên thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
*Điện trở của một dây dẫn được xác định bằng công thức
DẶN DÒ
*Học thuộc ghi nhớ bài *Làm bài tập 2.2; 2.4; 2.6 SBT trang 6;7 *Xem trước bài *Chuẩn bị phiếu thực hành
 








Các ý kiến mới nhất